Quy hoạch chung Thành Phố Thái Bình đến năm 2020 - Pdf 28

Phần i
Quy hoạch chung thành phố thái bình
đến năm 2020
(Tỷ lệ 1/10000)
Chơng I: Mở ĐầU
1.1. ý nghĩa và mục tiêu của đồ án
Với chính sách đổi mới và mở cửa của Đảng và chính phủ hiện nay đất
nớc ta đang đổi mới và phát triển nhanh chóng. Nền kinh tế phát triển mạnh
và dần hoà nhập với thế giới. Cùng với các ngành kinh tế khác chơng trình
nâng cấp cải tạo các cơ sở hạ tầng cho các khu vực đô thị và nông thôn nh hệ
thống đờng giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nớc đang đợc u tiên phát
triển nhằm nâng cao điều kiện sống của nhân dân và thu hút đầu t nớc ngoài.
Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các đô thị của nớc ta điều kiện vệ sinh, cấp
thoát nớc và môi trờng đang ở mức độ rất thấp và mất cân đối nghiêm trọng
so với nhu cầu cũng nh tốc độ phát triển. Thành phố Thái Bình thuộc tỉnh
Thái Bình cũng ở trong tình trạng này. Hệ thống thoát nớc hiện nay còn quá
thô sơ lạc hậu và đang vận hành với hiệu suất thấp, cùng với việc xây dựng

1
không đồng bộ, không đợc quản lý tốt, do đó dẫn đến tình trạng ngập úng cục
bộ.
Mạng lới thoát nớc là mạng lới thoát nớc chung: nớc ma, nớc thải sinh
hoạt, công nghiệp đều xả vào hệ thống dẫn nớc chung của thành phố sau đó
xả ra sông. Đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trờng, đặc biệt là
nguồn nớc mặt của thành phố.
Vì vậy, việc quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố Thái
Bình là một yêu cầu cấp thiết.
Đồ án tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên biết cách tổng hợp những kiến
thức trong 9 học kỳ vừa qua, biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải
quyết một vấn đề cụ thể đợc đặt ra thông qua một đồ án thiết kế. Phát huy
tính sáng tạo trong phơng án thiết kế, thể hiện kỹ năng nghề nghiệp, khả năng

01:2008/BXD
1.4. phạm vi nghiên cứu của đồ án
Đồ án nghiên cứu toàn bộ ranh giới hành chính của Thành phố và các
khu vực lân cận ảnh hởng đô thị hoá.
Ranh giới quy hoạch của đồ án là từ điểm giao giữa đờng vành đai dự
kiến phía Bắc (Phờng Phú Khánh) đến hết bờ sông Trà Lý sang bên phía xã
Hoàng Diệu và một phần của xã Đông Hoà. Phía Tây Nam ranh giới đến đờng
vành đai phía Nam (đờng vành đai qua cống Tam Lạc sang phía Hoàng Diệu-
đi Thái Thuỵ).
Ranh giới quy hoạch thể hiện rõ trên bản vẽ quy hoạch.
1.5.Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực
hiện đề tài
1.5.1 Những thuận lợi
+ Trong quá trình thực hiện đồ án em luôn nhận đợc sự động viên, ủng
hộ giúp đỡ của thầy hớng dẫn và các thây cô giáo trong bộ môn.
+ Hệ thống các kiến thức cơ bản phục vụ cho đề tài đã đợc trang bị trong
quá trình nghiêm cứu học tập tại trờng.
1.5.2 .Những khó khăn
+ Tài liệu nghiêm cứu về thành phố Thái Bình cha đầy đủ;
+ Các kiến thức mới chỉ trên lý thuyết cha có điều kiện ứng dụng thực tế;
+ Do điều kiện đi lại hạn chế, nên ít có điều kiện đợc đi thực tế để đối chiếu
và kiểm nghiệm lại thiết kế của mình.
Chơng II: đặc điểm tự nhiên và hiện trạng

3
thành phố thái bình
2.1. đặc điểm Tự NHIêN
2.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Thái Bình nằm ở 106
0

0
C, cao nhất 39
0
C. Độ ẩm không khí 70% đến 90%. Hớng gió
thịnh hành là Đông Nam, tốc độ gió 2 đến 4 m/s. Mùa này thờng hay có bão,
bão kèm theo ma to, gió mạnh, lợng ma 1.400 mm đến 1.800 mm, chiếm 80%
lợng ma cả năm.
+ Mùa lạnh từ giữa tháng 10 đến cuối tháng 4 năm sau. Khí hậu lạnh, ít
ma. Nhiệt độ trung bình 23
0
C, thấp nhất 4 đến 5
0
C, độ ẩm không khí 70 đến
80%, có khi lên tới 90% vào những ngày ma phùn sau Tết. Hớng gió thịnh
hành là gió Đông Bắc.

4
Nhìn chung những nét đặc trng của khí hậu thành phố là:
- Tổng số giờ nắng bình quân 1600Kcalo/cm
2
/năm. Tổng nhiệt lợng
8500
0
C/năm. Nhiệt độ trung bình 23 đến 27
0
C, cao nhất là 38 ữ 39
0
C, thấp
nhất
4 đến 5

TB
Mm
2
3,3
2
8.3
4
2.4
8
8.52
1
81,5
1
92,6
2
22,3
3
50
3
44
2
22
3
4,82
2
7,3
1
46,4
2.1.4. Điều kiện địa chất
Địa chất khu vực thành phố Thái Bình là vùng trầm tích sông biển.

thông qua sông Trà Lý.
2.2. Đặc điểm hiện trạng
2.2.1. Hiện trạng dân số và lao động
a. Dân số
Dân số thành phố Thái Bình tính đến năm 2005 là 155.947 ngời với 39.650
hộ. Quá trình phát triển qua các năm nh sau:
Bảng 2.4: Dân số thành phố từ năm 1996 đến năm 2005
Năm Dân số Thành phố Nội thị Ngoại thị

6
1996
1997
1998
1999
2000
2002
2005
129.068
129.532
129.995
130.667
131.989
140.552
155.947
64.069
64.428
64.724
65.085
65.117
100.067

Vũ Phúc
Đông Hoà
11.312
10.510
8.174
7.462
7.875
: 8 phờng
94.478 + 16136
= 110.614
: 5 xã
45.333
Dân số nội thị trên đã kể dân số tăng cơ học của trên 12 dự án các cơ sở
sản xuất đang triển khai thực hiện và dân số vãng lai, dân số tăng tự nhiên với
tỷ lệ 0,92%.
Dân số nội thị vừa qua tăng lên là do 2 xã: Tiền Phong, Trần Lãm đợc đô
thị hoá trở thành phờng.
Mật độ dân số toàn Thành Phố là 3.239 ngời/km
2
; vùng nội thị là 7.758
ngời/km.
Qua thống kê cho thấy có 4 phờng dân số đông trên 1 vạn ngời là: phờng
Bồ Xuyên, Quang Trung, Kỳ Bá, Trần Lãm; 4 phờng dân số dới 1 vạn ngời là:
phờng Đề Thám, Hồng Phong, Phú Khánh, Tiền Phong

7
Phờng Bồ Xuyên có mật độ dân số cao nhất là 17.138 ngời/km
2
và phờng
Phú Khánh có mật độ dân số thấp nhất là 4.055 ngời/km

Đại học. Đó là một tiềm năng lớn của Tỉnh.
Cơ cấu lao động năm 2001 nh sau:
Bảng 2.7: Cơ cấu lao động của thành phố Thái Bình

8
Hạng mục
Toàn Thành
Phố
Nội thị
Số LĐ % Số LĐ %
- Lao động CN, TCN, XD 22.300 29 22.500 35
- Lao động thơng mại,dịch vụ 34.800 44 35.400 55
- Lao động Nông nghiệp 21.700 27 6.352 10
78.800 100 64.252 100
2.2.2. Hiện trạng về đất đai
Tổng diện tích đất của Thành Phố là 4330,5 ha, trong đó 8 phờng có diện
tích 1268 ha, 5 xã có diện tích 3044,5 ha.
Đất đai phân theo địa giới hành chính phờng xã nh sau:
Bảng 2.8: Diện tích đất của các phờng-xã
TT
Các phờng Diện
tích (ha)
TT Các xã Diện
tích (ha)
1 Quang Trung 149,31 1 Phú Xuân 662,11
2 Kỳ Bá 169,24 2 Vũ Phúc 621,34
3 Phú Khánh 119,58 3 Hoàng Diệu 613,12
4 Bồ Xuyên 88,80 4 Đông Hoà 559,47
5 Hồng Phong 63,61 5 Vũ Chính 558,06
6 Đề Thám 55,80

Đất khác 23,19
Đất nông nghiệp chủ yếu ở các xã ngoại thị nhng tất cả 8 phờng đều có đất
nông nghiệp: 525,66 ha, chiếm 19% diện tích đất nông nghiệp của thành phố
Đất nông nghiệp ở các xã nhìn chung là đất tốt với năng suất cao từ 10
12 tấn/ha. Riêng đất nông nghiệp của các phờng năng suất thấp, hiệu quả
không cao do ô nhiễm nguồn nớc thải, khói, bụi và sâu chuột phá hoại.
2.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.3.1. Kinh tế
Nền kinh tế Thành Phố đang trong quá trình chuyển đổi theo hớng công
nghiệp hoá - hiện đại hoá có bớc phát triển toàn diện, cơ cấu kinh tế thay đổi
theo hớng tích cực.
+ Công nghiệp, xây dựng đạt 36% tăng trởng BQ 10,2%/năm
+ Thơng mại dịch vụ đạt 69,3% tăng trởng BQ 10,8%/năm
+ Nông nghiệp 11,2% tăng trởng BQ 2,15%/năm.
Tổng GDP (so sánh năm 1994) tăng tốt 381,6 tỷ đồng năm 1995 lên
594,55 tỷ đồng năm 2001, đạt mức tăng trởng BQ 9,3%/năm.
a. Ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp của Thái Bình chủ yếu là công nghiệp địa phơng trong quá
trình chuyển đổi cơ chế đã gặp không ít khó khăn, đã có thời kỳ một số cơ sở
ngừng sản xuất, phải giải thể hoặc chuyển đổi chức năng, nhng từ 5 năm trở
lại đây, dới sự lãnh đạo của Đảng và các cấp chính quyền, các cơ sở đã dần ổn
định và đứng vững, chủ động liên kết, liên doanh, mở rộng mặt hàng, nâng
cao trình độ kỹ thuật, công nghệ, năng suất, chất lợng sản phẩm.
Trên lãnh thổ Thành Phố hiện nay có khoảng 40 doanh nghiệp Nhà nớc,
gần 100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và trên 2000 cơ sở t nhân tham gia

10
sản xuất công nghiệp với 6 nhóm ngành hàng chính: Dệt, May mặc, Giày da,
Cơ khí tiêu dùng, Chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và
nhiều mặt hàng thủ công khác.


11
Nh phần trên đã nêu, Thành Phố có diện tích đất nông nghiệp lớn, nguồn
thu chính của các xã ngoại thị là từ nông nghiệp nhng tốc độ tăng trởng chậm
so với các ngành khác. Trong trồng trọt đã chú ý đến chuyển đổi cơ cấu cây
trồng cho phù hợp, năng suất lúa đạt từ 10 12 tấn/ha. Giá trị sản xuất thu từ
1ha đất canh tác đạt trên 32 triệu đồng. Ngoài cây lúa, Thành Phố còn trồng
các loại cây công nghiệp, cây rau màu khác phục vụ trực tiếp cho Thành Phố
và các vùng lân cận. Thành Phố còn chú ý chăn nuôi các loại gia cầm nh trâu,
bò, gà, lợn
Năm 2000 đàn lợn có 27.000 con, gia cầm có trên 20.000 con, đàn trâu bò
có 800 con. Sản lợng cá đạt trên 400 tấn/ha. Nhìn chung ngành sản xuất nông
nghiệp của Thành Phố còn gặp nhiều khó khăn, cha ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, hơn nữa vùng sát nội thị đất đai bị xấu đi và nạn
sâu chuột phá hoại ảnh hởng đến năng suất cây trồng.
2.2.3.2. Đời sống văn hoá tinh thần, an ninh xã hội
Đời sống văn hoá tinh thần của ngời dân Thành Phố ngày một nâng cao.
Tổng thu nhập đạt 5,4 triệu đồng/ngời/năm, trong khi toàn tỉnh đạt trên 3 triệu
đồng/năm/ngời.
- Về nhà ở: 70% số hộ có nhà kiên cố
- Nớc sạch: 45% số hộ đợc dùng nớc máy. (Riêng nội thị 80%)
- Số hộ giàu chiếm: 9% (của tỉnh 4,5%).
- Số hộ nghèo trên lãnh thổ 6,74%.
- Công tác an ninh quốc phòng đợc triển khai toàn diện, ổn định chính trị.
Ngời dân Thái Bình thông minh, sáng tạo có truyền thống Cách mạng.
2.2.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội
2.2.4.1. Nhà ở
Tổng diện tích nhà ở khu vực nội thị là 1.203.077 m
2
, trong đó diện

(Tỷ lệ %)
1 Nhà 2 tầng 60 30
2 Nhà 1 tầng mái bằng 20 45
3 Nhà 3 tầng trở lên 15 5
4 Nhà 1 tầng mái ngói 5 20
Bình quân 12m
2
sàn/ngời.
2.2.4.2. Công trình công cộng
a. Công trình y tế
Thành Phố có 4 bệnh viện đầu t tơng đối hiện đại, đồng bộ. Đó là:
+ Bệnh viện Đa khoa Việt - Bun
+ Bệnh viện Phòng chống lao
+ Bệnh viện Y học dân tộc
+ Bệnh viện Đa khoa Thành Phố.
Tổng số 1.100 giờng bệnh, cán bộ y tế 1.740 ngời, trong đó có 450 bác sỹ,
64 dợc sỹ, số còn lại là kỹ thuật viên và chuyên môn khác.
Tại các phờng, xã đều có trạm Y tế song diện tích còn nhỏ, cha đáp ứng đ-
ợc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ thờng ngày cho nhân dân.
b. Giáo dục - Đào tạo
Trên địa bàn Thành Phố có:
- Các trờng Đại học, Cao đẳng và TH chuyên nghiệp gồm 9 trờng nh: Đại
học Y khoa, Cao đẳng s phạm, Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật, Trung học Y tốt,
Trung học Văn hoá, Trờng Hớng nghiệp dạy nghề.
- Các trờng THPT nh: Lê Quý Đôn, Nguyễn Đức Cảnh, trờng Chuyên tỉnh.

13
- Các trờng THCS và Tiểu học gồm 29 trờng. Các trờng trong các xã ngoại
thị đất đai rộng nh Trần Lãm 18m
2

Đơn vị tính: ha
Số
TT
Danh mục Hiện trạng Quy hoạch
(1) (2) (3) (4)
Tổng số
57,05 106,15 (bình quân
10,2 m
2
/ngời)
I Cây xanh cách ly: 14,3 30,5
1 Khu CN với đờng giao thông 1,6 1,6
2 Khu công nghiệp với dân
Khu CN Nguyễn Đức Cảnh
3,1
1,6
3,1
1,6

14
Khu CN Phúc khánh
Khu CN Tiền Phong
0,9
0,6
0,9
0,6
3 Cây xanh trong khu CN (Phúc
Khánh + N.Đ.Cảnh + Tiền
Phong)
(16,3 + 3,8 + 11,72)

0,68
8 Công viên cạnh khu thể thao
Quang Trung
0,63
9 Công viên cạnh khu thể thao
Tiền Phong
0,65
10 Công viên cạnh khu thể thao
Phúc Khánh
0,4
11 Công viên cạnh khu thể thao
Trần Lãm
+ Trồng cây cạnh trại gà
+ Trồng cây cạnh cống Đâu
+ Trồng cây cạnh chợ Đậu
6,82
12 Thảm cây xanh cạnh cầu Thái
Bình
0,9
13 Thảm cây xanh cạnh Nhà máy
rác
2,2
14 Công viên 2 bờ sông
+ Vĩnh Trà
+ Bồ Xuyên
+ Kiên Giang
8,0

15
2.2.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

còn nhiều hạn chế.
Thành phố có 3 sông thoát nớc là sông Bồ Xuyên, Vĩnh Trà và sông 3-2.
Riêng sông Đoan Túc, Vĩnh Trà đã đợc đầu t nạo vét, xây kè lát mái đã giải
quyết việc thoát nớc cho Thành Phố một cách hiệu quả. Hiện nay Thành Phố

16
cha có hệ thống thoát nớc thải riêng và cha có công trình xử lý nớc thải. Một
số cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cha xử lý nớc thải cục bộ
nên phần nào làm ô nhiễm môi trờng nh khu phía Bắc đờng Nguyễn Đức
Cảnh.
Bảng 2.11: Bảng thống kê hệ thống đờng cống thoát nớc thành phố
Số
TT
Tên tuyến đờng thoát
nớc
đờng phố
Giới hạn Kết cấu
quy cách
Quy
cách
Chiều
dài
(km)
Điểm đầu Điểm cuối
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
I Đờng quốc lộ
Cầu sa cát
Nghĩa trang
Thành phố Bê tông 13.800 18,0
II Đờng tỉnh lộ

27 Đg đoàn chèo Cống xây 13.500 0,64

17
28 Đờng cạnh sân vận
động Bồ Xuyên
Cống xây 13.500 0,8
29 Cộng 71,06
Bảng 2.12: Bảng thống kê hệ thoát nớc khu dân c
TT Tên tuyến đờng thoát nớc
Kết cấu
quy cách
Quy cách
Chiều dài
(km)
1 Phờng Đề Thám Cống xây 13.300 9,0
2 Phờng Lê H. Phong Cống xây 13.300 7,4
3 Phờng Bồ Xuyên Cống xây 13.300 24,0
4 Phờng Quang Trung Cống xây 13.300 11,0
5 Phơng Tiền Phong Cống xây 13.300 17,4
6 Phờng Phú Khánh Cống xây 13.300 19,0
7 Phờng Kỳ Bá Cống xây 13.300 14,4
8 Phờng Trần Lãm Cống xây 13.300 9,5
Cộng 111,7
2.2.5.3. Hiện trạng cấp nớc
Thành phố có nhà máy nớc ở phía Bắc bên kia sông Trà Lý với công suất
20.000 m
3
/ngày đêm, nguồn nớc lấy nớc mặt sông trà Lý.
Hiện nay nớc máy mới phục vụ cho trên 80% dân số nội thị và một phần
các xã ngoại thị. Chỉ tiêu đạt 80 lít/ngời/ngày đêm. Mạng ống truyền dẫn và

1430
1520
Đờng Trần Hng Đạo
6 150 540 Đờng Lý Thờng Kiệt

18
7
200
150
1360
755
Đờng Lý Bôn
8
200
150
930
530
Đờng Kỳ Bá
Đờng Kỳ Bá
9
150
100
650
1675
Đờng Hoàng Công Chất
10 150 1300 Đờng Phan Bá Vành
11 100 1710 Đờng 30 - 4
2.2.5.4. Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị
Thành phố có 165 trạm biến áp, trong đó: .
+ Trạm 1 10/35/10 KV có 1 trạm;

vấn đề thu gom rác ở Thành Phố làm rất tốt song vấn đề tồn tại là cha có nhà
máy xử lý rác. Rác dùng để lấp trũng đã tốn nhiều diện tích đất đai và gây ô
nhiễm môi trờng, nguồn nớc. Hiện nay tỉnh đã có chủ trơng xây dựng nhà
máy xử lý rác đặt tại khu công nghiệp Bắc Tiền Phong và đang triển khai thực
hiện.
Trong nội thị vẫn còn tồn tại khoảng 800 hộ dùng xí 2 ngăn, đó là những
khu dân c cũ chật chội, không có điều kiện tổ chức các hệ thống kỹ thuật nh
khu dân c sau rạp Vĩnh Trà, sau Xí nghiệp truyền thanh Việc dùng xí 2 ngăn
và xí tự thấm đã gây ô nhiễm nguồn nớc mặt. Do đó những khu vực dân c còn
dùng giếng đều phải khoan sâu từ 15 - 50m mới đảm bảo.
Nh phần trên đã nêu, Thành Phố cha có công trình xử lý nớc tập trung, nớc
thải công nghiệp của một số có xử lý cục bộ, một số cha xử lý, nớc thải sinh
hoạt đều đổ vào một mạng chung rồi đổ ra sông Bồ Xuyên, Vĩnh Trà. Hai
sông này đều có cống thông với sông Trà Lý nên sông đợc thờng xuyên thau
rửa. Hiện nay còn tồn tại nớc thải của khu dân c phía Bắc Thành Phố, cha có
hệ thống thoát nên ảnh hởng đến việc canh tác và sinh hoạt của dân.
Về môi trờng không khí và tiếng ồn nói chung Thành Phố Thái Bình còn
trong lành,các chất khí CO, SO
2
, NO
2
, Pb đều thấp dới tiêu chuẩn cho phép.
+ Nghĩa trang: nội thị có nghĩa trang nhân dân nằm bên trục đờng 10 về
phía đi Nam Định với diện tích 4ha, ngoài ra các xã đều có nghĩa trang.
CHƯƠNG III
Quy hoạch xây dựng thành phố thái bình
3.1. Quan điểm và mục tiêu
1. Quan điểm điều chỉnh quy hoạch chung Thành Phố Thái Bình là xác
định đợc vai trò của Thành Phố trong chiến lợc phát triển kinh tốt - xã hội của
tỉnh, nâng cấp đô thị tốt loại IV lên loại III và trở thành thành phố, xứng đáng

yếu của Thành Phố nh sau:
+ Công nghiệp dệt, sợi, may mặc, da: Đây là ngành công nghiệp mũi nhọn
của Tỉnh và có quan hệ chặt chẽ trong cả 3 khu vực kinh tế quốc doanh, kinh
tế ngoài quốc doanh và kinh tế gia đình. Ngành nghề này tạo đợc việc làm
cho lao động địa phơng và sử dụng đợc một số nguyên liệu trong tỉnh nh đay,
cói, tơ tằm, da thuộc Mặt hàng chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng trong tỉnh,
trong nớc và xuất khẩu nh khăn len. Các loại, thảm len, thảm đay, bao đay, tơ,
lụa, tơ tằm, quần áo may sẵn, sản phẩm từ da thuộc nh giầy các loại, đặc biệt
là giầy thể thao.
+ Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm: Hớng trọng tâm vào sản
xuất thực phẩm đông lạnh nh thịt lợn, thịt gia cầm, chế biến phụ phẩm sau khi
giết mổ thành thực phẩm chế biến sẵn. Phát triển công nghiệp đồ uống, giải

21
khát đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và một phần tỉnh ngoài nh bia, nớc hoa quả,
đậu nành đóng chai, đóng hộp
+ Công nghiệp cơ khí, điện tử: Hớng trọng tâm vào các lĩnh vực cơ khí chế
tạo và sửa chữa phục vụ sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải, XDCB nh:
sản xuất máy công tác phục vụ làm đất, thu hoạch, chế biến lơng thực, máy
bơm nớc, máy công nông nghiệp sản xuất và lắp ráp xe đạp, xe máy, sản xuất
hàng kim khí tiêu dùng.
+ Điện dân đụng và điện tử hớng vào các mặt hàng điện tử dân dụng nh
quạt, mô tơ các loại, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh.
+ Các ngành công nghiệp khác nh vật liệu xây dựng, đồ gỗ cao cấp, mỹ
nghệ xuất khẩu, xây dựng bao bì bằng cát tông, nhựa và một số ngành công
nghiệp khác.
Từ năm 2000 đến nay đã có 23 dự án đầu t vào các khu công nghiệp, hầu
hết là của tỉnh ngoài và nớc ngoài nh nhà máy tôn mạ màu, may công nghệ
cao, dệt cao cấp Thăng Long, may xuất khẩu Hàn Quốc, dệt may á Châu với
tổng diện tích mới cấp là 53 ha. Một số xí nghiệp đang triển khai xây dựng.

Thành phố Thái Bình có thể là nơi diễn ra các hoạt động về thể dục thể
thao mang tính chất liên vùng để tránh sự tập trung đông ngời. ở các thành
phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng.
3.2.1.4. Đào tạo
Thành phố Thái Bình có các trờng THCN, Cao đẳng, Đại học, trong đó Đại
học Y với quy mô vùng. Dự kiến Thái Bình sẽ là một trung tâm đào tạo cho
vùng, đó là những Viện nghiên cứu về cây trồng, về nông nghiệp.
3.2.2 . Quy mô dân số và lao động
- Dân số: Dân số đợc dự báo bằng phơng pháp tổng hợp bao gồm tăng tự
nhiên, tăng cơ học do sức hút của đô thị và cân bằng lao động nội thị, kết hợp
việc xét khả năng đô thị hoá một số khu vực ven nội.
Bảng 3.2: Dự báo dân số cho các giai đoạn
Dân số Hiện trạng
2002
Quy hoạch
2010
Quy hoạch
2020
Toàn thành phố 155.974 180.000 220.000
Nội thị 110.641 135.000 180.000
Bảng 3.3: Dự báo lao động nội thị
Lao động
Hiện trạng 2002 2010 2020
Số ngời
% Số ng-
ời
% Số ngời %
CN-
TTCN-XD
21.500 33 40.000 48 52.000 52

Đất ngoại thị 3044,5 71
II. Đất nội thị (A+B) 1286 100
A. đất xây dựng đô thị 780,5 62,7 76,83
a) Đất dân dụng 533,35 68,33 52,5
Đất các đơn vị ở 275 27,07
Đất công trình công cộng 40,5 4
Đất cây xanh - TDTT 8,5 0,84
Đất giao thông nội thị 103,54 10,19
Đất cơ quan trờng chuyên nghiệp 105,85
b) Đất ngoài khu dân dụng 247,15 31,67
Đất CN - TTCN - kho tàng 185,65 18,27
Đất giao thông đối ngoại 21,2
Đất nghĩa địa 8,5
Đất di tích lịch sử tôn giáo 8,31
Đất đầu mối kỹ thuật, kênh mơng 13
Đất an ninh quốc phòng 10,49
B. Đất khác 505,5 39,3
Đất nông nghiệp 482,31
Đất khác 23,19
Đất đai có sự chuyển đổi lớn ở ngay năm đầu của thời kỳ quy hoạch là do
đô thị hoá các xã ven thị. Năm 2002 chuyển xã trần Lãm, Tiền Phong thành
phờng. Năm 2005 chuyền xã Hoàng Diệu thành phờng. Ngoài ra còn phát

24
triển trên một phần đất của Đông Hoà, Phú Xuân, Vũ Chính Nh vậy nhu cầu
đất cho sự phát triển của thành phố giai đoạn đầu tốt 2002 đến 2010 là
620,85ha; từ 2010 đến 2020 là 692ha, cho cả hai giai đoạn từ 2002 đến 2020
là 1.294,85ha.
3.2.4. Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đợc lựa chọn trên cơ sở tiêu chuẩn của đô thị

III. Nhà ở m2/sàn/ng 12 13 18
IV. Hạ tầng kỹ thuật
Mật độ đờng phố chính và khu vực km/km2 5 6 7
Tỷ lệ đất giao thông so với đất XD % 12 19 20
Cấp nớc sinh hoạt lít/ng/ngày 80 100 150
Cấp nớc công nghiệp m3/ha 20 50 60
Vệ sinh môi trờng (rác thải) Kg/ng/ngày 0,5 0,8 1
Cấp điện sinh hoạt KWh/ng/năm 1401 1600 2000
3.3. Định hớng phát triển không gian quy hoạch
3.3.1. Khu công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, kho bãi

25

Trích đoạn Định hớng phát triển không gian đô thị: Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status