Xây dựng chiến lược cạnh tranh ở công ty bảo hiểm BIC trong tiến trình hội nhập quốc tế - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Môc lôc
Môc lôc ............................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
Chương I.........................................................................................................4
Chiến lược cạnh tranh trong công ty bảo hiểm ...........................................4
I.Khái quát chung về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.........................................................4
1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm...........................................................4
1.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh bảo hiểm....................................................4
1.1.2. Đặc điểm sản phẩm bảo hiểm và thị trưòng bảo hiểm.......................................5
II. Xây dựng chiến lược cạnh tranh trong công ty bảo hiểm...............................................8
2.1. Chiến lược cạnh tranh trong công ty...........................................................................8
2.1.1. Chiến lược cạnh tranh trong công ty..................................................................8
2.1.2 Các hình thức cạnh tranh của công ty bảo hiểm .................................................9
2.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược cạnh tranh trong công ty bảo hiểm....11
2.2 Quy trình xây dựng chiến lược cạnh tranh trong công ty bảo hiểm..........................12
2.2.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của chiến lược cạnh tranh..............................12
2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài công ty.........................................13
2.2.3.Phân tích môi trường bên trong công ty.............................................................16
2.2.4 Phân tích các mô hình chiến lược cạnh tranh...................................................18
2.2.6.Xây dựng lợi thế cạnh tranh ...............................................................................24
2.2.7 . Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty bảo hiểm...........25
Chưong II .....................................................................................................25
Xây dựng chiến lựơc cạnh tranh tại công ty bảo hiểm BIC......................25
I. Một vài nét về BIC. .........................................................................................................25
1.1. Thông tin chung về công ty bảo hiểm Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
( BIC )...............................................................................................................................25
1.1.1. Trụ sở chính:.......................................................................................................26
1.1.2. Các chi nhánh và văn phòng đại lý:...................................................................26
1.1.3. Năm thành lập....................................................................................................26

3.4.2. Phân tích tính thích ứng của sứ mạng và mục tiêu với môi trường..................53
3.4.3. Phân tích hoạt động các bộ phận chức năng trong tổ chức. .............................53
3.5. Đánh giá tổng quan về năng lực cạnh tranh của BIC ..............................................55
3.5.1.Lợi thế cạnh tranh của BIC. ...............................................................................55
3.5.2. Những điểm yếu của BIC .................................................................................56
3.5.3. Các cơ hội của BIC trong tiến trình hội nhập....................................................57
3.5.4. Thách thức đối với BIC trong tiến trình hội nhập.............................................58
3.6.Phân tích và lựa chọn chiến lược cạnh tranh trong công ty bảo hiểm BIC...............58
3.6.1.Phân tích theo ma trận SWOT............................................................................58
3.6.2.Phân tích theo chiến lược đại dương xanh..........................................................59
3.6.2.2. Xây dựng chiến lược đại dương xanh ............................................................61
Chương III.....................................................................................................63
Một số giải pháp thực hiện chiến lược cạnh tranh ...................................63
tại công ty BIC ..............................................................................................63
3.1. Xây dựng chiến lược marketing...................................................................................63
3.1.1. Chính sách sản phẩm bảo hiểm .............................................................................64
3.1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ. ................................................................................65
3.1.3. Tăng cường hoạt động truyền thông (PR).............................................................68
3.2. Nâng cao năng lực tài chính cho BIC . .......................................................................68
3.3. Giải pháp về nguồn nhân lực. .....................................................................................73
3.4. Hiện đại hóa hệ thống thống công nghệ thông tin phục vụ công tác quản trị kinh
doanh trong công ty .............................................................................................................74
3.5. Xây dựng thương hiệu cho BIC. ................................................................................75
3.6. Xây dựng văn hóa kinh doanh cho công ty BIC .........................................................75
KẾT LUẬN....................................................................................................77
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chng I
Chin lc cnh tranh trong cụng ty bo him
I.Khỏi quỏt chung v hot ng kinh doanh bo him
1.1. c im ca hot ng kinh doanh bo him
1.1.1. Khỏi nim v hot ng kinh doanh bo him.
Kinh doanh bo him l hot ng ca cụng ty bo him nhm mc ớch
sinh li, theo ú cụng ty chp nhn ri ro ca ngi c bo him, trờn c
s bờn mua bo him úng phớ bo him cụng ty tr tin bo him cho
ngũi th hng hoc bi thng cho ngi c bo him khi xy ra s
kin bo him.
L mt ngnh kinh doanh c thự, kinh doanh bo him phi da trờn
cỏc c s nht nh nh : nguyờn tc s ụng, nguyờn tc sng lc ri ro,
nguyờn tc phõn chia, nguyờn tc trung thc tuyt i.
Nguyờn tc s ụng:
Trong kinh doanh bo him c hiu l khi s ln cỏc n v ri ro
tng t nhau v c lp vi nhau tng lờn thỡ tớnh chớnh xỏc tng i d
oỏn v kt qu tng lai da vo cỏc n v ri ro ú cng tng lờn.
Trong hot ng kinh doanh bo him, khi s ngi c bo him cng
ln thỡ kh nng phỏt sinh tn tht v chi phớ trung bỡnh trờn tn tht m
ngi bo him cú c t thng kờ ri ro ó s dng tớnh phớ bo him
ng thi giỳp cụng ty bo him m bo c an ton ti chớnh, kinh doanh
cú hiu qu v phỏt trin bn vng.
Nguyờn tc sng lc ri ro :
L nguyờn tc khụng th thiu c trong hot ng kinh doanh bo
him, cụng ty cú th ỏnh giỏ s b c tớnh cht ri ro ca tng nhúm i
tng bo him nht nh phự hp vi tng nhúm ri ro v phớ bo him, cỏc
khon bo him ỏp dng ... iu ny giỳp cụng ty bo him khng ch c
SV: Hoàng Đình Chiến Lớp: Bảo hiểm 45A
4

SV: Hoàng Đình Chiến Lớp: Bảo hiểm 45A
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
cảm nhận được một đặc trưng có lợi ích vô hình và hữu hình cho khách hàng
hiện tại và tiềm năng. Marketing khẳng định một giá trị lớn nhất của sản
phẩm là giá trị cảm nhận của khách hàng hiện tại tiềm năng, tương lai của sản
phẩm. Sản phẩm phải được gán kết với hình ảnh, tính cách tức là thương
hiệu của công ty cùng với nền văn hoá đặc trưng của công ty.
Khác với sản phẩm khác, sản phẩm bảo hiểm là một sản phẩm đặc biệt.
Điều này thể hiện qua các đặc tính sau:
− Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình
Sản phẩm bảo hiểm là sự cam kết của người bảo hiểm – người bán dịch
vụ bảo hiểm với người mua -người tham gia bảo hiểm về việc bồi thường hay
trả tiền bảo hiểm cho những tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm. Như vậy, lời
cam kết là sản phẩm vô hình mà cả người bán lẫn người mua không thể cảm
nhận được hình dạng kích thước màu sắc ... Tuy nhiên người mua tin vào lời
hứa, sự cam kết của người bán vì nhờ vào hoạt động marketing của công ty
bảo hiểm.
− Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi
Trong bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm không mong đợi sự cố bảo
hiểm xảy ra đối với mình để được bồi thường hay trả tiền bảo hiểm. Hơn nữa
‘’ Giá trị sử dụng ‘’ của các sản phẩm bảo hiểm không phát huy tác dụng
ngay sau khi người mua bảo hiểm trả tiền, trả phí mà qua thời gian dài, và khi
có rủi ro, sự kiện bảo hiểm xảy ra. Vì vậy, người mua bảo hiểm không mong
đợi sản phẩm bảo hiểm, bởi vì rủi ro khi đã xảy ra thì đồng nghĩa với thương
tích, thiệt hại thậm chí là mất mát, do đó số tiền mà công ty bảo hiểm bồi
thường, chi trả khó có thể bù đắp được.
− Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm của chu kỳ kinh doanh ngược
Nếu như trong lĩnh vực kinh doanh khác, giá cả sản phẩm được xác định

Do đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm nên thị trường bảo hiểm việc mua
và bán sản phẩm không phải kết thúc nhanh chóng mà chỉ là sự khởi đầu của
bán hàng mà thôi.
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm có thể rất dài. Trong
khoảng thời gian này, những thay đổi về cuộc sống và tư duy nhận thức của
khách hàng có thể sẽ khác đi. Để giảm tỷ lệ huỷ bỏ hợp đồng thì các hoạt
động nhằm duy trì hợp đồng của công ty bảo hiểm đóng vai trò hết sức quan
trọng. Do vậy hợp đồng bảo hiểm được ký kết không đồng nghĩa với việc
chấm dứt trách nhiệm của người bán bảo hiểm với người mua bảo hiểm.
Thị trường bảo hiểm là thị trường tài chính do đó chịu sự quản lý và
chi phối chặt chẽ của Nhà nước thông qua luật bảo hiểm và các quy đình khác
có liên quan.
Luật kinh doanh bảo hiểm là công cụ quan trọng nhất để Nhà Nước
thực hiện chức năng quản lý của mình với thị trường bảo hiểm. Đây cũng
chính là hành lang pháp lý để mọi công ty bảo hiểm tiến hành hoạt động kinh
doanh. Ngoài ra, Bộ Tài Chính, các Bộ và các cơ quan ngang Bộ khác. Uỷ
ban nhân dân các cấp, bằng các thông tư, chỉ thị của mình thực hiện việc quản
lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quyền hạn và chức năng được phân
cấp.
Thị trường bảo hiểm xuất hiện sau các thị trường khác
 Sự phát triển của nền kinh tế và mức sống của dân cư kéo theo sự
phát triển tất yếu về nhu cầu các sản phẩm bảo hiểm. Theo tháp nhu cầu của
Maslow thì nhu cầu về sản phẩm bảo hiểm không phải là nhu cầu căn bản
nhất của con người. Vì vậy chỉ có thể trên cơ sở những nhu cầu căn bản đã
được giải quyết mới tạo ra sự phát triển của nhu cầu bảo hiểm mà thôi.
II. Xây dựng chiến lược cạnh tranh trong công ty bảo hiểm.

nâng cao chất lựong sản phẩm,bổ sung thêm quyền lợi cho những người tham
gia bảo hiểm. Để tham gia cạnh tranh trên thị trường, phải xác định được chất
lượng sản phẩm là mục tiêu có ý nghĩa chiến lược. Quá trình nâng cao chất
luợng sản phẩm cũng cần có sự đóng góp tổng hợp các nhân tố trong chuỗi
giá trị. Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm , chất lượng của chuỗi giá trị
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
cung cấp cho khách hàng phụ thuộc vào tổng hợp các nhân tố: chất lượng các
hoạt động khai thác, giám định,bồi thường , chăm sóc khách hàng và các dịch
vụ phụ trợ.
Sản phẩm bảo hiểm là dịch vụ cung cấp đảm bảo sự an toàn về tài chính
cho nguời được bảo hiểm, được ghi nhận bằng hợp đồng bảo hiểm cùng với
dịch vụ hỗ trợ, quản lý rủi ro và dịch vụ xử lý sự cố bảo hiểm. Khác với
nhiều loại dịch vụ khác là được mua và sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng ngay tại thời điểm bán, sản phẩm bảo hiểm chỉ được sử dụng
trong tưong lai. Tại thời điểm bán khách hàng chỉ nhận được những lời cam
kết bồi thường trong trường hợp tổn thất xảy ra hoặc lượng tiền cụ thể sẽ trả
trong tương lai theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm . Từ những đặc
điểm trên mà khách hàng đều không quan tâm hoặc có thái độ thờ ơ với sản
phẩm của công ty bảo hiểm . Do đó chất lượng sản phẩm bảo hiểm được đánh
giá hoàn toàn thông qua mức độ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng . Để nâng
cao năng lực cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm thì các công ty phải không
ngừng đổi mới sản phẩm tốt hơn nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng.
Cùng với sự phát triển của nhu cầu thị trường và cạnh tranh trên thị
trường ngày càng quyết liệt, các dịch vụ bao quanh sản phẩm bảo hiểm ngày
càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và trở thành vũ khí sắc bén trong kinh
doanh bảo hiểm. Các dịch vụ này gồm 3 nhóm là dịch vụ bán hàng, dịch vụ
trong bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.

bộ phận là chiến lược marketing, Chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược
thương hiệu, Xây dựng văn hóa kinh doanh cho doanh nghiệp.Có thể khẳng
định chiến lược cạnh tranh ảnh hưởng tới mọi hoạt động của công ty. Nhiều
công ty lớn đã có các nhà quản trị chiến lược chuyên nghiệp. Nhiệm vụ của
các nhà quản trị này là xây các chiến lược cho công ty của mình. Một công ty
xây dựng và thực hiện chiến lược cạnh tranh tốt là công ty dành phần thắng
trên thương trường.
Cơ sở thực tiễn của viêc xây dựng chiến lược cạnh tranh ở công ty bảo
hiểm .
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Tính đến nay thì thị trường bảo hiểm đã có những bước phát triển
nhanh và ổn định nhất trong khu vực và trên thế giới, tốc độ phát triển bình
quân của doanh thu phí bảo hiểm (1993-2004) đạt trên 30% . Trong hơn một
thập kỷ qua, tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm vẫn chiếm từ 0.37% GDP(1993)
tăng lên 1.86% (năm2004) và năm 2005 đạt 2.03% trên GDP.
Tính đến tháng 10/2005, thị trường bảo hiểm đã có trên 32 công ty bảo
hiểm được cấp phép hoạt động trong đó bảo hiểm phi nhân thọ chiếm 16 công
ty . Sự có mặt của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ mới dù chưa đi vào hoạt
động đã gây một áp lực lớn và làm cho tính cạnh tranh của các công ty bảo
hiểm trở nên gay gắt. Các công ty bảo hiểm phi nhân thọ và môi giới bảo
hiểm mới ra đời có thể tăng tính cạnh tranh trong kĩnh vực bảo hiểm hàng hóa
và bảo hiểm đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Ta có thể hình dung
thị trường bảo hiểm Việt Nam như một chiếc bánh ngày càng bị chia nhỏ làm
nhiều phần. Trong thời gian tời sẽ có một số tổ chức tài chính đặc biệt là ngân
hàng đang có ý định thành lập công ty bảo hiểm. Thị trường bảo hiểm ngày
cang đón nhận nhiều thành viên mới.
Khi Việt Nam gia nhập WOT cùng với các cam kết mở cửa thị trường

mc tiờu chin lc cng nh mc tiờu chung ca cụng ty vi d bỏo. Vic
ra mc tiờu cn m bo cỏc yờu cu sau:
Cỏc mc tiờu phi xỏc nh rừ rng trong tng thi gian tng ng v phi
cú cỏc mc tiờu chung cng nh mc tiờu riờng cho tng lnh vc hot ng.
Cỏc mc tiờu phi m bo tớnh liờn kt tng h ln nhau .
Phi xỏc nh rừ c mc tiờu u tiờn. iu ny th hin tớnh th bc
ca h thng mc tiờu .
2.2.2 Phõn tớch mụi trng kinh doanh bờn ngoi cụng ty.
2.2.2.1 Phõn tớch mụi trng v mụ.
Mụi trng kinh t .
Thc trng ca nn kinh t v xu hng trong tng lai cú nh hng
n thnh cụng ca mt cụng ty. Cỏc nhõn t ch yu m nhiu cụng ty
thng phõn tớch l: Tc tng trng ca nn kinh t ,lói sut, t giỏ hi
oỏi v t l lm phỏt. Thc vy tc tng trng khỏc nhau ca nn kinh t
SV: Hoàng Đình Chiến Lớp: Bảo hiểm 45A
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong giai on thnh vng, suy thoỏi, phc hi s nh hng n chi tiờu
dựng. Chớnh sỏch tin t v t giỏ hi oỏi cng cú th to ra mt vn hi mi
cho cụng ty nhng cng cú th to ra nguy c cho s phỏt trin ca cụng ty.
Lm phỏt v vn chng lm phỏt cng l mt nhõn t quan trng cn phi
xem xột v phõn tớch. Tt c cỏc bin s trờn ca nn kinh t nú nh hng
giỏn tip ti hoat ng kinh doanh ca cụng ty. T ú nú nh hng ti vic
lp k hoch kinh doanh v thc hin k hoch kinh doanh ca cụng ty. Cỏc
nhõn t ny luụn luụn bin ng vỡ vy lng hoỏ chỳng cn phi cú
nhng phng phỏp c bit.
Mụi trung vn hoỏ xó hi
Trong thi gian chin lc cnh tranh trung v di hn cú th õy l loi
nhõn t thay i ln nht. Nhng li sng t thay i nhanh chúng theo

chin lc kinh doanh ton cu mang tớnh xuyờn quc gia.Viờt Nam l mt
nn kinh t ang phỏt trin vo c sõn chi ca quc t cn phi chun
b y tõt c mi mt t vn ni ti ca cụng ty ti vn am hiu th
trũng quc t cựng vi cỏc thụng l quc t. ng thi cng cn nhỡn nhn
li th trũng trong nc vi cỏc i th tim nng t nc sp gia nhõp th
trng.
2.2.2.2 Phõn tớch mụi trng ngnh.
Trong mt ngnh kinh doanh bt k bao gm nhiu cụng ty cựng vi cỏc
sn phm ca nú. Cỏc cụng ty trong ngnh cnh tranh vi nhau. Nhim v
ca nh chin lc l phi phõn tớch v phỏn oỏn cỏc th lc cnh tranh
trong mụi trng ngnh xỏc nh cỏc c hi cng nh e do ti doanh
nghip ca h. Cú mt mụ hỡnh phõn tớch 5 lc lng c M.Porter xõy
dng ó giỳp cỏc nh chin lc trong phõn tớch:
Phõn tớch i th cnh tranh hin ti.
Cnh tranh gia cỏc cụng ty hin ti trong ngnh c th hin c cu
cnh tranh. Cỏc nh chin lc luụn luụn phi phõn tớch cỏc i th cnh
tranh hin ti cú nhng k hoch kinh doanh hiu qu. Cung nh phi
xem xột mc cnh tranh ca mt ngnh trc khi gia nhp ngnh kinh
SV: Hoàng Đình Chiến Lớp: Bảo hiểm 45A
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
doanh đó.
Phân tích cạnh tranh tiềm ẩn.
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các công ty hiện tại chưa cạnh tranh
trong cùng một ngành, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và
quyết định gia nhập ngành. Đây là đe doạ cho các công ty hiện tại. Mức độ
thuận lợi và khó khăn cho việc nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
phụ thuộc phần lớn vào hàng rào nối vào của ngành kinh doanh đó.
Phân tích nhà cung ứng.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
cầc phân tích. Thứ nhất nhà quản trị cấp cao. Đây là nguồn lực quan trọng có
vai trò lãnh đạo công ty , trong đó nhà quản trị doanh nghiệp giữ vai trò quan
trọng nhất vì mọi quyết định, hành vi, kể cả phong cách và thái độ trong các
mối quan hệ đối nội và đối ngoại. Khi phân tích các các nhà quản trị cần phân
tích các kỹ năng của nhà quản trị, đạo đức nghề nghiệp, những kết quả đạt
được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị và những lợi ích mà
nhà quản trị mang lại. Thứ hai cần phân tích người thừa hành , cần căn cứ vào
các kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt được trong
từng thời kỳ liên quan đến nghề nghiệp và các nhiệm vụ mục tiêu trong các
kế hoạch tác nghiệp. Phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp
công ty đánh giá kịp thời điểm mạnh và điểm yếu của các thành viên trong tổ
chức so với yêu cầu và tiêu chuẩn nhân sự trong từng khâu công việc so với
đối thủ cạnh tranh nhằm có kế hoạch bố trí, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực.
Có thể nói nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công ty. Là
một lợi thế cạnh tranh của công ty. Công ty nào có nguồn nhân lực sáng tạo la
công ty có tiềm năng phát triển rất tốt .
− Nguồn vật chất
Các nguồn vật chất bao gồm các yếu tố như : vốn sản xuất, nhà xưởng,
máy móc thiết bị, thông tin về môi trương kinh doanh ... đây là các nguồn lực
hữu hình. Với các công ty bảo hiểm thì nguồn tài chình là quan trọng nhất.
Có một nguồn cũng vô cùng quan trọng đặc biệt là các công ty bảo hiểm đó là
các nguồn lực vô hình. Bao gồm như giá trị thưong hiệu của công ty, văn hoá
công ty, tư tưởng và triết lý kinh doanh, cỏ cấu tổ chức công ty. Nguồn lực vô
hình là nhân tố quyết định sự thắng lợi trong chiến lược cạnh tranh của công
ty . Công ty cần hiểu rõ các nguồn lực này để có thể xây dựng thành lợi thế
cạnh tranh cho công ty của mình.
Phân tích tính thích ứng của sứ mạng và mục tiêu với môi trường
Khi bắt đầu mới thành lập, mỗi công ty đều hình thành các sứ mạng cần

công cụ quan trọng để các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau:
Chiến lựoc điểm mạnh-cơ hội (SO), chiến lược điểm mạnh-điểm yếu (WO),
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chin lc im mnh nguy c (ST) v chin lc cnh tranh im yu-nguy
c (WT). S kt hp cỏc yu t bờn trong v bờn ngoi l nhim v khú khn
nht ca viờc phỏt trin mt ma trn SWOT, nú ũi hi phi cú mt s phỏn
oỏn tt v s khụng cú mt kt hp tt nht
Cỏc chin lc SO s dng nhng im mnh bờn trong ca cụng ty
tn dng nhng c hi bờn ngoi. Tt c cỏc nh qun tr u mong mun
t chc ca h vo v trớ m nhng im mnh bờn trong cú th c s
dng li dng nhng xu hng v bin c ca mụi trngbờn ngoi.
Thụng thng cỏc t chc s theo ui chin lc cnh tranh WT, ST hay
WT t chc cú th vo v trớ m h cú th ỏp dng cỏc chin lc cnh
tranh SO. Khi mt cụng ty cú nhng im yu ln thỡ nú s c gng vt qua v
tr thnh im mnh. Khi mt cụng ty phi i u vi vi nhng mi e da
quan trng thỡ nú s tỡm cỏnh trỏnh chỳng cú th tn dng nhng c hi .
Cỏc chin lc cnh tranh WO nhm ci thin nhng im yu bờn
trong bng cỏnh tn dng nhng c hi bờn ngoi. ụi khi nhng c hi ln
bờn ngoi ang tn ti nhng cụng ty cú nhng im yu bờn trong ngn cn
nhng c hi.
Cỏc chin lc cnh tranh ST s dng cỏc im mnh ca mt cụng ty
trỏnh khi hay gim i nhng nh hng ca nhng mi e da bờn ngoi.
iu ny khụng cú ngha l cụng ty hựng mnh luụn luụn gp phi cỏc mi e
da t bờn ngoi.
Cỏc chin lc cnh tranh WT l nhng chin lc cnh tranh phũng
th nhm lm gim i nhng im yu bờn trong v trỏnh khi nhng mi e
do t mụi trng bờn ngoi. Mt cụng ty i u vi vụ s nhng mi e

tại phải cạnh tranh và chiến thắng đối thủ. Người là gọi đây là những chiến
lược đại dưong đỏ. Còn chiến lược đại dương xanh không tập trung vào cạnh
tranh mà tập trung vào giá trị của công ty. Xây dựng một giá trị khác biệt cho
sản phẩm và công ty mình. Nền tảng của chiến lược đại dương xanh là sự đổi
mới giá trị. Sự đổi mới giá trị được tạo ra khi công ty tác động đến cả cơ cấu
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
20
Chiến lược dẫn đầu 2.Chiến lược khác biệt hóa
chi phí thấp
4a. Chiến lược tập trung chi 4b. Chiến lược tập trung khác
Phí thấp biệt hóa
3. Chiến lược chi phí thấp hợp lý
hoặc khác biệt hóa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chi phí lẫn giá trị mang lại cho người mua. Việc tiết kiệm chi phí được thực
hiện bằng cách loại bỏ hoặc giảm bớt những yếu tố cạnh tranh trong ngành.
Giá trị mang lại cho người mua gia tăng lên gia tăng và hình thành những yếu
tố ít hoặc chưa xuất hiện trong ngành. Qua thời gian chi phí sẽ ngày càng
giảm nhờ khối lượng bán hàng tăng lên kéo theo tính kinh tế của quy mô.
Sau đây là quy trình hình thành chiến lược đại dương xanh.
Bước1: Hình thành nhận thức.
− So sánh hoạt động kinh doanh của công ty với đối thủ cạnh tranh
thông qua việc pháp thảo sơ đồ chiến lược hiện đại
− Cần tìm hiểu xem chiến lược của công ty cần điều chỉnh ở đâu.
Bước 2: Khảo sát.
− Tới hiện trường để khảo sát 6 con đường dẫn tới đại dương xanh.
− Quan sát lợi thế đặc biệt của những sản phẩm và dịch vụ thay thế.
− Tìm ra các yếu tố cần loại bỏ, hình thành hoặc thay đổi.
Bước 3: Trình bày chiến lược .

tiếp tục phân tích và định vị chúng trong ma trận vốn đầu tư có thể bị ảnh
hưởng bởi định kiến của các nhà hoạch định liên quan đến các đơn vị hiện
hành và sơ đồ xếp hạng trong ngành
− Chọn phưong chiều của ma trận phân tích vốn đầu tư.
Cần chọn và định nghĩa các chiều hay trục của ma trận. Các chiều cụ thể
được chọn là cơ sở và định hướng cho việc thu thập số liệu và phân tích các
bước tiếp theo.
− Thu thập và phân tích dữ liệu .
Khi thu thập và phân tích dữ liệu cần phải chú ý. Thứ1 mức độ hấp dẫn
của ngành; thứ 2 là vị thế cạnh tranh cần được phân tích nhằm xác định tiềm
năng của công ty trong một ngành cụ thể, vị thế cạnh tranh tổng quát có thể
được xác định bằng cách phân tích và xác định thứ hạng của công ty dựa trên
các yếu tố cạnh tranh chủ yếu được lựa chọn và so sánh thứ hạng đó so với
thứ hạng của đối thủ cạnh tranh ; thứ 3 các cơ hội và nguy cơ , ban lãnh đạo
có thể có lợi do phân tích rõ ràng các cơ hội và nguy cơ thấy được từ việc
đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành ; thứ 4 nguồn lực –trình độ khả năng, ban
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
lãnh đạo cần đánh giá một cách xác thực liệu công ty có các nguồn lực và khả
năng trình độ để làm biến chuyển chỗ đứng cạnh tranh của doanh nghiệp
trong mỗi ngành hay không.
− Dựng và phân tích các ma trận danh mục vốn đầu tư.
Đến đây các nhà quản trị có đủ điều kiện để tận dụng các ma trận danh
mục vốn đầu tư dựa trên một hoặc nhiều phương thức phân tích vốn đầu tư đã
được bản thảo ở phần trước .
− Xác định danh mục vốn đầu tư thích hợp.
Cần chọn một danh mục vốn đầu tư thích hợp nhằm tạo ra hiệu quả kỳ
vọng thông qua việc thực hiện các mục tiêu cấp công ty .

chúng dựa trên chiến lược phân biệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho
người mua. Lợi thế cạnh tranh bên trong dựa trên lợi thế tính ưu việt của
công ty về văn hóa, giá trị thương hiệu.
Sử dụng lợi thế cạnh tranh để chiến thắng đối thủ cạnh tranh đòi hỏi
phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định.
− Phải xác định được chính xác đối thủ cạnh tranh.Yêu cầu này đòi hỏi
phải nắm vững đối thủ về tiềm lực, khả năng. Chiến lược cạnh tranh thành
công hay thất bại tùy thuộc vào công ty có xác định chính xác đối thủ cạnh
tranh . Đối thủ cạnh tranh của công ty bao gồm công ty nước ngoài và công
ty trong nước.
− Khi muốn tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty cần phải lựa chọn vũ
khí cạnh tranh cho phù hợp. Tìm ra phương pháp để sử dụng tối đa hiệu quả
các khí giới đó. Điều trước tiên, công ty phải lựa chọn khu vực kinh doanh,
sau đó lựa chọn vũ khí. Khu vực địa lý với những đặc điểm riêng có của thị
trường giúp công ty biết lựa chọn vũ khí nào hiệu quả.
Những vũ khí cạnh tranh chủ yếu.
− Cạnh tranh bằng sản phẩm .
− Cạnh tranh về giá .
− Cạnh tranh về phân phối và bán hàng.
− Cạnh tranh về thời cơ thị trường .
− Cạnh tranh về không gian và thời gian.
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về lợi thế cạnh tranh nhưng các
SV: Hoµng §×nh ChiÕn Líp: B¶o hiÓm 45A
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nhà kinh tế đều cho rằng mục đích cao nhất của xây dựng chiến lược cạnh
tranh là đảm bảo cho công ty giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ
cạnh tranh và làm tăng sức mạnh của công ty so với đối thủ của họ một cách
có hiệu quả nhất. Theo K.ohmae có 4 cách giành lợi thế cạnh tranh cần phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status