Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU.
Ngày 07/11/2006 đánh dấu một mốc rất quan trọng trong lịch sử phát
triển hội nhập của nước ta, đó là Việt Nam chính thức trở thành thành viên
thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Xuân Đinh Hợi, Nghị
định thư Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) có hiệu lực
sau một tháng Quốc hội Việt Nam phê chuẩn trong kỳ họp thứ 10 (khóa XI).
Thế là nước ta đã tham gia vào dòng chảy thương mại toàn cầu - một thời
điểm mới đã bắt đầu khi "ra biển lớn" như nhiều nhà kinh tế đã nói. Bên
cạnh những thuận lợi chúng ta có được từ những ưu tiên, ưu đãi khi ra nhập tổ
chức, hơn ai hết ta cũng cần hiểu rằng phía trước còn rất nhiều khó khăn!
Việc mở rộng cửa cho các nhà đầu tư từ các nước đầu tư vào nước ta
làm cho nền kinh tế thêm khởi sắc, nhiều vốn để đầu tư xây dựng đất nứơc,
người dân có thêm cơ hội dùng hàng tốt với giá cạnh tranh hơn… song điều gì
cũng có mặt trái của nó, bên cạnh những ưu thế tình hình biến động từ các
nước không ít thì nhiều cũng ảnh hưởng tới chúng ta, nếu Đảng và Nhà nứơc
không vững tay chèo lái con đò kinh tế Việt Nam rất dễ chệch hứơng và đi
xuống. Và cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay( mà bắt nguồn từ Mỹ) đã
chứng minh cho nhận định trên!
Ít nhất là ngày 21 tháng giêng, cuộc khủng hoảng Mỹ đã lan ra thị
trường thế giới. Các sàn chứng khoán của các nước đã giảm 2 đến 7%. Nhiều
nền kinh tế đều có đầu tư vào Mỹ, do đó mất giá ở Mỹ sẽ đẩy mạnh mất giá
trên toàn cầu. Cụt vốn khắp nơi không thể không ảnh hưởng đến đầu tư vào
Việt Nam. Ngoài ra, nếu khủng hoảng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất vì
giảm tiêu dùng như đang hình thành ở Mỹ thì hàng nhập khẩu vào Mỹ sẽ
giảm, đưa đến giảm xuất khẩu của nhiều nước. Việt Nam cũng khó tránh khỏi
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
vấn đề này, nhất là thị trường Mỹ vào năm 2007 đã chiếm tới 24% trị giá
hàng xuất khẩu của Việt Nam. Ngành thuỷ sản cũng chịu chung số phận đó!
Tổng sản lượng và trị giá xuất khẩu đều giảm, các doanh nghiệp hoạt động
- Năm 1993 Xí nghiệp Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh chuyển thành
Công ty Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh thuộc sở Thủy sản Quảng Ninh
theo quyết định số 305/ QĐ/ UB của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Năm 1995 Công ty đã xây dựng kế hoạch phát triển đa lĩnh vực có tính
bền vững cao, theo quy trình liên hoàn ( từ khâu tạo giống, nuôi trồng đến
khâu thu mua chế biến và xuất khẩu thuỷ sản) thu được thành quả bước đầu
rất khả quan.
- Năm 2000 từ những bước đi vững chắc, công ty huy động vốn, đầu tư cơ
sở nuôi tôm giống đầu tiên ở phía Bắc, xây dựng quy mô nuôi tôm công
nghiệp, đầu tư nâng cấp nhà máy chế biến với quy mô lớn hơn.
- Năm 2001 liên doanh với Nhật nuôi cấy ngọc trai, đầu tư tăng diện tích
nuôi thả.
- Năm 2004 mô hình nuôi tôm công nghiệp của công ty thành công rực rỡ
ngay trong vụ đầu tiên. Thành công này đã mở ra khả năng đưa giống mới
vào nuôi đại trà.
- Năm 2007 thực hiện chính sách Cổ phần hóa trong doanh nghiệp Nhà
nước, Công ty Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh tiến hành Cổ phần hóa
Doanh nghiệp theo quyết định số 552/ QĐ/ UB ngày 16/ 2/ 2005 của UBND
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
3
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
tỉnh Quảng Ninh. Công ty Cổ phần Xuất khẩu Thủy sản II Quảng Ninh chính
thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần số 22.03.000.387 do Sở Kế
hoạch Đầu tư Quảng Ninh cấp.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT KHẨU THUỶ SẢN II
QUẢNG NINH
Tên giao dịch đối ngoại: Quang Ninh Aquatic Products Export Joint Stock
Company No.2
Trụ sở chính đặt tại: Đường 10- Xã Yên Giang- Huyện Yên Hưng- Tỉnh
Quảng Ninh
Sau khi cổ phần hoá công ty tổ chức bộ máy như sau:
- Ban lãnh đạo: Ban giám đốc
- Ban kiểm soát
- Các phòng ban
- Phân xưởng, tổ, bộ phận sản xuất trực tiếp
- Các đơn vị thành viên
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty AQUAPEXCO( áp dụng từ ngày 10/01/2009):
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
5
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
3.2- Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
* Đại hội đồng Cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty có nhiệm vụ: Thông qua,
sửa đổi, bổ sung điều lệ. Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, và bản
báo cáo tài chính hàng năm. Bầu, bãi nhiệm các thành viên HĐQT, ban kiểm
soát và phê chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm giám đốc điều hành...
* Hội đồng quản trị (HĐQT): Quản trị công ty giữa 2 kì đại hội. Xác
định và Quyết định chiến lược kế hoạch phát triển, sản xuất kinh doanh và
ngân sách hàng năm của công ty, bổ nhiệm bãi nhiệm cách chức giám đốc, kế
toán trưởng hoặc đại diện cho công ty nếu HĐQT thấy cần thiết. Quyết định
mức lương và lợi ích của các cán bộ quản lý...
* Ban kiểm soát: Do đại hội đồng bầu ra có quyền hạn và nghĩa vụ:
kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết năm tài chính của công ty;
kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi đệ trình lên Hội đồng quản trị; kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh...
* Giám đốc (GĐ): Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐQT và Đại
hội đồng Cổ đông, kế hoạch đầu tư của công ty; trình HĐQT phê duyệt các báo
cáo về trích lập và sử dụng các quỹ hàng năm của công ty, chuẩn bị báo cáo tài
chính.... chịu trách nhiệm trước HĐQT về nhiệm vụ và quyền hạn được giao,
quản lý trực tiếp các phòng ban( trừ ban kiểm soát), phân xưởng, các chi nhánh
sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và công ty.... Các tổ trực thuộc
phân xưởng: thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân xưởng giao nhằm tạo
ra sản phẩm cuối cùng....
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
7
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
* Các đơn vị trực thuộc. Chi nhánh thành viên: thực hiện các nhiệm vụ
về kinh doanh, sản xuất theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã được
phân công ban đầu tại Công ty.
II- CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY:
1- Vốn
* Bảng cơ cấu vốn của công ty
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh
2007/2006
(%)
So sánh
2008/2007
(%)
Tổng vốn k.doanh 47.967.111.741 47.643.420.682 47.915.223.455 99 101
Chia theo t.chất vốn
* Vốn cố định 18.233.618.936 19.037.128.425 18.204.066.516 104 95,6
* Vốn lưu động 29.733.492.805 28.606.292.257 29.711.157.039 96,2 104
Chia theo sở hữu
* Vốn CSH 2.826.367.703 3.493.236.426 3.578.076.688 123,6 102,4
* Vốn vay 45.140.744.038 44.150.184.256 44.337.146.767 97,8 100,4
( Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ)
*Nh ận xét:
So sánh
2007/2006(%
)
So sánh
2008/2007(%
)
Tổng số lao động 400 410 560 103 137
Chia theo t.chất
l.động
* Trực tiếp 370 375 505 101 135
* Gián tiếp 30 35 55 117 157
Chia theo giới tính
* Nam 20 20 20 100 100
* Nữ 380 390 540 103 138
Chia theo trình độ
* Đại hoc- cao đẳng 30 30 40 100 133
* Trung cấp- PTTH 360 370 500 103 135
* Lao động khác 10 10 20 100 200
( Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ)
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
9
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
* Nh ận xét:
Trong 3 năm vừa qua số lượng lao động không ổn định thường xuyên
có sự tăng giảm. Tổng số lao động năm 2007 thấp nhất trong 3 năm( bằng
93% so năm 2006 và 73% so năm 2008).
- Lao động trực tiếp tăng qua các năm song tăng mạnh nhất là vào năm
2008( bằng 135% so năm 2007) và áp đảo so lao động gián tiếp tạo điều kiện
cho doanh nghiệp sản xuất tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sản xuất. Cơ cấu này rất
hợp lý trong hình thức sản xuất của công ty.
trong sản xuất, được thể hiện trong bảng sau:
*Bảng trang thiết bị kĩ thuật của công ty.
Tên trang thiết bị
Đơn vị
tính
Số
lượng
Năm
s.xuất
Nứơc s.xuất Công suất
Tình trạng
hiện tại
Máy hút chân
không Chiếc 5 1990 Nga 1,5 KW Quá cũ, hay bị hỏng hóc
Máy màng co Chiếc 6 2001 Italia 5,5KW Máy hoạt động tốt
Máy đóng đai Chiếc 6 1997 Trung Quốc 1,6s/đai
Máy hoạt động chậm hay
hỏng
Máy dò kim loại Chiếc 4 2002 NHật Bản 80m/phút Máy hoạt động tốt
Tủ cấp đông Chiếc 7 2000 Nhật Bản
1000Kg/
mẻ Hoạt động tốt
Máy cấp đông IQF Chiếc 2 1996 Trung Quốc 500kg/h Máy thường bị hỏng
Máy ép viên Chiếc 1 2000 Trung Quốc 0,5tấn/h Máy hoạt động bình thường
Hầm đông gió Cái 1 2003 Châu Âu 900kg/mẻ Hoạt động tốt
( Nguồn: Phòng Kế toán Tài vụ)
* N hận xét :
Mặc dù doanh nghiệp đã tập trung đầu tư năng cấp nhà xưởng. Cơ sở
vật chất kĩ thuật, đổi mới trang thiết bị công nghệ phù hợp cho việc sản xuất
các mặt hàng cao cấp xuất khẩu, xây dựng hệ thống xử lý chất thải hợp vệ
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
12
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
đầu kinh doanh có lãi đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện và
năng cao. Năm 2007 công ty gặp khó khăn theo tình hình chung của thế giới
song công ty đã vững bước đi lên vượt qua khó khăn và bước đầu đã thu được
những tín hiệu hết sức đáng mừng tạo dựng niềm tin trong nội bộ công ty từ
đó cũng nâng cao uy tín với bạn hàng trong và ngoài nước.
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT KHẨU THUỶ SẢN 2 QUẢNG NINH VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
1.Thực trạng xuất khẩu của công ty vào thị trường Mỹ trong 3 năm qua:
1.1 Tổng quan về thị trường Mỹ.
A. Giới thiệu chung về thị trường Mỹ
Mỹ là nước dân chủ hiện đại đầu tiên trên thế giới sau khi cắt đứt quan
hệ phụ thuộc vào Anh( năm 1776) và thông qua hiến pháp( năm 1789). Trong
thế kỉ 19, nhiều bang mới sáp nhập cùng 13 bang trước đó trở thành một đất
nước trải rộng suốt vùng Bắc Mỹ và dành được nhiều quyền lợi ở nước ngoài.
Chỉ có 2 sự kiện chấn động xảy ra trong lịch sử Hoa Kỳ là cuộc nội
chiến(1861-1865) và cuộc đại khủng hoảng trong thập kỷ 30. Chiến thắng
trong thế chiến thứ I và II, kết thúc chiến tranh lạnh năm 1991 Mỹ duy trì vị
trí cường quốc số 1 trên thế giới. Nền kinh tế Mỹ luôn tăng trưởng ổn định, tỷ
lệ thất nghiệp và lạm phát thấp, công nghiệp phát triển mạnh.
Dân số: 275,6 triệu( tháng7/2000)
Tiền tệ: 1USD= 100 xen
Kinh tế: Mỹ có nền kinh tế lớn, tiên tiến, đa dạng và mạnh về công
nghiệp nhất trên thế giới, với GDP bình quân đầu người là 33.900USD. Trong
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
13
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
16,3pao/ năm trong nhiều năm nay, nhưng theo dự đoán mức tiêu thụ sẽ tăng
do sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng rẻ. Hiện nay Mỹ tiêu thụ gần
12tỷ pao thuỷ sản/ năm. Đến năm 2020 dự tính 50% nguồn cung cấp cho thị
trường Mỹ sẽ xuất phát từ nuôi trồng. Hiện tại 70% thuỷ sản tiêu thụ ở Mỹ là
từ nguồn NK, trong đó có đến 40% là sản phẩm nuôi trồng. Sự tăng trưởng về
kinh tế, dân số tăng lên và sự chuyển dịch dân số sẽ dẫn đến những thay đổi
trên thị trường thuỷ sản Mỹ trong thập kỷ tới, nó sẽ tác động đến sự lựa chọn
sản phẩm cho người tiêu dùng. Dự đoán tôm vẫn là mặt hàng dẫn đầu về tiêu
thụ tại thị trường Mỹ.
Nuôi trồng thuỷ sản ở Mỹ được đánh giá là một lĩnh vực phát triển
mạnh và mang đậm tính thương mại, họ chỉ nuôi những loài quý có nhu cầu
cao và có lãi. Bên cạnh đó ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản của Mỹ phát
triển mạnh và đạt trình độ và sinh lợi rất cao, có vai trò quyết định và mang
lại hiệu quả cho cả ngành thuỷ sản nước này. Hiện Mỹ có khoảng 1500 cơ sở
chế biến được trang bị máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cả thị trường nội
địa và xuất khẩu. Ngoài ra Mỹ sử dụng các nguyên liệu thủy sản trong nước
và nhập khẩu để chế biến các loại thực phẩm rất đa dạng. Công nghiệp tập
trung vào sản xuất ra ba dạng mặt hàng chính là các sản phẩm tươi, đông lạnh
và đồ hộp. Họ không chỉ chế biến ra các sản phẩm thuỷ sản phục vụ người
tiêu dùng mà còn chế biến thức ăn cho động vật nuôi, dầu cá và nhiều sản
phẩm khác.
C. Xu hướng tiêu dùng:
Tôm đông lạnh nhập khẩu được người Mỹ ưu thích về hình thức và kích
cỡ phổ biến. Người tiêu dùng thường mua tôm với nhiều kích cỡ khác nhau,
thông dụng nhất là cỡ 26-30con/pound và 36- 40con/pound. Ngoài ra tôm sú,
tôm nâu, tôm hùm cũng là những mặt hàng tiêu thụ nhiều ở Hoa Kì. Những
Lê Thị Thuỳ Dương Msv: 05A01598N
15