Báo cáo thực tập kế toán Công ty dịch vụ 365 Thăng Long - Pdf 28

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong mấy năm trở lại đây, nền kinh tế ảm đạm của thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng đã khiến nhiều doanh nghiệp – từ nhỏ đến lớn – biến mất, rất
nhiều doanh nghiệp đang bên bờ vực phá sản. Tuy nhiên cũng có nhiều doanh
nghiệp biết biến khó khăn thành động lực, thành cơ hội để chuyển mình đi lên
trong gian khó. Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long – một doanh nghiệp
thương mại chuyên kinh doanh máy vi tính, thiết bị điện tử, tư vấn quản lý, bán
buôn thực phẩm – là một trong những doanh nghiệp đã làm được như thế. Doanh
thu và lợi nhuận của doanh nghiệp này luôn dương và năm sau có xu hướng tăng
so với năm trước. Vậy thì điều gì đã giúp Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long
gặt hái được những thành quả như vậy? đó là lý do, là động lực thôi thúc em chọn
Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long – cụ thể là bộ phận Kế toán – làm nơi
thực tập tốt nghiệp của mình.
Quá trình thực tập đã giúp em hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và phát
triển, chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long. Những
vấn đề thực tế giúp em hiểu được thuận lợi, khó khăn mà công ty gặp phải cũng
như phương hướng và nhiệm vụ đặt ra cho công ty trong thời gian sắp tới. Và điều
quan trọng là em có cơ hội vận dụng những kiến thức lý luận tiếp thu được trong
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

3
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
quá trình học tập vào thực tiễn nhằm phân tích và giải quyết những vấn đề do thực

Người đại diện: Ông Nguyễn Trung Đức – Giám đốc công ty
Mã số thuế: 0106017317
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ ( Năm tỷ đồng )
Số lượng cán bộ công nhân viên: 35 ( tính tới năm 2014)
Ngày thành lập: Ngày 22 tháng 10 năm 2012
Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương Mại 365 Thăng
Long những ngày đầu thành lập chỉ hoạt động với số vốn điều lệ là 500 triệu đồng
với chỉ 8 nhân viên. Ngành nghề kinh doanh là buôn bán hàng thực phẩm tiêu dùng
và đại lý mua bán. Đến năm 2013 công ty đã thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
với vốn điều lệ tăng lên thành 3 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh cũng được mở
rộng thêm một số ngành như sản xuất xi măng, sắt thép xây dựng, tư vấn quản lý.
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

5
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đến năm 2014, vốn điều lệ của công ty thêm một lần nữa thay đổi và tăng lên
thành 5 tỷ đồng, trong đó vốn góp của ông Nguyễn Trung Đức là 4,5 tỷ đồng
(chiếm 90% tổng số vốn điều lệ), bà Lê Thị Hạnh góp 500 triệu đồng (chiếm 10%
trong tổng vốn điều lệ). Ngành nghề hoạt động cũng được thay đổi và tăng lên
thành 15 lĩnh vực kinh doanh như hiện nay. Như vậy sau hơn 3 năm thành lập, đến
nay công ty đã có 3 cửa hàng và 1 kho :
- Kho hàng số 5 Nguyễn Hữu Thọ – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
- Cửa hàng 124 Nguyễn Hoàng Tôn – Tây Hồ – Hà Nội
- Cửa hàng số 5 phố Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
- Cửa hàng xóm 3 La Khê – Hà Đông– Hà Nội
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
• Chức năng:

lao động.
- Tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà Nước về luật
kinh doanh và các luật có liên quan.
- Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định và chịu sự kiểm tra
giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
• Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long là một công
ty có quy mô vừa nên việc tổ chức bộ máy hoạt động của công ty khá đơn giản.
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

Giám Đốc
P.Giám Đốc
P.Giám Đốc
Phòng
Kinh Doanh
Phòng
Kế Toán
Cửa hàng số
1,2,3
Kho
Bộ phận
Marketing
Bộ phận lập
kế hoạch (Nguồn: Phòng kế toán)
7
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tổ chức bộ máy của công ty theo kiểu mô hình trực tuyến, đây là một mô hình

8
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Bộ phận Kho: gồm có 6 người, có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ về số lượng
cũng như chất lượng, mẫu mã sản phẩm và bảo quản cẩn thận. Kiểm kê định kỳ,
thường xuyên báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho.
- Ngoài ra công ty còn một số nhân viên phục vụ ở các bộ phận nhỏ lẻ khác.
1.3. Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu
• Danh mục sản phẩm, dịch vụ theo đăng ký kinh doanh:
- Bán buôn thực phẩm.
- Dịch vụ tư vấn quản lý.
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao.
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá.
- Sản xuất sắt, thép, gang.
- Đúc sắt thép.
- Đúc kim loại màu.
- Sản xuất và cấu kiện kim loại.
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước.
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác.
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác.
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác.
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
Tuy trong hoạt động của công ty đã đăng ký có 15 lĩnh vực kinh doanh khác
nhau nhưng lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là bán buôn bán lẻ máy vi
tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi,bán buôn bán lẻ phần mềm các loại. Nó chiếm
tỷ trọng trong doanh thu lớn nhất trong báo cáo kết quả kinh doanh, chiếm 95%

Công ty cổ phần thế giới số Trần Anh Máy tính, máy in, thiết bị mạng…
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trên đây là danh sách những nhà cung cấp và khách hàng chủ yếu và lâu năm
của công ty. Đối với những công ty này, Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long
thường ký kết một hợp đồng mua bán có thời hạn từ 2 – 4 năm. Trong thời gian đó
các đơn hàng sẽ được thực hiện mà không cần tiến hành ký kết hợp đồng nữa (một
hợp đồng cố định ứng với nhiều đơn hàng). Những khách hàng, nhà cung cấp này
chủ yếu tập trung ở Hà Nội và các vùng lân cận.
• Quy trình tổ chức nghiệp vụ chủ yếu (nghiệp vụ bán hàng)
Ở bước đầu tiên, Công ty sẽ tiến hành lập chính sách giá, khuyến mãi dựa trên
số liệu tham khảo đối chiếu từ số liệu đầu vào, tồn kho, công nợ,… Nếu giá này
được khách hàng chấp nhận thì căn cứ vào số lượng sản phẩm (trong kho, cửa
hàng) có thể đáp ứng được nhu cầu khách hàng để quyết định có chấp nhận đơn đặt
hàng hay không. Nếu chấp nhận thì lập phiếu xuất kho và tiến hành các thủ tục
giao hàng, chuyển các chứng từ, số liệu cho phòng Kế toán để ghi chép.
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

10
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 2. Quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

11
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP


l
i

u

c
ô
n
g

n

Đơn hàng bán
Duyệ
t
Phiếu xuất kho Xuất kho
bán hàng
Kết
thúc
Kế toán
Kho,
cửa
hàng
No
Yes
No
Yes
Số liệu tồn kho
Số liệu công nợ

SS tương
đối
SLTT (%)
SLKH SLTT % SLKH SLTT %
Máy tính xách tay
810 790 97.5 870 950 109,2 20,3
Máy tính để bàn
850 840 98.8 930 895 96,2 6,5
Máy in
820 836 102.0 950 934 98,3 11,7
Máy photo đa
năng
620 760 122.6 800 921 115,1 21,2
Máy photo
395 413 104.6 470 455 96,8 10,2
13
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
vậy cũng là chấp nhận được, đó là sản phẩm Máy tính xách tay và máy tính để bàn
(lần lượt đạt 97,5% và 98,8% so với SLKH).
Trong năm 2014, có 2 sản phẩm vượt SLKH đề ra đó là Máy tính xách tay và
máy photo đa năng (lần lượt đạt 109,2% và 115,1%), 3 sản phẩm còn lại cũng đạt
ngưỡng xấp xỉ sản lượng đề ra (đạt 96% - 98% SLKH sản lượng kế hoạch).
Qua 2 năm trong bảng đã cho, ta thấy SLTT của các sản phẩm đều có xu
hướng tăng qua các năm. Tăng nhiều nhất là sản phẩm Máy photo đa năng (tăng từ
760 nghìn chiếc năm 2013 lên 921 nghìn chiếc năm 2014, tăng 21,2%). Đấy cũng
là điều hợp lý trong xu hướng thị trường tiêu thụ mấy năm gần đây luôn tăng mạnh
về các mặt hàng máy tính và máy in. Sản phẩm Máy tính xách tay cũng có bước

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Cũng từ bảng trên ta thấy rằng doanh thu thực tế có xu hướng tăng, năm 2013
doanh thu thực tế là 51.238.500.000, trong khi đó sang năm 2014 doanh thu đã
tăng 10.8% và đạt con số 56.758.360.000.
Về lợi nhuận, năm 2014 có bước tăng nhảy vọt so với năm 2013, lợi nhuận
tăng từ 1.009.843.500 lên 1.849.180.539 (tăng 83,1%).
Bảng 4. Cơ cấu Tài sản & Nguồn vốn qua các năm (đv: vnđ)
Viết tắt: TSNH: tài sản ngắn hạn; TSDH: tài sản dài hạn; TTS: tổng tài sản
NPT: nợ phải trả; VCSH: vốn chủ sở hữu; TNV: tổng nguồn vốn
Chỉ
tiêu
31/12/2012
(1)
31/12/2013
(2)
31/12/2014
(3)
SS tương đối
(%)
(2)/(1) (3)/(2)
TSNH
5.096.724.000 8.139.970.000 12.201.353.789 59,7 49,9
TSDH
540.755.000 554.500.000 502.505.750 2,5 (9,4)
TTS
5.637.479.000 8.694.470.000 12.703.859.539 54,2 46,1
NPT
1.853.700.000 2.740.200.000 4.909.409.000 47,8 79,2
VCSH 3.783.779.000 5.954.270.000 7.794.450.539 57,4 30,9

đương 5.954.270.000) trong TNV, con số đó vào thời điểm cùng kỳ năm 2014 tăng
lên thành 7.794.450.539 (tăng 30,9%, chiếm 61,4% TNV). Đối với thành phần
NPT, thời điểm 31/12/2013 thành phần này chiếm 31,5% trong TNV (tương đương
2.740.200.000), thời điểm sau đó một năm con số đó tăng lên thành 4.909.409.000
(tăng 79,2%, chiếm 38,6% TNV). VCSH chiếm tỷ trọng cao hơn NPT nguyên
nhân một phần do công ty hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn nội tại, ít vay vốn bên
ngoài, ngoài ra công ty luôn cố gắng thanh toán các khoản tiền hàng với nhà cung
cấp ngay trong năm, hạn chế không để sang năm sau. Ta thấy một điều rằng tổng
NPT và VCSH đều tăng qua các thời điểm nhưng có thời điểm năm sau tỷ trọng
VCSH trong TNV lại giảm xuống, trong khi tỷ trọng của NPT lại tăng lên, nguyên
nhân là do tốc độ tăng của giá trị tổng NPT lớn hơn tốc độ tăng của VCSH.
 Qua một số chỉ tiêu kinh tế đã đưa ra ở trên đây ta có thể kết luận rằng
Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long đang đi đúng hướng trên con đường phát
triển và hội nhập. Với sự năng động, nhiệt huyết của cán bộ, công nhân viên bộ
phận kế toán , công tác kế toán trong công ty luôn được chú trọng thực hiện tốt
nhất có thể, nhờ đó cung cấp được những thông tin chính xác, kịp thời lên cấp trên
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

16
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
để đưa đưa ra những quyết định nhanh chóng, đúng đắn, góp phần vào thành công
chung của công ty.
PHẦN 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ 365 THĂNG LONG
2.1. Giới thiệu bộ máy kế toán
Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng
Long mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn công ty có 1 Kế toán trưởng

tiền và tiền
lương
Kế toán
chi phí,
công nợ
Các nhân viên hạch toán ban đầu ở kho và các cửa hàng
(Nguồn: phòng kế toán)
18
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
phí tính giá thành kết chuyển lãi lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính, kiểm tra sổ sách,
đôn đốc việc lập báo cáo, xử lý các bút toán chưa đúng. Dựa vào các báo cáo của
các phần hành khác, kế toán tiến hành tổng hợp, phân tích nhập số liệu.
Lấy báo cáo từ phần mềm tiến hành phân tích báo cáo.
- Kế toán TSCĐ, kho, tiền và tiền lương: Hàng tháng tiến hành trích khấu hao
TSCĐ theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện trạng
và giá trị TSCĐ hiện có. Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử
dụng.
Hạch toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản
thu nhập khác.
Theo dõi tài khoản 156, tổng hợp tất cả các mặt hàng tồn trong kho, cửa hàng.
Lập kế hoạch tín dụng, kế hoạch về tiền mặt, TGNH, làm thủ tục thanh toán cho
các đơn vị, đối tác với ngân hàng, theo dõi số dư tiền vay, tiền gửi ….
- Kế toán chi phí và các khoản công nợ: Hàng tháng tiến hành kê khai thuế để
làm nhiệm vụ với Nhà nước. Kiểm tra đối chiếu sổ sách với các đơn vị, tiến hành
nhập số liệu phát sinh hàng tháng để cuối kỳ lên báo cáo. Theo dõi công nợ của
công ty.
Tập hợp và phân bổ Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp và phân bổ

gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 90 ngày; các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng
tiền khác ngoài VNĐ được đổi thành VNĐ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ; số dư các tài khoản bằng tiền, tương đương tiền và công nợ có gốc
là ngoại tệ tại ngày lập bảng cân đối kế toán được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá bình
quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại ngày lập Bảng Cân đối Kế
toán; các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư các khoản mục tiền tệ vào thời điểm cuối năm được ghi nhận vào
doanh thu hoặc chi phí tài chính.
- Hàng tồn kho (HTK): HTK được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá
gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí
mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được
hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Gía trị thuần có thể thực hiện được
được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp
thị, bán hàng và phân phối phát sinh. HTK được hạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên và được xác định giá trị theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá HTK được lập dựa vào đánh giá của Ban giám đốc về giá bán
ước tính của HTK trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi
phí bán hàng ước tính theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán số 02 “ Hàng tồn
kho”.
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

20
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo
nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và
những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào hoạt động như dự
kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ được vốn hóa và chi phí

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định
giá trị theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán:
Tổ chức hệ thống kế toán là nội dung quan trọng trong tổ chức công tác kế
toán tại công ty.Tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt
động của doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong quá trình xử lý thông tin để
tạo ra thông tin hữu ích cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau
Với hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, các sổ sách thường sử dụng tại
công ty là những sổ sách theo mẫu biểu quy định trong hình thức Nhật ký chung.
Đó là:
- Sổ nhật ký chung: dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo
trình tự thời gian.
- Sổ Cái: dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát
tình hình thu, chi; tình hình phải thu, đã thu của khách hàng, tình hình phải trả, đã
trả cho người bán; tình hình quản lý các loại tài sản, chi phí phát sinh.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Sổ Cái chưa phản ánh được. Sổ
kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản. Một
số Sổ, thẻ kế toán chi tiết như Sổ quỹ tiền mặt, sổ thanh toán chi tiết với người
mua, thẻ kho,…
Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng
đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ có những chỉ tiêu quản lý và kết cấu
riêng.
Trình tự kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung sử dụng ứng dụng
Microsoft Excel để hạch toán theo sơ đồ sau:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
23
(Nguồn: phòng kế toán)
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung cùng kỳ.
- Sự phù hợp của mô hình:
Do quy mô của không lớn nên Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung, đây
là hình thức tương đối đơn giản, dễ đối chiếu kiểm tra. Cụ thể với hình thức này
mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán. Ngoài
ra nó còn có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng
kế toán ở mọi thời điểm vì vậy cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lý.
Để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đồng thời để giảm bớt công việc quá tải của phòng kế toán, Công ty đã sử
dụng công cụ Excel để hỗ trợ công tác tác kế toán.
2.3. Hạch toán một số phần hành kế toán
2.3.1. Phần hành kế toán hàng tồn kho
Nội dung và nhiệm vụ của kế toán:
Công ty TNHH Dịch vụ 365 Thăng Long hoạt động thương mại (bán buôn,
bán lẻ máy tính, máy in…) là chính nên hàng tồn kho chủ yếu bao gồm hàng hóa
mua đang đi trên đường, hàng hóa trong kho, cửa hàng,… Hàng tồn kho được tính
theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị hàng tồn kho được xác
định theo phương pháp bình quân gia quyền. Nhiệm vụ chủ yếu của phần hành này
như sau:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình

Người giao hàng Kế toán Thủ kho
Yêu cầu
nhập kho
Lập phiếu
nhập kho
Nhận phiếu
và nhập kho,
ghi thẻ kho
Ký phiếu
và chuyển
hàng
Phiếu
nhập kho
Ghi sổ
25
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Tài khoản sử dụng: TK 156 “hàng hóa”, TK này được phản ánh chi tiết
đến tài khoản cấp 2 đó là TK 1561 “giá mua hàng hóa” và TK 1562 “chi phí thu
mua”. Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK
133, TK 331,…
- Quy trình hạch toán tổng hợp:
• Quy trình xuất kho: mục tiêu của quy trình này nhằm theo dõi số lượng
và giá trị hàng đã xuất kho. Chứng từ được sử dụng ở đây bao gồm hóa đơn bán
hàng, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, kiểm kê,…
- Quy trình lưu chuyển chứng từ:
Lưu đồ 2. Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi xuất bán hàng hóa ở kho
Sinh viên: Dương Thị Huệ GVHD: Th.S Dương Vân Hà

bán hàng,
phiếu xuất
kho
Hóa đơn
bán hàng
Đơn hàng
bán
Khách hàng
Đơn hàng
mua
Lập đơn
hàng
bán
Phiếu
xuất kho
Xuất hàng
kèm hóa đơn,
phiếu xuất
kho
Hóa đơn
bán hàng,
phiếu xuất
kho
27

Trích đoạn Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm bốn mươi tư triệu đồng Số chứng từ gốc kốm theo: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status