KILOBOOK.CO
ÔN TẬP LUẬT SO SÁNH
Câu 1: Các thuật ngữ ñặt tên
cho môn học. Nguyên nhân của
sự ña dạng về thuật ngữ.
Hiện nay có nhiều thuật ngữ ñược
sử dụng ñặt tên cho môn học:
• Luật so sánh
• So sánh luật
• Luật học so sánh
Ba tên gọi ñồng tồn tại vì không
phủ nhận ñược nhau.
Ở mỗi quốc gia mà môn học này
ñược hình thành và tồn tại thì họ
sẽ sử dụng tên gọi có bề dày về
thực tiễn (sách báo) và lý luận (cơ
sở thực tiễn), nghĩa là khi dùng lâu
sẽ trở thành tập quán, thói quen
của họ.
Câu 2: Nêu bản chất tranh luận
về tên gọi của môn học.
Thông thường tên gọi của môn
học phản ánh hình thức hoặc nội
dung hoặc bản chất của môn học
ñó. Việc tranh luận về tên gọi của
môn học ñể dạt ñược những ñiểm
chung hướng ñến xác ñịnh rõ bản
suất sử dụng thuật ngữ
“Comparative Jurisprudence” (luật
học so sánh).
ðiều này cho thấy tính phổ biến
và thông dụng của thuật ngữ “luật
so sánh”.
Câu 3: Phân tích nội hàm của
các thuật ngữ sử dụng ñặt tên
cho môn học.
• Luật so sánh: bắt nguồn từ tiếng
Anh “Comparative Law”, dể tạo
cảm giác nhầm lẫn môn học cũng
như các ngành luật khác như dân
sự, hình sự,…
• So sánh luật: bắt nguồn từ tiếng
Pháp “Droit Compare”, không thể
xem là môn học mà chỉ là phương
pháp vì thực tiễn tất cả các ngành
khoa học pháp lý hầu như ñều sử
dụng phương pháp so sánh này.
• Luật học so sánh: bắt nguồn từ
tiếng Nga, có ưu ñiểm khẳng ñịnh
vấn ñề là một môn khoa học, một
ngành khoa học pháp lý, tránh sự
nhầm lẫn khi xem mô học như
một ngành luật.
Câu 4: Trình bày về căn cứ lựa
chọn thuật ngữ ñặt tên cho môn
luật trên thế giới ở các bậc ñào tạo.
Luật so sánh không chỉ dừng lại ở
việc trình bày về các dòng họ pháp
luật lớn trên thế giới mà ñã có sự
hình thành nhiều môn học so sánh
trong các lĩnh vực pháp luật
chuyên ngành như luật hiến pháp
so sánh, luật hành chính so sánh,
luật hợp ñồng so sánh,…
• Trong các ngành khoa học: Luật
so sánh là một ngành khoa học
pháp lý ñộc lập vì không những có
ñối tượng và phương pháp nghiên
cứu riêng mà kết quả của những
nghiên cứu so sánh luật ñã hình
thành nên những tri thức pháp luật
khác với hệ thống tri thức của các
khoa học pháp lý truyền thống.
Câu 6: Phân tích mối liên hệ
giữa luật so sánh với các ngành
khoa học pháp lý: triết học, lịch
sử pháp luật, xã hội học, lý luận
chung về nhà nước và pháp luật
• Với lịch sử pháp luật và triết
học: Việc sử dụng hợp lý những
dữ liệu thông tin của lịch sử giúp
ta có thể dựng lại những bức tranh
về pháp luật, những quan ñiểm về
pháp luật, những khía cạch khác
Câu 7: Phân tích mối quan hệ
giữa luật so sánh với nghiên cứu
pháp luật nước ngoài.
Luật so sánh với nghiên cứu pháp
luật nước ngoài không ñồng nhất
với nhau: luật so sánh là “so sánh
các hệ thống pháp luật khác nhau
nhằm tìm ra sự tương ñồng khác
biệt từ ñó nhằm giải thích nguồn
gốc, ñánh giá cách giải quyết
trong các luật so sánh, phân nhóm
các luật so sánh hoặc tìm ra những
vấn ñề cốt lõi, cơ bản của các luật
so sánh và xử lý những vấn dề
mang tính chất phương pháp nảy
sinh trong quá trình so sánh luật”.
Còn nghiên cứu pháp luật nước
ngoài là việc tìm hiểu một hệ
thống pháp luật cụ thể nào ñó
nhằm phục vụ cho mục ñích của
người nghiên cứu, việc tìm hiểu
này không ñặt trong sự so sánh
với các hệ thống pháp luật khác,
không xác ñịnh những ñiểm tương
ñồng và khác biệt của nó với các
hệ thống pháp luật khác.
Tuy nhiên giữa luật so sánh với
nghiên cứu pháp luật nước ngoài
có mối quan hệ bổ trợ cho nhau:
• Một số nhà luật học lại cho rằng
Luật so sánh chỉ là phương tiện có
vai trò quan trọng trong việc giải
thích các quy phạm pháp luật của
các hệ thống pháp luật khác nhau,
xem xét khả năng làm cho hệ
thống pháp luật này thích nghi với
xã hội khác.
• Cũng có quan ñiểm cho rằng
Luật so sánh là một môn khoa học
ñộc lập.
Tuy nhiên, ña số các luật gia cho
rằng Luật so sánh là một phương
pháp nhưng hình thành hệ thống
tri thức ñộc lập và cần nhìn nhận
nó là môn khoa học ñộc lập.
Câu 10: Những vấn ñề ñã ñược
thống nhất và ñang còn tranh
luận trong Luật so sánh.
• Những vấn ñề ñã ñược thống
nhất:
- ðối tượng nghiên cứu của Luật
so sánh là các hệ thống pháp luật.
- Việc so sánh các hệ thống pháp
luật khác nhau nhằm tìm ra những
ñiểm tương ñồng và khác biệt giữa
chúng.
- Giải thích nguồn gốc những
ñiểm tương ñồng và khác biệt là
so sánh không phải là một quan
hệ, hiện tượng xã hội mà là tổng
hợp của quá trình nghiên cứu, so
sánh, giải thích nguyên nhân,
nguồn gốc, các giai ñoạn phát
triển, sự tương ñồng và khác biệt
của các hệ thống pháp luật trên thế
giới.
• ðối tượng nghiên cứu của luật
so sánh rất rộng vì nó bao gốm tất
cả các hệ thống pháp luật từ
những hệ thống chính, cơ bản
(Châu Âu lục ñịa, Anh – Mỹ,
XHCN, tôn giáo) cho ñến pháp
luật của các quốc gia.
• ðối tượng nghiên cứu của luật
so sánh luôn thay ñổi, vận ñộng
cùng với sự vận ñộng của xã hội.
Câu 12: Nêu những nguyên
nhân tạo nên nét ñặc thù trong
ñối tượng nghiên cứu của luật
so sánh.
Câu 13: Trình bày các phương
pháp áp dụng trong luật so
sánh.
Phương pháp phân tích, phương
pháp ñối chiếu, tổng hợp… nhưng
quan trọng nhất là phương pháp so
Câu 15: Trình bày về ñiều kiện
cần thiết ñảm bảo cho việc áp
dụng phương pháp so sánh
chức năng.
Câu 16: Phân biệt phương pháp
so sánh luật và phương pháp
luận về phương pháp so sánh
luật.
Câu 17: Trình bày về hình thức,
cấp ñộ so sánh và mối liên hệ
giữa chúng với việc lựa chọn
một phương pháp so sánh cụ
thể.
Hình thức so sánh:
Cấp ñộ so sánh: 2 cấp ñộ là so
sánh vĩ mô và so sánh vi mô
• So sánh vĩ mô: so sánh những
vấn ñề cốt lõi của các hệ thống
pháp luật như: hình thức pháp
luật, phương pháp xử lý các tài
liệu pháp luật, vai trò của các tài
liệu, kỹ thuật lập pháp,…
• So sánh vi mô: so sánh những
vấn ñề cụ thể trong hệ thống pháp
luật như: so sánh các quy phạm
pháp luật, các chế ñịnh pháp luật
của các hệ thống pháp luật.
cách thức các quy phạm pháp luật,
chế ñịnh pháp luật giải quyết một
tình huống cụ thể nào ñó.
Câu 18: Nêu sự tương ñồng và
khác biệt giữa phương pháp so
sánh trong luật so sánh với
phương pháp so sánh áp dụng
trong hoạt ñộng thực tiễn nghề
nghiệp.
KILOBOOK.CO
Sự tương ñồng: ñều tiến hành so
sánh nhằm tìm ra ñược ñiểm
tương ñồng và khác biệt của ñối
tượng so sánh.
Sự khác biệt:
• Phương pháp so sánh trong luật
so sánh: ñưa ra những nguyên tắc
ñể tiến hành so sánh luật một có
hiệu quả và khoa học, có sự kết
hợp phương pháp so sánh với các
phương pháp khác. Phương pháp
so sánh trong hoạt ñộng thực tiễn
chỉ ñơn thuần là sử dụng phương
pháp so sánh mà không ñề cập ñến
nguyên tắc ñể tiến hành so sánh
luật có hiệu quả và khoa học.
• Phương pháp so sánh trong luật
Lịch sử của phát triển của ñất
nước có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến
sự hình thành hệ thống pháp luật.
Các nước ñã từng là thuộc ñịa
thừa kế từ nước thống trị thuộc ñịa
không chỉ các quy phạm pháp luật
cụ thể mà quan trọng hơn là cả
những quan ñiểm cơ bản, nền tảng
của hệ thống pháp luật, các thuật
ngữ và khái niệm luật. Vì vậy ñể
nghiên cứu phương pháp so sánh
lịch sử cần bắt nguồn từ các yếu tố
giống và khác nhau giữa các hệ
thống pháp luật. Thông qua các
ñặc ñiểm của chúng ñể lý giải sự
khác biệt. Khi nghiên cứu hiện tại
cần phải dựa vào những cột mốc
lịch sử quan trọng ñể so sánh, ñối
chiếu.
ðây là phương pháp vô cùng
quan trọng trong luật so sánh. So
sánh lịch sử ñể lý giải vì sao hiện
tại là như thế ñể ñưa ñến cái nhìn
chính xác hơn về hệ thống pháp
luật.
Giá trị của phương pháp:
• So sánh lịch sử ñể tìm thấy ñược
khuynh hướng phát triển của các
hệ thống pháp luật, tìm ra những
ñiểm tương ñồng và dị biệt trong
qu yết khác nhau trong các htpl,
phân nhóm các htpl hoặc tìm ra
những vấn ñề cốt lõi, cơ bản của
các htpl
+ Xử lí những vấn ñề mang tính
chất phương pháp nãy sinh trong
quá trình ss luật
Câu 22: Nêu nguyên nhân dẫn
tới chưa thể có ñịnh nghĩa thống
nhất về luật so sánh. Có sự ảnh
hưởng nào không giữa thể có
ñịnh nghĩa thống nhất tới bản
chất và giá trị của luật so sánh.
- Nguyên nhân: sở dĩ chưa có
ñịnh nghĩa thống nhất về môn học
là bởi vì LSS ra ñời vào những
thời ñiểm khác nhau, mỗi quốc gia
có những ngôn ngữ khác nhau làm
cho tên gọi (thuật ngữ) ñặt cho
môn học cũng khác nhau. Chẳng
hạn như Anh là comparative, Pháp
là Droit compare…
- Mặc dù chưa có ñịnh nghĩa
thống nhất nhưng ñiều ñó không
làm ảnh hưởng tối bản chất và giá
trị của môn học, bởi vì:
+ Do bề dày lịch sử nên LSS có
thể tự ñứng vững trên chính ñối
chân của mình
xác ñịnh các hệ thống pháp luật
quốc gia và các hệ thống pháp luật
thế giới ñồng thời xác ñịnh cội rễ
chung, nguồn gốc chung cũng như
ñặc ñiểm chung của các hệ thống
pháp luật này.
• Môn luật so sánh còn có mục
ñích ñặt nền móng cơ sở mang
tính lý luận ñể thực hiện ba mục
ñích nêu trên, rút ra những giải
pháp ñể nghiên cứu pháp luật
nước ngoài.
Câu 24: Trình bày ứng dụng
mang tính khoa học của Luật so
sánh. Cho ví dụ minh họa.
Luật so sánh có ý nghĩa trong việc
tìm ra mô hình pháp lý lý tưởng
dưới góc ñộ lý thuyết, thể hiện
trong các bài nghiên cứu, bài báo,
tạp chí khoa học,…ðây là tiền ñề
ñể các nhà lập pháp thể chế hóa
thành thực tiễn pháp luật.
VD: các nhà khoa học bằng việc
nghiên cứu so sánh về cơ chế bảo
hiến của các quốc gia trên thế giới
ñã ñưa ra nhiều mô hình về cơ
quan bảo hiến ở Việt Nam trong
rất nhiều công trình nghiên cứu,
các bài viết trên các tạp chí khoa
ñương nhiên tồn tại nhưng thực ra
chúng xuất hiện từ những yếu tố
lịch sử ñặc biệt hoặc bởi 1 số ñiều
kiện ñịa lý khác thường hoặc có
nguồn gốc từ nước ngoài. Do ñó
luật so sánh tạo ñiều kiện cho các
luật gia nhìn nhận hệ thống pháp
luật trong nước với 1 quan ñiểm
mới và có 1 khoảng cách cần thiết.
Với cách nhìn này, ta có thể có
nhận thức toàn diện hơn về chức
năng và các giá trị của những hiện
tượng pháp luật cũ và quen thuộc
của chính hệ thống pháp luật nước
nhà.
Việc ñánh giá, so sánh các giải
pháp pháp luật khác nhau của các
nước về cùng vấn ñề có thể mang
lại lợi ích to lớn cho công tác soạn
thảo luật hoặc các công tác khác.
Hiện nay các nhà làm luật thường
phải ñối mặt với những vấn ñề
khó khăn khi soạn thảo luật, thay
vì phải dự ñoán và có nguy cơ
phải chịu những giải pháp không
phù hợp, họ có thể khai thác, tham
khảo kinh nghiệm quý báu, phong
phú trong các hệ thống pháp luật
nước ngoài. Từ ñó rút ra ñược bài
học kinh nghiệm, tìm ra những
ra.
Công ước Warsaw 1929 quy ñịnh
về vận chuyển hàng không quốc tế
là tập hợp rất nhiều các quyết ñịnh
tư pháp của nhiều nước có liên
quan ñến việc giải thích Công
ước.
Câu 28: Hãy nêu thể loại thông
tin sử dụng trong công trình so
sánh luật.
1. Nguồn thông tin thứ nhất
(nguồn chủ yếu):
• Loại hình:
- Văn bản pháp luật
- Án lệ
- Tập quán pháp
- Học thuyết pháp lý
• Qui tắc thu thập: thu thập từ
những nguồn thông tin chính thức
• Ưu và nhược ñiểm của nguồn
thông tin:
- ðộ tin cậy về pháp lý cao
- Khó tiếp cận từ cả hai góc ñộ:
thu thập và xử lý
2. Nguồn thông tin thứ hai
(nguồn thứ yếu):
• Loại hình: ña dạng, từ các nguồn
thông tin mang tính chuyên khảo
và tham khảo như sách báo, tạp
nhau. Vì vậy người nghiên cứu
cần tổng hợp hai loại nguồn ñồng
thời phải xác ñịnh rõ mục ñich là
vấn ñề gì ñể khoanh vùng tránh
tình trạng lan man khong hiệu
quả. Thông qua thực tiễn xét xử
cũng như khả năng áp dụng mà
nghiên cứu, phân loại.
Về mục ñích: Việc phân loại
thông tin sử dụng trong hoạt ñộng
so sánh không nhằm tạo ra các thứ
bậc của các giá trị pháp lý mà
nhằm xác ñịnh những phương
thức tiếp cận khác nhau, ñối lập
nhau, pháp luật nước ngoài và tùy
thuộc vào phạm vi, cấp ñộ, mục
ñích so sánh, trình ñộ khả năng
người nghiên cứu mà mỗi loại
nguồn thông tin sẻ vai trò khác
nhau. Vì thế có hình thức nguồn
pháp luật khác nhau, trật tự phân
cấp nguồn ở mỗi quốc gai cũng
khác nhau.
Câu 31: Hãy nêu các căn cứ lựa
chọn loại hình thông tin sử dụng
trong họat ñộng so sánh pháp
luật.
• Chủ thể tiến hành họat ñộng so
sánh pháp luật.
Dù các nước ñược xếp xào
cùng một trường phái pháp luật thì
giữa các hệ thống pháp luật này
cũng có sự khác biệt. Do ñó phải
có cách tiếp cận khác nhau
- Ví dụ minh họa:
Nghiên cứu pháp luật Anh ngoài
việc nghiên cứu văn bản quy
phạm pháp luật mà phải nghiên
cứu cả án lệ vì ñây là bộ phận hết
sức quan trọng của pháp luật Anh.
Còn khi nghiên cứu pháp luật Việt
Nam thì phải nghiên cứu văn bản
quy phạm pháp luật, và văn bản
giải thích pháp luật từ các cơ quan
nhà nước ban hành. Chính vì thế
khi nghiên cứu, không thể áp ñặt
cách tiếp cận pháp luật Anh vào
việc nghiên cứu pháp luật Việt
Nam và ngược lại.
KILOBOOK.CO
Câu 36: Những nét ñặc thù
trong công tác dịch thuật các
thuật ngữ, khái niệm pháp luật
nước ngoài.
Câu 37: Phân biệt các khái
Trong thế giới hiện ñại có rất
nhiều hệ thống pháp luật hiện
hành, ngoài sự khác biệt thì 1 số
hệ thống pháp luật cũng có sự
tương ñồng cơ bản. Nguồn gốc
của sự tương ñồng là có cùng kiểu
xã hội, có sự phát triển lịch sử
chung tương tự, có tôn giáo
chung…
Hệ thống pháp luật không chỉ là
sự tổng hợp các quy phạm, mà nó
có tính chất hệ thống, sự khác
nhau giữa các hệ thống pháp luật
thường là do nội dung các quy
phạm cụ thể. Bên cạnh ñó,
phương thức soạn thảo, giải thích
cấu trúc quy phạm, những thuật
ngữ… lại có những ñiểm tương
ñồng giữa các hệ thống pháp luật
khác nhau, vì thế nắm bắt ñược sự
tương ñồng giữa các hệ thống
pháp luật thì có thể tiến hành việc
phân nhóm hệ thống pháp luật.
ðặc ñiểm của pháp luật mỗi nước,
mỗi khu vực trên thế giới ñược
quyết ñịnh bởi ñặc ñiểm của thực
tiễn xã hội trên tất các các lĩnh
vực.
Câu 40: Tiêu chí phân nhóm các
Hình thức pháp luật: gồm
văn bản pháp luật, án lệ, tập
quán.
Ưu: dễ tiến hành phân chia, từ ñó
biết ñược pháp luật của một nước
là thành văn hay bất thành văn.
Nhược: không nắm bắt ñược xu
thế phát triển của HTPL.
Nguồn gốc pháp luật: HTPL
Anh – Mỹ, HTPL Châu Âu –
Lục ñịa, HTPL XHCN, HTPL
Hồi giáo.
Ưu: phân chia thành các dòng họ
pháp luật một cách rõ ràng, thấy
ñược bản chất của HTPL và từ ñó
dễ tiến hành tiếp cận ñể nghiên
cứu
Nhược: khó tiến hành phân chia vì
muốn biết ñược HTPL nghiên cứu
thuộc nhóm nào phải tiến hành
một cách nghiên cứu sâu và rộng
về lịch sử pháp luật của nước ñó.
Pháp luật có sự phân chia
thành luật công và luật tư:
Ưu: xác ñịnh ñược HTPL của một
nước có phân chia thành luật công
và luật tư từ ñó có ñược phương
pháp nghiên cứu cụ thể, phù hợp.
Nhược: HTPL XCHN và Án lệ
không có sự phân chia thành luật
ñộng phân nhóm các hệ thống
pháp luật trên thế giới.
Tiến hành việc phân nhóm nhằm:
Dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu.
Nhìn nhận ñược khuynh hướng
phát triển.
Với tiêu chí nguồn gốc pháp luật
thì có thể chia các HTPL trên thế
giới thành 4 loại (xem câu 41).
Tiêu chí này ñược xem là tiêu chí
quan trọng nhất vì nó phân chia
ñược ñầy ñủ các HTPL trên thế
giới (những tiêu chí khác không
ñầy ñủ). Mặc khác, tiêu chí này
dựa trên nguông gốc pháp luật ñể
tiến hành phân chia nên có thể cho
ta biết ñược bản chất của HTPL
ñang nghiên cứu và suy luận ñược
khuynh hướng phát triển của
HTPL ñó (thỏa mãn ñược mục
ñích của việc phân chia HTPL).
Câu 43: Trình bày về hình thức
PL dưới góc ñộ là một trong
các tiêu chí phân nhóm các
HTPL chủ yếu trên thế giới.
HTPL cơ bản trên thế giới là
nhóm các HTPL khác nhau có
chung những ñặc ñiểm cơ bản.
trong ñó hình thức PL là một trong
hệ này lại chưa chín mùi chưa cần
ban hành VBQPPL thì án lệ sẽ
ñiều chỉnh trước) và các VBQPPL
ñược xây dựng từ án lệ sẽ tồn tại
lâu hơn
3) Hình thức PL này ít Quốc gia
sử dụng, ñiển hình là ở
Anh.Nhưng ngày nay nó vẫn tồn
tại và vẫn giữ ñược những giá trị
của nó.
Câu 45: Mối tương quan giữa
luật thực ñịnh và luật tố tụng
dưới góc ñộ là một tiêu chí phân
nhóm hệ thống pháp luật.
Dưới góc ñộ là một trong những
tiêu chí phân nhóm mối tương
quan này ñược xem xét bằng vai
trò của luật tố tụng và luật nội
dung trong hệ thống pháp luật
quốc gia. Các quốc gia khác nhau
thì vai trò của hai yếu tố trên khác
nhau:
- Có nước coi trọng luật tố tụng
- Có nước coi trọng luật nội dung
Các nhà nghiên cứu xem xét vai
trò này ñể phân nhóm các hệ
thống pháp luật.
Theo ñó, những nước coi trọng
luật tố tụng ñược xếp vào một
văn cũng có sự pháp ñiển hóa
nhưng không hình thành một chế
ñịnh hoàn chỉnh mà dẫn chiếu ñến
việc áp dụng án lệ.
Như vậy, căn cứ vào trình ñộ pháp
ñiển hóa có thể phân chia các hệ
thống pháp luật thành nhóm.
Những hệ thống pháp luật có trình
ñộ pháp ñiển hóa cao ñược xếp
vào một nhóm và ngược lại.
Câu 47: Trình bày về vai trò của
cơ quan tư pháp dưới góc ñộ là
một trong các tiêu chí phân
nhóm các hệ thống pháp luật
chủ yếu trên thế giới.
Câu 48: Xu hướng phát triển
của các hệ thống pháp luật trên
thế giới.
Các hệ thống pháp luật vốn có sự
ảnh hưởng và có nhiều nét tương
ñồng: những vấn ñề lý luận trong
luật tôn giáo có ảnh hưởng ñến 3
hệ thống pháp luật còn lại; thông
luật ngày càng nâng cao vai trò
của luật thành văn; trong dân luật
vẫn tồn tại án lệ…
Hiện nay do xu hướng hội nhập,
toàn cầu hóa, mở rộng quan hệ
xã hội phát triển ñến 1 giai ñoạn
nào ñó thì khi ñó pháp luật không
còn cần thiết ñể ñiều chỉnh các
quan hệ xã hội nữa. Khi ñó pháp
luật và nhà nước sẽ cùng tiêu vong
Câu 50: Khái quát hệ thống
pháp luật Anh - Mỹ.
- Hình thức của hệ thống pháp luật
này là pháp luật bất thành văn hay
còn gọi là pháp luật án lệ ( do các
VB QPPL ñể ñiều chỉnh các quan
hệ xã hội là không nhiều, chủ yếu
là án lệ)
- Pháp luật không có sự phân chia
thành luật công và luật tư mà là
một hệ thống pháp luật thống nhất
- Các bàn án, quyết ñịnh của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ñã
có hiệu lực pháp luật có thể trở
thành án lệ và ñược dùng ñể giải
quyết những vụ việc tương tự sau
này
- Mức ñộ pháp ñiển hóa không
cao như là ở các nước theo hệ
thống pháp luật Châu Âu- Lục ñịa
Câu 51: Về hệ thống pháp luật
Hồi giáo.
1. Khái niệm, ñặc ñiểm của luật
Hồi giáo:
dung các quyền cá nhân. Việc vi
phạm các quyền và nghĩa vụ sẽ bị
thẩm phán của tòa án Hồi giáo áp
dụng các biện pháp trừng phạt.
- Về nguyên tắc, Luật Hồi giáo chỉ
ñược áp dụng ñể ñiều chỉnh mối
quan hệ giữa những người Hồi
giáo, mối quan hệ giữa những
người không phải là Hồi giáo,
sống ở quốc gia Hồi giáo sẽ ñược
ñiều chỉnh bằng các quy phạm
pháp luật của nhà nước.
1.2 ðặc ñiểm:
- Khó có thể phân biệt giữa các
quy ñịnh của pháp luật và các quy
ñịnh tôn giáo, vì người Hồi giáo
cho rằng pháp luật và tôn giáo là
một.
- Có vai trò quan trọng trong việc
ñiều chỉnh các lĩnh vực pháp luật
truyền thống như hôn nhân – gia
ñình, thừa kế, hình sự.
- Về cấu trúc, các khái niệm, phạm
trù của mình, Luật Hồi giáo khá
ñặc biệt so với các hệ thống pháp
luật khác.
2. Nguồn của Luật Hồi giáo:
- Luật Hồi giáo có nguồn gốc thần
thánh, thể hiện mệnh lệnh của
ñấng tối cao, không phải quyền
trọng sau Kinh Koran.
- Sunna ñưa ra các quy ñịnh mà
trong Kinh Koran không có.
+ Ijma:
- ðược sử dụng ñể giải thích các
loại nguồn cơ bản. Nó là các quan
ñiểm chung, các giải pháp pháp lí
cho những tình huống mới do các
học giả Hồi giáo ñưa ra, trên cơ sở
các nguyên tắc chung của nguồn
luật cơ bản, ñược những người có
thẩm quyền chấp nhận.
+ Qias:
- Thực chất là phương pháp suy
luận tương tự ñể giải thích luật.
Bằng phương pháp này, các luật
gia có thể “kết hợp ý chí của thần
thánh và lí trí của con người”
nhưng vẫn ñược cộng ñồng Hồi
giáo tuân thủ nhờ dựa vào kinh
Koran và Sunna.
Câu 52: Khái quát hệ thống
pháp luật Châu Âu lục ñịa.
Câu 53: Trình bày về phương
thức quay trở về châu Âu lục
ñịa của Luật La Mã vào thế kỷ
12-13.
• LLM quay trở về châu Âu thông
• PL châu Âu lục ñịa ñc tạo ra
thông qua họat ñộng trí tuệ, sáng
tạo của các nhà lập pháp của các
quốc gia châu Âu.
• PL châu Âu lục ñịa chịu nhiều
ảnh hưởng của PLLM. Mà từ lâu
PLLM ñã ñc xem là 1 thành tựu
văn hóa to lớn cảu nhân loại.
Câu 55: Tìm sự tương ñồng và
khác biệt trong phương thức
hình thành pháp luật của 2 hệ
thống: pháp luật Anh – Mỹ và
Pháp - ðức.
Anh – Mỹ
Khác biệt
Ở Anh
Trước 1066 chủ yếu là các tập
quán vì thời kỳ này xuất hiện chữ
viết. Pháp luật chủ yếu mang tính
chất ñịa phương
Giai ñoạn 1066 ñến 1485 các tập
quán ñược rát ra từ thực tiễn xét
xử ñã dần hình thanh thông luật.
ðược áp dụng chung cho toàn
nước Anh. Thông luật ñược hình
thành bằng con ñường nội tại,
không có sự tác ñộng bởi yếu tố
bên ngoài
Giai ñoạn 1485 trở ñi hình thành
Khác biệt
Ở Pháp
Trước 1789 pháp luật chịu ảnh
hưởng của pháp luật La Mã. Mang
tính bât bình ñẳng vả giai tầng
Năm 1789 ra ñời bản tuyên ngôn
nhân quyền và dân quyền,
Năm 1804 BLDS Napoleon ra ñời
Cách mạng Pháp mang tính triệt
ñể, pháp luật phát triển không liên
tục nhưng có tính kế thừa. Pháp
luật pháp là pháp luật thành văn.
Ở ðức
Nước ñức không có hệ thống pháp
luật riêng cho ñến tận thế kỷ 19.
Một số văn bản ñược pháp ñiển
hóa cho toàn nước ðức ñã ra ñời
vào giữa thế kỷ 19.
Có sự tồn tại pháp luật bang và
pháp luật liên bang
Tương ñồng
Chịu ảnh hưởng của pháp luật La
Mã
Có nhiều ñiểm tương ñồng trong
quy ñịnh của BLDS
Câu 56: Giải thích nguyên nhân
dẫn tới sự khác biệt trong
phương thức hình thành của 2
hệ thống pháp luật.
ðức
• Anh-My:HTPL an le;
HTPL Angloxacxong;
HTPL commonlaw (hay la thong
luat); HTPL A-M.
• Phap- Duc: HTPL thanh
van; HTPL LaMa; HTPL civil
Law (hay Dan luat); HTPL chau
au luc dia.
Câu 58: Phân tích và chứng
minh nhận ñịnh: trong một hệ
thống pháp luật có thể có nhiều
truyền thống pháp luật khác
nhau
HTPL la tong the cac QPPL co
quan he noi tai thong nhat voi
nhau, do co quan nha nuoc co than
quyen ban hanh hoac thua nhan,
nham dieu chinh cac quan he
trong xa hoi.
con, truyen thong phap luat la mot
khai niem de chi cac HTPL co cac
dac diem giong nhau (nhu la yeu
to nguon goc).
Mot HTPl co the co nhieu truyen
thong PL khac nhau. HTPL o
nhieu nuoc dang phat trien co su
pha tron giua HTPL o dia phuong
va PL du nhap trong thoi ki la
gắn liền với tư tưởng, giáo lý tôn
giáo. Khó có thể phân biệt giữa
các quy ñịnh của pháp luật và các
quy ñịnh của tôn giáo. Còn pháp
luật phi tôn giáo hình thành dựa
trên các hệ tư tưởng phi tôn giáo,
ñộc lập với tôn giáo.
• Nguồn luật: Pháp luật tôn giáo
có nguồn là các kinh, giáo lý tôn
giáo. Còn pháp luật phi tôn giáo
có nguồn là luật thành văn, án lệ,
tập quán, các học thuyết pháp lý,
các nguyên tắc chung của pháp
luật.
• Phạm vi ñiều chỉnh: Pháp luật
tôn giáo ñiều chỉnh hầu như tất cả
các lĩnh vực trong ñời sống xã hội,
kể cả các lĩnh vực mà ở các nước
có pháp luật phi tôn giáo do các
quy phạm ñạo ñức ñiều chỉnh.
• Phạm vi có hiệu lực: Pháp luật
tôn giáo có phạm vi hiệu lực
không theo nguyên tắc về không
gian và thời gian như pháp luật phi
tôn giáo mà chỉ áp dụng trong
cộng ñồng tôn giáo.
• Giá trị: Pháp luật tôn giáo có
nguồn gốc thần thánh nên ñược
xem là có giá trị vĩnh hằng, con
người không thể thay ñổi pháp
Chính vì thế, trong nhiều trường
hợp, văn bản quy phạm pháp luật
vẫn có những kẽ hở, những “lỗ
hổng pháp luật” trong khi án lệ
ñược tạo ra từ thực tiễn nên nó có
khả năng bổ khuyết những kẽ hở,
những “lỗ hổng” này.
- Án lệ mang tính linh hoạt rất
cao, do ñó nó có thể phù hợp với
sự thay ñổi nhanh chóng của xã
hội. Trong khi sự thay ñổi của văn
bản quy phạm pháp luật thường
cần phải có một thời gian nhất
ñịnh, vì văn bản quy phạm pháp
luật thường mang tính cứng nhắc,
ổn ñịnh thì án lệ lại có khả năng
ñáp ứng ngay những yêu cầu, ñòi
hỏi của thực tiễn. Thừa nhận và áp
dụng án lệ sẽ khắc phục ñược sự
“xơ cứng” của pháp luật và giảm
thiểu ñược việc phải thường
xuyên sửa ñổi văn bản pháp luật.
• Nhược ñiểm của Án lệ - Ưu
ñiểm của Luật thành văn
- Án lệ không mang tính hệ thống
và tính khái quát như văn bản
pháp luật, vì án lệ ñược hình thành
từ thực tiễn hoạt ñộng xét xử
thông qua những tình tiết của mỗi
vụ việc. Các quy phạm của án lệ
các thẩm phán ñôi khi buộc phải
tuân theo những tiền lệ mà họ cho
rằng không hoàn thiện và không
mang giá trị pháp lý cao. ðiều này
ñã trở thành một lực cản ñối với
sự sáng tạo của thẩm phán.
- Án lệ ñược tạo ra trong một vụ
việc với hoàn cảnh và tình tiết cụ
thể, vì vậy, khi áp dụng án lệ thẩm
phán cũng gặp khó khăn khi nhận
ñịnh, so sánh giữa hoàn cảnh, tình
tiết của án lệ và hoàn cảnh, tình
tiết của vụ việc hiện tại. Trong
một hoàn cảnh như nhau nhưng
tình tiết vụ việc lại có thể hoàn
toàn khác nhau và thẩm phán sẽ
lại so sánh, hình thành lên một tiền
lệ mới. Như vậy, sẽ làm phức tạp
thêm khi áp dụng luật, vì án lệ sẽ
không ngừng tăng lên, ñồng thời
chính ñiều này cũng là nguyên
nhân tạo ra sự không ổn ñịnh của
án lệ.
Câu 61: Trình bày về sự tương
ñồng và khác biệt của luật
thành văn và luật bất thành
văn. Cho biết xu hướng phát
triển của chúng
• Sự tương ñồng:
những lỗ hổng PL. Việc sñ, bs sẽ
ñc tiến hành nhanh chóng, ít tốn
kém hơn và ñc áp dụng mềm dẻo
linh họat.
• Luật bất thành văn: sẽ góp phần
hạn chế những nhược ñiểm của
luật thành văn. Khắc phục những
lỗ hổng PL do luật thành văn tạo
ra. Những ưu ñiểm của mình sẽ
ngày càng ñc hoàn thiện hơn nữa.
Câu 62: Nêu một số cách hiểu về
án lệ.
Hiện nay trong khoa học pháp lý
có hai khái niệm liên quan ñến án
lệ, ñó là khái niệm tiền lệ pháp
(precedent) và khái niệm án lệ
(case-law).
Tiền lệ pháp:
• Theo Black’s Law Dictionnary,
tiền lệ pháp (precedent) ñược hiểu
với hai nghĩa như sau: “1) Tiền lệ
pháp là việc làm luật của tòa án
bằng việc công nhận và áp dụng
các nguyên tắc mới trong quá
trình xét xử. 2) Một vụ việc ñã
ñược giải quyết sẽ làm cơ sở ñể ra
phán quyết trong trường hợp có
tình tiết hoặc vấn ñề tương tự sau
này”.
khoa học pháp lý nước ngoài. Tuy
nhiên, quan ñiểm cho rằng tiền lệ
pháp bao gồm cả quyết ñịnh hành
chính là chưa chính xác vì:
- Xét trong lịch sử hình thành thì
tiền lệ pháp ñược hình thành từ
quá trình xét xử của tòa án mà
thôi.
- Quyết ñịnh hành chính của cơ
quan hành chính nhà nước không
thể ñược xem là tiền lệ pháp vì nó
còn có thể bị khiếu kiện lên tòa
hành chính và quyết ñịnh giải
quyết của tòa hành chính mới là
quyết ñịnh mang tính bắt buộc,
việc thừa nhận tiền lệ pháp cũng
thuộc cơ quan hành chính sẽ tạo ra
sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa hai
loại cơ quan này.
Nói cách khác, tiền lệ pháp chỉ có
thể hình thành từ cơ quan tòa án
trong ñó có cả tòa hành chính chứ
không từ cơ quan hành pháp.
Án lệ:
• Theo Black’s Law Dictionary,
án lệ (case-law) ñược hiểu là tập
hợp các vụ việc ñã ñược xét xử
của tòa án trong hoạt ñộng xét xử
của mình.
• Theo giáo sư Peter de Cruz –
vẫn thường dùng tiền lệ pháp ñể
chỉ một hình thức pháp luật, còn
án lệ dùng ñể chỉ về nguồn luật.
Câu 63: Trình bày qui tắc án lệ
Stare Decisis trong pháp luật
nước Anh
Qui tắc Stare Decisis hay còn
ñược biết ñến như “rule of
precedent” ñược xem là qui tắc cột
sống của pháp luật Anh, ñể ñảm
bảo sự thống nhất và tồn tại của
thông luật.
Sự hình thành: Trong giai ñoạn
hình thành và phát triển của
common law, Vua Henry ñệ nhị
ñã cử các thẩm phán từ tòa án
Hoàng gia ñặt tại thủ phủ
Westminter của Anh quốc ñi giải
quyết tranh chấp từ các ñịa
phương trên toàn quốc. Ban ñầu,
các thẩm phán giải quyết tranh
chấp theo một cách thức ñặt biệt,
phụ thuộc vào cách họ hiểu ra sao
và nhận thức như thế nào về tập
quán ñịa phương có liên quan ñến
vụ việc. Sau mỗi vụ xét xử như
vậy, các thẩm phán Hoàng gia
quay trở về Westminter và thường
thảo luận về những vụ án mà họ
việc có tình tiết tương tự thì phán
quyết mà tòa án ra ñể giải quyết
hai vụ việc ñó sẽ phải có kết cục
tương tự. Qui tắc này phải ñược áp
dụng hai chiều dọc và ngang
nhằm ñảm bảo tính thống nhất cho
thực tiễn xét xử.
Phương thức áp dụng án lệ theo
chiều dọc – ngang:
• Theo chiều dọc:
- Án lệ của Viện nguyên lão có
giá trị bắt buộc ñối với tất cả các
tòa án dưới nó.
- Án lệ của tòa phúc thẩm có giá
trị bắt buộc ñối với tòa tối thượng,
tòa nhà vua và tòa cấp thấp.
- Án lệ của tòa tối thượng có giá
trị bắt buộc ñối với tòa nhà vua và
tòa cấp thấp.
- Chiều từ dưới lên chỉ mang tính
tham khảo.
• Theo chiều ngang:
- Tính ràng buộc của án lệ ñối với
chính tòa tuyên bản án ñó, nên
trước thế kỷ 17, Viện nguyên lão
cũng bắt buộc áp dụng án lệ do
chính mình ñưa ra, dẫn ñến việc
cản trở sự phát triển của thông
luật, vì có những án lệ ñược tuyên
từ thời phong kiến mà thẩm phán
li ( ratio decidendi) va phan binh
luan cua cac tham phan.
- Nhan dien An le:
khong phai phan nao cua ban an
cung co the tro thanh an le, chi co
phan co so phap li, la phan ma dua
vao do de tham phan ra phan
quyet ( ratio decedendi), moi co
the tro thanh an le.
Câu 66: Trình bày thực trạng
pháp luật nước Anh năm 1066
trở về trước.
Luật La Mã không tồn tại ờ Anh (
do La Mã sụp ñổ) pháp luật ở thời
kỳ này chủ yếu là các tập quán ñịa
phương. Mỗi một viung2 phong
kiến áp dụng khác nhau. Cuối thế
kỷ thứ 9. Nước Anh có thể chia
thảnh 3 vủng chinh với 3 hệ thống
luật tương ñối khác nhau.Luật
wessex ( tại vùng tây nam), luật
mecrian ( tại vùng midhands) và
luật nordic chịu ảnh hưởng của
luật ñan Mạch( tại phía bắc và
phía ñônhg)
ðặc ñiểm của tập quán
ðược áp dụng theo nguyên tắc
vùng. Tức tập quán ở vùng nào thì
ñược áp dụng ở vủng ñó và tranh
mang tính tập quán ñịa phương
Thông qua thực tiễn xét xử lưu
ñộng của tòa án Hoàng Gia mà tập
quán ở các ñịa phương ñã ñược
tập hợp lại và dần hình thành
thông luật
Câu 68: Nêu ñặc ñiểm của
thông luật nước Anh.
• Hthành tách biệt với quyền lập
pháp.
• Hthành bằng con ñường nội tại,
ko có sự tác ñộng từ yếu tố bên
ngoài.
• Có tính liên tục và kế thừa lsử
của PL gñọan trước.
• Vừa có tính cứng ngắc vừa có
tính linh họat.
• Nguyên tắc tiền lệ phải ñc tuân
thủ ñã ñc hình thành và trở thành
ngtắc cơ bản của thông luật.
Câu 69: Trình bày sự hình
thành luật công bằng.
• Năm 1485: pthức sx PK còn tồn
tại nhưng pthức sx TB ñã manh
nha ra ñời. Do ñó nảy sinh những
tranh chấp mới. Các TP của TA
hoàng gia ko thể giải quyết triệt ñể
và thỏa ñáng.
về thủ tục tố tụng như Common
Law.
- ðược vận hành thông quá các
biện pháp cấm hoặc bằng mệnh
lệnh trực tiếp tới các bên (bù ñắp
công bằng).
- Tạo ra chế ñịnh “ủy thác” là
ñóng góp quan trọng của Luật
công bằng ñối với sự phát triển
của pháp luật Anh.
Câu 71: Nêu sự tương ñồng và
khác biệt giữa phương thức
hình thành của Thông luật và
Luật công bằng.
Câu 72: Trình bày về mối tương
quan giữa thông luật và luật
công bằng qua các giai ñoạn.
Thông luật và luật công bằng có
mối liên hệ với nhau qua các giai
ñoạn phát triển và chỉ khác nhau
về mức ñộ ảnh hưởng của nó ñối
với pháp luật
Trước thế kỷ 16, khi PTSX
TBCN chưa phát triển, các mối
quan hệ xã hội ñặc biệt là quan hệ
hợp ñồng, các giao kèo chưa phát
triển. Khi ñó thông luật khẳng
ñịnh ưu thế hơn luật công bằng.
công bằng. Chính vì thế ñã dẫn
ñến mâu thuẫn, chồng chéo giữa
các tòa này và cả việc mất thời
gian và tiền bạc cho người dân.
Cải cách
Kết quả
Có sự sát nhập 2 tòa nhưng vẫn
có sự phân ñịnh rạch ròi giữa
thông luật và luật công bằng mà
chưa có sự dung nhập
Theo cải cách tòa án Anh chia làm
2 cấp tòa:
• Tòa cấp cao bao gồm: tòa phúc
thẩm, tòa tối thượng và tòa nhà
vua( tòa nữ hoàng)
• Tòa cấp dưới: tòa ñịa phương và
tòa sơ thẩm
Việc phân chia cấp tòa này là
ñể hướng tới chức năng làm luật
của các tòa cấp cao
Câu 74: Trình bày mối tương
quan giữa luật án lệ và luật
thành văn trong hệ thống pháp
luật nước Anh.
Về số lượng: tính ñến năm 1980,
có khoảng 350.000 phán quyết
ñược công bố, trong khi từ năm
1235 ñến nay, Nghị viện Anh chỉ
mới ban hành ñược khoảng 3000
luật là các tập quán pháp và các
phán quyết của Tòa án ko phải
là luật do các nhà lập pháp ban
hành.
Câu 76: Sự hình thành thông
luật ở Anh mang tính kế thừa
lịch sử và không có sự gián ñoạn
Thông luật của nước Anh hình
thành dựa trên các tập quán ñịa
phương, có sự kế thừa các giai
ñoạn trước, hình thành từ những
tập quán ñã xuất hiện từ lâu và trở
nên phổ biến.
Mặc dù bị La Mã cai trị trong 4
thế kỷ nhưng pháp luật La Mã
không ảnh hưởng ñến pháp luật
Anh do người La Mã không du
nhập pháp luật La Mã vào nước
Anh, luật La Mã chỉ ñể ñiều chỉnh
quan hệ giữa những người La Mã.
Cho nên, pháp luật áp dụng tại
Anh trong thời kỳ này vẫn là tập
quán.
Sau khi ñế chế La Mã suy tàn,
nước Anh bị chia cắt, pháp luật
lúc này cũng là tập quán mang
tính ñịa phương.
Sau khi người Norman chinh
phục, không làm thay ñổi pháp
không phù hợp với sự vận ñộng,
thay ñổi của xã hội.
- Do “hình thức khởi kiện” – trat:
muốn khởi kiện thì phải có trat
phù hợp, không có trat thì không
có quyền khởi kiện → vụ việc
không ñược ñem ra giải quyết cho
dù án lệ có quy ñịnh.
• Tính linh hoạt
- Thẩm phán có khả năng giải
thích án lệ, tính tương tự của vụ
việc phụ thuộc vào khả năng giải
thích, lập luận của thẩm phán. Khi
không muốn áp dụng án lệ ñã có,
thẩm phán cố gắng tìm ra những
tình tiết ñể chứng minh sự khác
biệt với vụ việc trước ñó.
- Một ñiều mà pháp luật thành văn
không thể ñạt ñược là trong hệ
thống pháp luật án lệ ngoài việc
giải thích luật, thẩm phán còn có
thể tạo ra pháp luật mới phù hợp,
kịp thời, nhanh chóng với sự phát
triển của xã hội.
Câu 78: Trình bày về “các hình
thức của ñơn kiện” trong thủ
tục tố tụng của nước Anh và ñặc
ñiểm của PL Anh “tố tụng ñi
trứơc, quyền và nghĩa vụ theo
- Ban ñầu yêu cầu và quyết ñịnh
ñưa ra theo từng vụ việc cụ thể
trước khi ban hành Trát. Thời gain
sau, người ta xây dựng nên nhiều
loại Trát chẳng hạn: Trát ñòi nợ,
Trát ñòi bồi thường… các loại
Trát dần dần ñược chuẩn hóa chỉ
cần ñiền vào các thông tin cơ bản
như tên các bên và các loại Trát
này ñược tống ñạt ngay lập tức
bằng việc nguyên ñơn trả phí qui
ñịnh. TA bắt ñầu cho phép “ kiện
theo vụ việc” trong trường hợp
ñược xem là tương tự với Trát ñã
có. Khả năng thành công của mỗi
nguyên ñơn trong vụ việc phụ
thuộc vào việc hiện có Trát nào
phù hợp hay không, nếu không có
thì liệu văn phòng TAHG có ñồng
ý ban hành nó hay không. Theo
cách này hệ thống Trát ñã tạo
khung phía ngoài của nội dung
luật thực ñịnh của án lệ “ không có
Trát, không có quyền”.
ðặc ñiểm của PL Anh “ tố
tụng ñi trước, quyền và nghĩa vụ
theo sau”:
- Như trên ñã khẳng ñịnh nguyên
ñơn muốn thắng kiện thì phải có
loại Trát phù hợp chứng tỏ vai trò
ñiều có trình tự riêng xác ñịnh thứ
tự các hành vi TT, ñại diện các
bên, trình tự ñưa dẫn chứng,
phương thức thi hành án sẽ mắc
phải sai lầm ấu trĩ nếu gọi nguyên
ñơn và bị ñơn của 2 dạng ñơn
khác nhau giống như nhau.
Câu 79: Nêu thực trạng của
Thông luật nước Anh giai ñoạn
cuối thế kỷ XV
- Do phụ thuộc chặt chẽ vào thủ
tục hình thức, Thông luật bị hai
nguy cơ ñe dọa: một mặt không
theo kịp những yêu cầu của thời
ñại, mặt khác sự bảo thủ và cố hủ
của giới thẩm phán. Sau giai ñoạn
phát triển rực rỡ vào TK XIII,
Thông luật ñứng trước nguy cơ sẽ
có một hệ thống trong tương lai có
thể thay thế Thông luật.
- Từ TK XIV, các thần dân không
có khả năng ñạt ñược quyết ñịnh ở
TAHG hoặc không bằng lòng với
quyết ñịnh của vụ việc họ ñược
kiện lên nhà vua, và ñược nhà vua
can thiệp. Do một mình không thể
giải quyết hết ñược nên nhà vua
ñã giao lại cho ñại trưởng ấn(
Tổng giám mục ñứng ñầu giáo hội
Trong ñó có hình thức buộc thực
hiện nghĩa vụ trong hợp ñương sự
bao gồm cả nghĩa vụ tinh thần và
những nghĩa vụ khác (ñây là hạn
chế của thông luật).
ðơn giản và ña dạng của thủ
tục xét xử:
Tham gia phiên tòa gồm Linh mục
sư và ñương sự.
Thủ tục: thời gian, ñia ñiểm, cách
thức tiến hành có thể theo luật
thành văn hoặc luật bất thành văn.
Giải quyết vụ việc mang tính
ñạo ñức: khi giải quyết ðại trưởng
ấn sẽ lắng nghe ý kiến, nguyện
vọng của ñương sự và giải quyết
một cách thõa ñáng ñảm bảo ñược
quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Nhược ñiểm:
LCB ñóng vai trò là một bộ
phận bổ sung cho những khiếm
khuyết của Thông Luật; không
bình ñẳng, ngang hàng với thông
luật; tòa CB rất tôn trọng Thông
luật với nguyên tắc “công bằng ñi
sau pháp luật”.
Câu 81: Nêu các căn cứ phân
chia thông luật và luật công
bằng trước và sau cải cách
Câu 83: Sự tương ñồng và khác
biệt trong cấu trúc TA nước
Anh và Pháp
Sự tương ñồng
ðều có những TA riêng biệt ñể xx
các lĩnh vực khác nhau( HS,
DS…)
ðiểm khác biệt
Tòa phá án là tòa án tư pháp tối
cao của Pháp, còn ở Anh thì
Thượng nghị viện vừa là cơ quan
lập pháp, vừa là cơ quan tư pháp
tối cao.
ðối với những vụ việc thuộc lĩnh
vực hành chính thì ở Pháp thành
lập 1TA chuyên trách ñể giải
quyết,ñó là tòa án hành chính.Còn
ñối với Anh thì không có loại tòa
này.
Ngoài ra ở Pháp còn thành lập 1
hội ñồng bảo hiến có nhiệm vụ
kiểm tra tính hợp hiến của các ñạo
luật.Ở Anh không có tòa này.
Câu 84: Trình bày về “cấp toà”
và “cấp xét xử” trong ht TA
nước Anh
Cấp tòa gồm: tòa án tối cao và tòa
án cấp cơ sở
cấp cao và 1số các cơ quan tài
phán khác về các vụ việc ds gửi
tới toà ds của Toà phúc thẩm.
• Kháng cáo, kháng nghị những
bản án của toà HSTW.
KILOBOOK.CO
Thượng nghị viện: là cấp xx
cuối cùng
• kháng cáo, kháng nghị ñối với
phán quyết của toà cấp cao về các
vụ việc hs.
• phán quyết của toà hs chuyên
trách của toà phúc thẩm bị kháng
cáo, kháng nghị.
Câu 85: Các ñặc ñiểm của ht
TA nước Anh
Ht TA ñược tổ chức theo ht dọc và
ngang
Thượng nghị viện là cơ quan tư
pháp cao nhất
TA vừa thực hiện chức năng xx,
vừa thực hiện chức năng làm luật,
công bố án lệ và giải thích luật.
Thẩm quyền xx ñược phân chia
theo loại việc: toà án ñịa hạt chỉ xx
trong lĩnh vực dân sự, toà pháp
quan giải quyết những vấn ñề
quản lý tài sản, cung cấp sự trợ
giúp trong việc chuyển nhượng
bất ñộng sản nhưng không ñựơc
ñại diên cho ñương sự ở toà cấp
cao.
Tham gia Hội luật sư.
Luật sư bào chữa:
Nhiệm vụ chính là xuất hiện trước
phiên toà. Không ñược thực hiện
mọt số việc như: liên hệ trực tiếp
với khách hàng mà thông wa ls tư
vấn nhưng nếu ls tư vấn ñồng ý thì
có thể thực hiện việc tư vấn,
không thực hiện ñàm phán giá cả
với khách hàng mà phải thư ký
thực hiện, không ñược ñòi phí,
không ñuowjc từ chối bất cứ một
khách hàng nào trừ một số trường
hợp cụ thể.
Những ls bào chữa có kinh
nghiệm và thành ñạt có thể ñề
nghị Chánh văn phòng hoàng gia
ñể ñược bổ nhiệm làm cố vấn cho
Nhà vua nếu ñược bổ nhiệm sẽ
cso hai chữ Q.C sau tên của mình
có quyền: mặc áo choàng lụa, từ
chối khách hàng nếu như không
muốn nhận, ñược trả phí cao và
tham gia những vụ việc ñặc biệt
nghiêm trọng, phải cso luật sư trẻ
- Sự phân ñịnh này hình thành và
phát triển từ thực tiễn hình thành
và phát triển của thông luật nên nó
vẫn có cơ sở ñể tồn tại.
Câu 88: Thực trạng pl nước
Pháp trước CMTS
Chịu sự tác ñộng trực tiếp của pl
La Mã ñến 475.
Từ 475 ñến thế kỉ 13: hơn 60 vùng
lãnh thổ chia làm 2 khu vực Nam
và Bắc, vì thế áp dụng những
nguồn luật khác nhau. Miền Bắc
do nền kinh tế kém phát triển, chữ
viết chưa xuất hiện nên áp dụng
tập quán của người Paris là chủ
yếu. Miền Nam kinh tế có sự phát
triển hơn và những chế ñịnh của
La Mã ñã trở thành thói quen nên
áp dụng luật La Mã là chủ yếu.
Ở giai ñoạn này pl Pháp không
thống nhất do không hình thành
nhà nước trung ương tập quyền vì
thế pl thể hiện tính bất bình ñẳng
và mang tính giai tầng. ðây là
nguyên nhân làm xuất hiện cuộc
CMTS.
Câu 89: Thực trạng pl nước
Pháp giai ñoạn chuyển tiếp
- 1804, dự thảo BLDS Pháp ra ñời
nhưng bị bác bỏ vì không thoả
mãn tư tưởng của Napolêông và
Hội ñồng soạn thảo bị giải tán.
Sau này các cận thần của
Napolêông ñã soạn thảo ra BLDS
Napolêông và ñược chấp nhận.
Việc ra ñời của BL ñã chấm dứt
hiệu lực của pl trước ñó và làm
cho bản chất xã hội bị thay ñổi
hoàn toàn. Từ ñây ñã mở ra trào
lưu pháp ñiển hoá pl tại Pháp: sự
ra ñời của 5 bộ luật BLTTDS, DS,
HS, TTHS,TM.
Câu 91: ðặc ñiểm luật nước
Pháp trước CMTS
Chưa có htpl thống nhất, thể hiện
qua:
1. Loại hình nguồn luật ña dạng
• Tập quán
• Luật La Mã
• Luật giáo hội
• Sắc lệnh của nhà vua
• Bản hiến chương của chính
quyền thành phố với nhà vua.
2. Phạm vi và ñối tượng áp dụng
• Miền Bắc: áp dụng tập quán
• Miền Nam: áp dụng luật La Mã
Pháp giai ñoạn sau 1799.
Pháp luật trong giai ñoạn này
mang tính chất vừa mang tính kế
thừa vừa mang tính gián ñoạn:
Gián ñoạn: Bộ luật Dân sự
Napoleon có hiệu lực ñã phủ
quyết hoàn toàn những bộ luật
trước ñó (mang tính giai tầng và
có sự khác nhau giữa các vùng
miền dẫn ñến sự không thống nhất
pháp luật).
Kế thừa và phát huy tiếp tục
giai ñoạn chuyển tiếp, cấu trúc
tương tự luật La Mã.
Bắt ñầu sự ra ñời của bộ luật Dân
sự Napoleon năm 1804 mở ra trào
lưu mới pháp ñiển hóa tại Pháp
dẫn ñến sự ra ñời của nhiều bộ
luật sau này, từ ñó dẫn ñến 1 hệ
thống pháp luật thống nhất ñược
hình thành.
Câu 94: Trình bày quá trình
hình thành và phát triển của
hoạt ñộng pháp ñiển của PL
nước Pháp.
PL nước Pháp giai ñoạn trước
1789 là PL PK, ña dạng về nguồn
luật nguồn gốc mang tính giai
tầng. Cac nguồn lụât chủ yếu giai
hoà hết các quan hệ XH lúc bấy
giờ , chưa ñạt ñến sự thóng nhất
PL, phát sinh nhu cầu xay dựng
một HTPL thống nhất áp dụng
chung trên toàn bộ nước
Pháp.bắt ñầu pâhn chia tập quán
theo tính chất mối quan hệ dự trên
nền tảng của PL La mã Hệ
thống hoá PL, manh nha của của
pháp ñiển hoá, tạo cơ sở PL cho
PL nuớơc Pháp sau này. ở miền
Nam, trình ñộ phát triển KT cao
hơn + lại chịu sự thống tri lâu dài
của ñế chế La mã, tiếp cận sớm
với Luật La mã nên ảnh hưởng
nhiều PL La mã.Nhưng sau cuộc
CMTS với sự ra ñời của tuyên
ngôn nhân quyền, dân quyền, giai
cấp tư sản ñã phủ nhận toàn bộ
pháp luật của giai ñoạn trước. Các
VBPL sau này ñều dựa trên ý chí
của bản tuyên ngôn. ðến năm
1804 khi bộ luật Napolêon ra ñời
những ưu thế của luật La mã+ tập
quán ñã quay trở lại pháp luật
nước Pháp. Nội dung cảu bộ luật
này ñã chuyển tải luật La mã + tập
quán vào.Bao gồm 5 bộ luật:
BLTTDS, BLTM, BLHS,
BLTTHS và BLDS có thể nói quá
Các thẩm phán ñã ñưa ra nguyên
tắc tập quán phải ñược áp dụng
ñồng ñều trên lãnh thổ Pháp, tuy
nhiên vẫn có những tập quán
mang tính vùng. Cũng trong giai
ñoạn này, các tập quán ñược ghi
nhận lại => tiền ñề cho pháp luật
thành văn. ðồng thời ñây cũng là
thời kỳ kinh tế phát triển, các loại
hình thương mại phát triển ñòi hỏi
phải có một loại hình pháp luật áp
dụng rộng rãi, thống nhất, không
,mang tính chất vùng.
Luật La Mã ñã trở về với Châu Âu
thông qua các trường giảng dạy
luật La Mã
Nhà nước chưa ñủ sức ñể thống
nhất pháp luật áp dụng.
Giai ñoạn này chỉ ñặt nền tảng
cho pháp luật thành văn, cho pháp
ñiển hóa, cho pháp luật thống
nhất.
+ Giai ñoạn chuyển tiếp: sự ra ñời
của bản Tuyên ngôn nhân quyền
và dân quyền khẳng ñịnh các
quyền tự do của con người ñã ñịnh
hướng cho các văn bản pháp luật
sau này, tức là phải tôn trọng và
phải ñược thể chế trong pháp luật.
Tuyên ngôn khẳng ñịnh, pháp luật
các nước Châu Âu ñã tác ñộng
ñến tư tưởng cũng như tuyên
truyền những ưu ñiểm của luật La
Mã.
Câu 98: Trình bày về nét ñặc
thù trong ngôn ngữ của bộ luật
dân sự Pháp 1804.
Cấu trúc của các chế ñịnh pháp
luật chặt chẽ, logic.
Các nguyên tắc chung ñược qui
ñịnh cụ thể nhưng vẫn ñảm bảo
tính linh hoạt, mềm dẻo, vì vậy dễ
ñược nhiều quốc gia trên thế giới
tiếp nhận.
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, giản
dị, trong sáng, dễ hiểu, phù hợp
KILOBOOK.CO
với thực tiễn, có sự kết hợp giữa
tính tổng quát và tính cụ thể của
các quy phạm pháp luật.
BLDS pháp ñánh dấu sự phát
triển của kĩ thuật lập pháp.
Câu 99: Trình bày về cấu trúc
của Bộ luật dân sự Pháp 1804.
BLDS Pháp 1804 gồm 2283
ñiều, chia thành thiên mở ñầu và 3
những vấn ñề chung nhất, khái
quát nhất, và cho ñến nay thì bộ
luật vẫn còn giá trị pháp lý. ðiều
ñó cho thấy giá trị thực tiễn to lớn
của bộ luật này
- BLDS Pháp ñã mở ñầu cho 1
quá trình pháp ñiển hóa pháp luật
tại Pháp. Hàng loạt Bộ Luật khác
ñược ra ñờinhư BL TTDS, BLHS,
BL TTSH…
- Các quốc gia Châu Âu khác ñã
học hỏi kinh nghiệm của Pháp ñể
xây dựng các VBPL, cụ thể là
BLDS Pháp
Câu 101: Trình bày sự tiến hóa
của BLDS Pháp 1804
Kế thừa có chọn lọc pháp luật La
Mã
Các quy phạm pháp luật trong
BLDS Pháp không phải là sự sao
chụp nguyên bản pháp luật La Mã
mà là sự kế thừa, thay ñổi, áp
dụng sáng tạo cho phù hợp với
trình ñộ xã hội lúc bấy giờ (
BLDS học hỏi ở pháp luật La Mã
chủ yếu ở kỹ thuật lập pháp)
BLDS Pháp cho thấy sự thay ñổi
Thay ñổi bản chất xã hội : xóa
bỏ chế ñộ phong kiến xây dựng
vẫn ñảm bảo tính linh hoạt và
mềm dẻo, tạo ñiều kiện cho các
thẩm phán có thể giải thích linh
hoạt, phù hợp với thực tế do ñó có
nhiều nguyên tắc có thể áp dụng
cho nhiều quốc gia trên thế giới
bởi tính hợp lý và công bằng của
nó.
Câu 104: Nêu ưu và nhược ñiểm
của cấu trúc TA theo nguyên tắc
nhị nguyên theo mô hình nước
Pháp.
Ưu ñiểm:
Thể hiện sự phân hóa trong quá
trình xx vụ án, góp phần giải
quyết vụ án nhanh chóng, hiệu
quả.
Hạn chế tình trạng quá tải của
các cơ quan TA.
Thể hiện sự chuyên môn hóa
trong việc giải quyết vụ án.
Nhược ñiểm:
Dễ xảy ra tình trạng xung ñột
thẩm quyền giữa TA hchính và
Tòa có thẩm quyền chung.
Số lượng vụ án tồn ñọng tại
Tòa phá án là khá lớn và chưa giải
quyết hết ñc do Tòa phá án ko thể
chuyển xuống cho Tòa phúc thẩm.
phá án ñược công bố nhằm ñảm
bảo giá trị tối cao của hiến pháp.
Vì thế nó có giá trị bắt buộc ñối
với mọi tòa án cấp dưới nhằm
thống nhất trong việc áp dạng
pháp luật nội dung.
Như vậy vị trí thực tiễn xét xử
trong hệ thống pháp luật nước
Pháp có vai trò quan trọng ñề các
tòa cấp dưới tuân thủ
Câu 107: Phân tích tính ñộc lập
của 2 tòa án: tòa tư pháp và tòa
hành chính trong hệ thống tòa
án nước Phap
Tòa tư pháp
Tòa tư pháp tòa có thẩm quyền
chung, và hệ thống tòa án chuyên
trách, tòa ñại hình.
Phán quyết của tất cả các tòa án
loại này thường có thể bị kháng
cáo tới các tòa phúc thẩm trừ các
quyết ñịnh của tòa ñại hình về các
vụ việc nhò. Nếu vụ việc thuộc
thẩm quyền của nhiều tòa khác
nhau trong tòa phúc thẩm thì
chánh án sẽ thành lập một tòa hỗn
hợp, có hơn 1 ban xét xử ñể xem
xét lại vụ án. Tòa án phúc thẩm
cũng ñược tổ chức theo các bộ
phần hay toàn bộ quyết ñịnh bị
kiện nếu thấy trái pháp luật. Ở
ñây, tòa hành chính không có
quyền thay thế cơ quan quản lý
nhà nước ra quyết ñịnh hành chính
mà chỉ có quyền phán quyết và
yêu cầu cơ quan hành chính ra
quyết ñịnh phù hợp với luật.
Như vậy, tòa hành chính và tòa
tư pháp ở Pháp có chức năng ñộc
lập, mỗi tòa ñều có quyền và
nghĩa vụ riêng của mình. Nếu có
vụ việc xảy ra xung ñột về thẩm
quyền giữa các tòa có thẩm quyền
chung và các tòa hành chính sẽ
thuộc thẩm quyền tòa xung ñột
pháp luật.
Câu 108: Nêu nét ñặc thù trong
tài phán hành chính của nước
Pháp.
Vi o Phap, HTPL co su phan chia
thanh Luat cong va Luat Tu cho
nen o P co su ton tai hai he thong
phap luat song song voi nhau, do
la: Toan Hanh chinh va Toa co
tham quyen chung.
Dac thu cua Toa Hanh chinh
+ La toa co tham quyen giai quyet
cac tranh chap xay ra trong quan
+ Neu Ban an cua Toa cap duoi bi
huy thi se bi gui lai cho mot Toa
an khac cung cap xet xu lai chu
khong gui cho Toa an da ra phan
quyet do. Truong hop nay Toa an
xet xu lai khong can phai tuan thu
huong dan cua TOa pha an khi xet
xu ( tru truong hop Ban an do bi
huy mot lan nua boi Toa Pha An)
Toa PA hau nhu quan tam toi khia
canh phap luat va phai tuan thu su
that ma Toa Phuc tham da dua vao
do lam can cu.
Câu 110: Nêu nét ñặc thù của
các Tòa ñặc biệt trong hệ thống
tòa án nước Pháp.
Hệ thống tòa án Pháp có các tòa
ñặc biệt sau:
• Tòa dân sự ñặc biệt:
- Tòa thương mại (Tribunal de
Commerce)
- Tòa lao ñộng (Conseil
prud’hommes)
- Tòa xét xử hợp ñồng nông
nghiệp (Tribunal paritaire des
baux ruraux)
• Tòa hình sự ñặc biệt:
- Tòa án dành cho các vị thành
niên (Tribunal des Enfants)
có thẩm phán chuyên nghiệp bên
cạnh thẩm phán hòa bình hay xóa
bỏ hẳn do xu hướng chung các
quốc gia khác ñã lần lượt bỏ loại
thẩm phán này).
- Tòa lao ñộng: hội ñồng xét xử
gồm 4 thẩm phán hòa bình, 2
thẩm phán là người sử dụng lao
ñộng, 2 thẩm phán là người lao
ñộng. ðiều kiện ñể trở thành thẩm
phán tòa lao ñộng: 1) Trên 25 tuổi.
2) Phải là người lao ñộng hay
người sử dụng lao ñộng. Thẩm
phán tòa lao ñộng ñược hưởng 1
khoản trợ cấp.
- Tòa xét xử hợp ñồng nông
nghiệp: hội ñồng xét xử gồm 4
thẩm phán hòa bình, 2 người ñại
diện cho người thuê ñất, 2 người
ñại diện cho người chủ ñất.
Ý nghĩa của các tòa dân sự ñặc
biệt:
- Tạo ra sự chuyên biệt, hiệu quả
ñể giải quyết các tranh chấp ñặc
thù.
- Giúp cho việc giải quyết trở nên
khách quan, phán quyết có giá trị
thi hành “tự nguyện” của các bên
tranh chấp, ñảm bảo tốt hơn quyền
lợi hợp pháp của các bên.
thù có chức năng bảo vệ Hiến
pháp, kiểm tra tính hợp hiến của
các ñạo luật trước khi nó ñược ban
hành – Hội ñồng Bảo hiến. Nó
cũng chính là cơ quan giám sát
tính hợp hiến trong tổ chức và
hoạt ñộng của các cơ quan nhà
nước trong việc thực thi quyền lực
nhà nước.
Lý do ñể tồn tại của mô hình Hội
ñồng Bảo hiến ñược các nhà lập
pháp Pháp căn cứ trên 2 cơ sở:
nguyên tắc tối cao của Hiến pháp
và pháp luật và ngăn cản sự can
thiệp của nhánh tư pháp và các
nhánh quyền lực khác, ñặc biệt là
nhánh lập pháp vào quá trình thực
thi quyền lực nhà nước cũng như
quá trình thực hiện hiến pháp và
pháp luật.
Trước ñó, viện vào ðiều 6 của
Tuyên ngôn nhân quyền và dân
quyền của Pháp năm 1789: “Luật
là sự thể hiện ý chí của quảng ñại
quần chúng, luật có hiệu lực tối
cao”, nên người ta bác bỏ sự tồn
tại của một cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, giám sát các văn
bản luật.
KILOBOOK.CO
dĩ pháp luật Pháp qui ñịnh rất chặt
chẽ ñiều này là nhằm bảo ñảm
tính khách quan của Hội ñồng
Bảo hiến và các thành viên của
Hội ñồng Bảo hiến này khi hoạt
ñộng chỉ tuân thủ Hiến pháp và
pháp luật. Hội ñồng bảo hiến ñưa
ra các quyết ñịnh mà không chịu
bất kỳ sự tác ñộng nào từ bất kỳ
nhánh quyền lực nào kể cả từ
những người ñã bổ nhiệm họ như
là Tổng thống Cộng hòa.
• Cơ cấu tổ chức
• Chức năng của Hội ñồng Bảo
hiến
• Kiểm tra tính hợp hiến của các
văn bản luật, bao gồm: các luật
thông thường và các luật tổ chức
bộ máy nhà nước. ðây là chức
năng quan trọng nhất của Hội
ñồng Bảo hiến. Theo Hiến pháp
1958, luật ñược phân loại thành:
các luật quan trọng phải qua trưng
cầu dân ý, các luật tổ chức bộ máy
nhà nước và các luật thông
thường.
- Hội ñồng Bảo hiến bắt buộc phải
kiểm tra tính hợp hiến ñối với các
luật tổ chức.
ý chí của toàn thể nhân dân nên
Hiến pháp quy ñịnh chúng không
thể bị bất kỳ một cơ quan nào ñưa
ra kiểm tra, xem xét.
- Ngoài ra, các ðiều ước quốc tế
cũng phải ñược Hội ñồng Bảo
hiến xem xét tính hợp hiến.
• Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp
của các cuộc bầu cử Tổng thống,
việc công bố kết quả bầu cử Tổng
thống; kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp của các cuộc bầu cử Thượng
nghị sỹ và Hạ Nghị sỹ khi có
khiếu nại.
• Kiểm tra tính hợp pháp của các
cuộc trưng cầu dân ý và công bố
kết quả của các cuộc trưng cầu
dân ý.
• Tuyên bố tình trạng ñặc biệt liên
quan ñến Tổng thống như ốm
nặng, từ trần hoặc trở ngại khác.
Nếu Tổng thống từ trần thì Hội
ñồng Bảo hiến sẽ có chức năng là
xác nhận sự cần thiết của việc tạm
giữ chức vụ ñó, Chủ tịch Thượng
viện sẽ tạm giữ chức vụ Tổng
thống cho ñến khi có cuộc bầu cử
ñể chọn ra vị Tổng thống mới.
• Trước khi ban hành tình trạng
khẩn cấp, Tổng thống phải tham
- ðối với các luật tổ chức và các
luật thông thường thì thời ñiểm
kiểm tra tính hợp hiến là trước khi
chúng ñược Tổng thống công bố.
- ðối với các nghị quyết của Nghị
viện thì việc kiểm tra cũng chỉ
ñược tiến hành trước thời ñiểm có
hiệu lực thi hành ñược quy ñịnh
cụ thể trong từng nghị quyết.
- Với các ñiều ước quốc tế, thì
việc kiểm tra ñược tiến hành trước
khi chúng ñược các cơ quan có
thẩm quyền phê chuẩn hoặc phê
duyệt.
VD: Hiệp ước Maastrich về thành
lập ñồng tiền chung Châu Âu vào
năm 1997, do Hiệp ước này có
ñiều khoản trái Hiến pháp 1958
nên Nghị viện Pháp ñã tiến hành
sửa ñổi Hiến pháp trước khi phê
chuẩn sự tham gia Hiệp ước này.
→ Có thể nói ñây là ñặc ñiểm căn
cốt của cơ chế bảo hiến ở Pháp khi
Hội ñồng Bảo hiến ñược xem như
cơ quan “gác cổng” của các ñạo
luật trước khi nó ñược công bố và
có hiệu lực trên thực tế. Nó cũng
ngăn ngừa những hậu quả tai hại
có thể xảy ra khi một ñạo luật vi
hiến lại ñược công bố và thực thi
tất cả các cơ quan quyền lực nhà
nước, các cơ quan hành chính và
tư pháp ở tất cả các cấp, các
ngành. Quyết ñịnh trên ñược trên
ñược ñăng toàn văn trên Công báo
và ở cuối Quyết ñịnh có chữ ký
của tất cả các thành viên Hội ñồng
Bảo hiến.
Một văn bản luật bị Hội ñồng Bảo
hiến tuyên bố là vi hiến thì không
thể có hiệu lực pháp luật. Trong
trường hợp một văn bản luật bị
tuyên bố là vi hiến một phần thì
vẫn ñược Tổng thống công bố nếu
như phần bị tuyên là vi hiến ñó
không làm ảnh hưởng ñến các
phần còn lại của ñạo luật.
Câu 112: Khái niệm và ñặc
ñiểm nghề luật của nước Pháp
ðặc ñiểm:
Pháp có ht các ngành luật rất ña
dạng, có sự kết hợp giữa yếu tố
ñộc quyền và ñan xen giữa các
nghề.
Nghề luật của Pháp có 3 nhóm: uỷ
viên công quyền, uỷ viên tư pháp
và những nghề luật khác.
Câu 113: Trình bày về nghề
Câu 115: Trình bày nghề công
chứng của nước Pháp.
Công chứng viên của Pháp vừa là
ủy viên tư pháp, vừa là ủy viên
công quyền. Một người muốn trở
thành công chứng viên phải tốt
nghiệp ñại học chuyên ngành luật
và thi ñỗ các kỳ thi tuyển. Ngoài
ra, trân nguyên tắc ở Pháp còn yêu
cầu có bằng thạc sĩ, bằng xác nhận
năng lực hành nghề công chứng
và chứng chỉ hoàn thành khóa
thực tập. Công chứng viên phải
tuyên thệ trước Tòa án nằm trong
phạm vi lãnh thổ hành chính nơi
phòng công chứng hoạt ñộng. Các
công chứng viên trên cùng phạm
vi lãnh thổ là thành viên của hội
ñồng công chứng, cơ quan tập hợp
tất cả các công chứng viên hoạt
ñộng trên cùng một phạm vi quản
hạt của Tòa án. Các hội ñồng này
ñược tập hợp trong hợp ñồng.
Hiện nay ở Pháp có 11 trung tâm
ñào tạo ñược tổ chức trên toàn bộ
lãnh thổ và chịu sự quản lý của
trung tâm ñào tạo nghề nghiệp
quốc gia.
Câu 116: Trình bày về nghề
cung co su phan biet thanh nghe
luat mang tinh chat cong ( vi du
nhu Tham phan, cong to vien ) va
nghe luat mang tinh chat tu ( vi du
nhu luat su, cong chung vien, thua
phat lai )
- Phap luat P de cao gia tri ca
nhan, muon mo rong quyen cong
dan, khuyen khich cong dan tham
gia quan li nha nuoc, san se mot
phan ganh nang cua nha nuoc,
nghe thua phat lai, cong chung
vien la minh chung cho dieu nay.
- O P, cac van de nhu cong chung,
thi hanh an la van de mang tinh
hcta dan su, chinh dieu nay lam da
sinh ra cac nghe luat trong linh
vuc nay.
Nhu vay, chinh tu ban chat phap
luat Phap la HTPL thanh van, co
su phan chia thanh luat cong va
luat tu. Dong thoi PL de cao
quyen cong dan nen dan toi cau
truc nghe luat cua nuoc P rat da
dang.
Câu 118: Nêu các căn cứ phân
biệt nghề luật có yếu tố ủy viên
công quyền, ủy viên tư pháp và
rộng thị trường.
• Về chính trị: Nước Anh có sự
hình thành giai cấp tiểu tư sản, ảnh
hưởng nền văn hóa phục hưng, tư
tưởng pháp luật tự nhiên hướng
KILOBOOK.CO
tới tự do các nhân của con người
trong khi thể chế phong kiến của
Anh gần như quân chủ chuyên
chế. Hệ quả xảy ra là có sự xung
ñột giữa các tầng lớp giai cấp, bất
mãn về chính trị, hướng tới tự do
cá nhân, tự do về chính trị hoặc
tìm cơ hội thể hiện ý ñinh chính trị
của riêng mình. Tầng lớp này
phần lớn gồm các nghị sỹ, luật sư
(35 luật sư dầu tiên tại Mỹ)
• Về xã hội: Dân chúng bất mãn
về tính cứng nhắc của thông luật,
với chính quyền hoàng gia nên ñã
hình thành một tầng lớp da dân,
gồm các tù nhân, nông dân không
hài lòng với thông luật. Tuy nhiên
sự di dân này chủ yếu ñược sự bảo
trợ của hoàng gia Anh về chính trị,
pháp luật, kinh tế và ñể ñổi lại
hoàng gia Anh ñã cung cấp
phương tiện ñi lại.
ñầu từ thời kỳ tư bản.
Những ñặc ñiểm trên ñã có
những ảnh hưởng ñến pháp luật
Hoa Kỳ như sau
• Pháp luật Hoa Kỳ kế thừa thông
luật Anh :
Trong thời buổi ban ñầu khi người
Anh ñến Bắc Hoa Kỳ họ mang
theo thông luật của mình. Trong
khi không có một hệ thống pháp
luật nào khác ñể ñiều chỉnh các
mối quan hệ xã hội mới phát sinh
thì họ phải bắt buộc sử dụng thông
luật ñể ñiều chỉnh. Tuy nhiên
thông luật Anh sẽ có những ảnh
hưởng mạnh mẽ nhất trong những
ngành luật tư, còn ñối với các
ngành luật công ảnh hưởng của
thông luật có phần bị lu mờ vì hệ
thống tổ chức nhà nước Anh
không ñược dân cư nơi ñây ưa
chuộng, phần lớn họ di cư sang
Hoa Kỳ là vì lý do xung ñột hoặc
bất mãn với trật tự xã hội hoặc vì
những lý tưởng tự do như ñã phân
tích ở trên. Thông luật Anh áp
dụng ở những khu thuộc ñịa chỉ ở
mức ñộ các quy phạm của nó phù
hợp với những ñiều kiện ở vùng
ñất này.
riêng. Về kinh tế, giữa các khu
dân cư không có mối liên hệ về
kinh tế. → Các khu dân cư hoàn
toàn ñộc lập về kinh tế, chính trị,
pháp luật → các khu dân cư có xu
hướng dần dần tách khỏi thông
luật.
- Do Hoa Kỳ không có những
ñiều kiện ñể tiếp nhận án lệ Anh:
ñể một án lệ ñược áp dụng thì phải
có hệ thống tổ chức tòa án theo hệ
thống thứ bậc, có tuyển tập án lệ,
có ñội ngũ luật sư, thẩm phán
ñông ñảo và chuyên nghiệp → ở
Bắc Hoa Kỳ không có những ñiều
này, lúc này ở ñây chỉ có 35 luật
sư.
- Thông luật Anh hình thành trong
một xã hội phong kiến, từ thế kỷ
11 ñến thế kỷ 15 còn xã hội Mỹ có
nền văn hóa riêng, hoàn toàn khác
lịch sử xã hội phong kiến Anh.
- Các mối quan hệ xã hội và các
vấn ñề mà người di dân quan tâm
trên ñất Bắc Mỹ hoàn toàn mới
mẽ so với xã hội Anh.
Từ góc ñộ pháp lý, thông luật Anh
chính thức ñược áp dụng tại các
khu thuộc ñịa từ năm 1608 nhưng
chỉ ñược áp dụng ở mức ñộ các
hội thông qua không ñược trái với
Hiến pháp, luật ñược kiểm tra bởi
hệ thống tòa án và ñược gửi sang
cho Tổng thống chấp thuận.
* Nguyên tắc giám sát bằng thủ
tục tư pháp: ñược hiểu là hoạt
ñộng cơ quan tư pháp thông qua
hoạt ñộng tư pháp nhằm kiểm tra
tính phù hợp với Hiến pháp và các
văn bản do cơ quan nhà nước ban
hành, cụ thể là cơ quan lập pháp.
Theo ñó, Tòa án tối cao liên bang
Hoa Kỳ có thể tuyên bố 1 hành vi
của Tổng thống hay của bất kỳ cơ
quan lập pháp, hành pháp hay
người thi hành công vụ ở liên
bang, tiểu bang là bất hợp hiến và
không có giá trị pháp lý.
* Nguyên tắc quyền lực chính là
thuộc về các bang, thẩm quyền
của liên bang là thẩm quyền
phụ: ñược hiểu chỉ những vấn ñề
ñược quy ñịnh trong Hiến pháp
mới thuộc thẩm quyền của liên
bang, còn “thẩm quyền còn lại” tất
cả thuộc về bang. Nguyên tắc này
luôn chi phối cho cả 3 nhóm
quyền lực của liên bang, tiểu
bang: lập pháp, hiến pháp, tư
pháp.
thể phủ quyết bất kỳ 1 dự luật nào
ñã ñc QH th6ong qua, trừ khi có
2/3 thành viên trong mỗi viện phủ
quyết ñể gạt bỏ sự phủ quyết của
Tổng thống, dự luật ñó sẽ ko bao
giờ thành luật.
Câu 123: Phân tích quyền tư
pháp trong Hiến pháp Hoa Kỳ.
- Theo khoản 1, ðiều 3 – Hiến
pháp Liên bang quy ñịnh: “Quyền
tư pháp ở Hợp Chủng Quốc ñược
trao cho tối cao pháp viện và cho
những tòa án cấp dưới do Quốc
hội thành lập, theo sự cần thiết”.
Như vậy quyền tư pháp trong
Hiến pháp Hoa Kỳ ñược trao cho
Tòa án.
- Tòa án có vai trò rất quan trọng
trong hệ thống pháp luật Hòa Kỳ,
hệ thống Tòa án bao gồm: Tòa án
liên bang và tòa án tiểu bang. Tòa
án liên bang chỉ có thẩm quyền xét
xử trong một số loại tranh chấp
nhất ñịnh – quy ñịnh tại khoản 2,
ðiều 3 – Hiến pháp liên bang.
- Mỗi bang ñều có hệ thống tòa án
riêng của mình với cách phân chia
thẩm quyền khác nhau. Nhìn
chung, quyền tư pháp ở Hoa Kỳ
Xét xử các tranh chấp liên quan
ñến lĩnh vực hình sự ( hình sự liên
bang)
Trong các vụ việc dân sự: khi
tranh chấp ñó mang yếu tố ña
chủng tộc. tức là tranh chấp
• Giữa người nước ngoài với nhau
• Giữa công dân bang này với
công dân bang khác
• Vụ kiện mà chính phủ Hoa Kỳ là
1 bên
2. Tòa phúc thẩm khu vực
ðược chia theo ranh giới ñịa lý
giữa 1 nhóm các bang. Hoa Kỳ
ñược chia làm 12 khu vực
Thẩm quyền: xét xử kháng cáo,
kháng nghị phát sinh trong các
bản án sơ thẩm của tóa án hạt liên
bang
3. Tòa tối cao liên bang (VSSC)
Thẩm quyền: vừa xét xử sơ thẩm,
vừa phúc thẩm
Sơ thẩm
- Vụ kiện có ñại sứ hoặc lãnh dự
nước ngoài
- Khi 1 bang Hoa Kỳ kiện 1 công
dân của 1 bang khác
- Vụ kiện 1 bang Hoa Kỳ với 1
bang khác
- Tranh chấp giữa 1 bang với
lại kẻ thù ngoại bang khi cần thiết.
Những chia rẽ nội bộ giữa các
bang và giữa các cá nhân với nhau
ngày càng trở nên nghiêm trọng,
ñiển hình là cuộc bạo ñộng của
những người nông dân cùng quẫn
vào ñầu năm 1786.
♣ Ngoài nước:
Anh ko chịu rút quân ñội của họ
ra khỏi lãnh thổ miền Tây Bắc
như ñã thỏa thuận trong Hòa ước
1783.
Các sĩ quan Anh ở các vùng biên
giới phía Bắc và các sĩ quan Tây
Ban Nha ở phía Nam cung cấp vũ
khí cho bộ tộc người Anh-ñiêng
và xúi giục họ tấn công những
người ñịnh cư Mỹ.
Người Tây Ban Nha từ chối ko
cho phép các ñiền chủ ở miền Tây
dùng cảng New Orlans ñể vận
chuyển hàng hóa.
gây khó khăn……
cần phải có một chính quyền
Trung ương hữu hiệu, có sức
mạnh ñể thay thế cho Quốc hội
hiện nay.
Tháng 5/1787, Hội nghị lập hiến
gồm ñại diện các bang ñược triệu
tập, thống nhất về tổ chức và
thỏa hiệp về chính trị.
KILOBOOK.CO
Câu 128: Nêu ñặc ñiểm chung
của pháp luật Hoa Kỳ.
Pháp luật liên bang bên cạnh
pháp luật 50 bang xuất phát từ bản
chất N
2
HK là nhà nứơc liên bang.
Xung ñột pháp luật ở HK rất
phát triển.
Pháp luật HK có một ñạo luật
có giá trị tối cao ñó là Hiến pháp
HK.
Trình ñộ pháp ñiển hoá ở Hk
cao hơn ở Anh.
Nguyên tắc stare decisis ñược
tuân thủ một cách mềm dẻo và
linh hoạt hơn ở Anh.
Câu 129: ðiểm tương ñồng và
khác biệt về khái niệm và
phương thức vận hành của án lệ
trong 2 htpl Anh- Mỹ.
Án lệ ở Mỹ khác với án lệ ở Anh ,
mặc dù htpl của 2QG này ñều có
chung nguồn gốc lịch sử và ñều
của mình. Ngoài ra nguyên tắc
stare decisis thuộc về thẩm quyền
của tiểu bang thì chỉ có hiệu lực
trong phạm vi tiểu bang ñó.
Câu 130: Trình bày về nghề luật
sư tại Hoa Kỳ
Hoa Kỳ trở thành ñất nước có mật
ñộ luật sư lớn nhất thế giới,
khoảng 1 nửa số luật sư trên thế
giới làm việc tại Mỹ.
Muốn hành nghề luật sư thì bắt
buộc cần phải có giấy phép hành
nghề luật sư( ñể có giấy này thì
người học nghề phải có bằng cử
nhân luật và phải vượt qua ñược kì
thi do ñoàn luật sư của 1 bang nào
ñó tổ chức và ñánh giá).
Không có sự phân biệt luật sư tư
vấn và luật sư bào chữa, một luật
sư thực hành ñược gọi là “luật sư”
khi bào chữa, còn bình thường chỉ
ñược gọi là luật sư thông thường.
Mỗi bang có những quy ñịnh ñộc
lập về cho phép việc hành nghề
luật.
Không cần phải là công dân Hoa
Kỳ thì mới ñược trở thành thành
viên của ñoàn luật sư.
Phần lớn các luật sư hành nghề
của Thông luật và hoàng gia Anh
ñể tìm sự tự do và bình ñẳng.
Thứ hai: yếu tố kinh tế, ñiạ lý.
Nền kinh tế ở Mỹ rất phát triển,
Mỹ là một quốc gia mơí so vơí
Anh một nước tồn taị hơn 200
năm với chế dộ phong kiến. Mặc
khác Mỹ là một quốc gia ña chủng
tộc bản chất tồn tại trong con
người.
Câu 133: Nguyên tắc phân chia
quyền lực giữa nhà nước liên
bang và các bang theo HP Mỹ.
Chính quyền Hoa kỳ ñược tổ chức
từ dưới lên trên gồm 50 nhà nước
thống nhất khác nhau và 1 nhà
nước liên bang ñược tạo ra từ các
bang. Do ñó việc phân chia quyền
lực giữa nhà nước liên bang và các
bang là cực kì quan trọng, dựa trên
nguyên tắc xương sống ñó là: “
thẩm quyền của tiểu bang là thẩm
quyền chính còn thẩm quyền của
liên bang là thẩm quyền phụ”.
Nguyên tắc này ñược hiểu là chỉ
những vấn ñề ñược quy ñịnh trong
HP mới thuộc thẩm quyền của lien
bang còn “ thẩm quyền còn lại” tất
cả thuộc về tiểu bang. Mặc dù
Trình ñộ pháp ñiển hoá cao: án lệ
và luật thành văn. Khi soạn thảo
các vbpl của mình, các bang cân
nhắc pl của các bang khác và
thường không ban hành các quy
phạm có sự khác biệt quá lớn với
các quy phạm ñược áp dụng tại
hầu hết các bang khác, trừ phi họ
có lý do ñặc biệt ñể chấp nhận sự
khác nhau ñó. Các bang không bị
buộc phải tuân thủ án lệ của TA ở
các bang khác nhưng các phán
quyết phù hợp của các bang khác
thường ñược viện dẫn và giá trị
thuyết phục phụ thuộc vào TA nào
ñã ñưa ra quyết ñịnh ñó.
Nguyên tắc tiền lệ pháp ñược áp
dụng 1 cách mềm dẻo và linh hoạt
hơn so với Anh, ñiều này bắt
nguồn từ chức năng kép của TA
vừa áp dụng luật lại vừa xây dựng
luật cho nên TP không buộc phải
tuân theo những quyết ñịnh trước
ñó mà tuỳ vào từng vụ việc , hoàn
cảnh cụ thể mà có quyền ñưa ra
phán quyết riêng của mình.
Câu 135: Sự tương ñồng và
khác biệt trong nghề luật sư ở
Anh và Mỹ
hội.
Hiến pháp của tiểu bang: có hiệu
lực cao hơn các ñạo luật khác cảu
tiểu bang nhưng phải phù hợp và
không ñược trái với Hiến pháp
Liên bang.
♣ Luật
Luật Liên bang: do Quốc hội Mỹ
ban hành, có gá trị pháp lý cao
hơn luật của các bang.
Luật của tiểu bang: do cơ quan
lập pháp của các bang ban hành
(các luật của liên bang và các
bang dù là luật công hay tư thì
cũng ñều ñược xuất bản và biên
tập ñịnh kì. Các bộ sưu tập về luật
ñịnh kì này thường ñược hiều là
luật sửa ñổi (Revised Laws) và
Luật thống nhất (Consodilated
Laws) còn ñược gọi là Bộ luật
(Codes).
♣ Các văn bản dưới luật do cơ
quan hành pháp ban hành
Các cơ quan quản lý Nhà nước ở
Liên bang và các bang ñều có ban
hành các quy chế và quy tắc ñể
triển khai cụ thể các quy ñịnh
trong các ñạo luật có liên quan.
Các văn bản dưới luật do Chính
phủ ban hành cũng ñược ưu tiên
ñột:
Khi soạn thảo các văn bản pháp
luật, các bang thường ban hành
những quy phạm xung ñột và có
sự cân nhắc pháp luật của nhau và
thường không ban hành các quy
phạm có sự khác biệt quá lớn với
các quy ñịnh ñược áp dụng ở hầu
hết các bang khác (trừ khi họ có lý
do ñặc biệt ñể chấp nhận sự khác
nhau ñó).
Trong quá trình xét xử, Tòa án
của tiểu bang không bị bắt buộc
phải tuân thủ án lệ của bang khác,
nhưng cũng thường viện dẫn
những phán quyết phù hợp của
Tòa án bang khác.
Xây dựng các bộ luật mẫu thống
nhất, ñuợc nhiều tiểu bang tự
nguyện chấp nhận và áp dụng ở
nhiều mức ñộ khác nhau. VD: Bộ
luật thương mại thống nhất ñược
hầu hết các bang thông qua.