Bài tập thực tập nghiệp vụ sư phạm Phân bậc hoạt động và ứng dụng vào việc dạy học cấu trúc lặp lớp 11 trung học phổ thông. - Pdf 28

Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
Mục lục
Phần I: Mở đầu 3
I/ Lý do chọn đề tài: 3
II / Mục đích đề tài 4
III/ Nhiệm vụ của đề tài . 4
IV. Phơng pháp nghiên cứu 4
1. Nghiên cứu lý luận: 4
2. Quan sát- điều tra 5
3. Thực nghiệm giáo dục 5
Phần II: Nội dung đề tài 6
Phân bậc hoạt độngứng dụng vào việc dạy học cấu trúc lặp
Chơng I6
Cơ sở lý luận và thực tiển của phân bậc hoạt động và
ứng dụng vào việc dạy học cấu trúc lặp
I/ Nghiên cứu về mặt lý luận 6
1 Nghiên cứu về mặt lý luận 6
2 Cơ sở phơng pháp luận: 7
II/ Những cơ sở của phơng pháp dạy học: 7
Ch ơngI I 10
Phân bậc hoạt động và ứng dụng vàoviệc dạy học cấu trúc lặp
I/ Phân bậc hoạt động
10
1.1 Phân bậc hoạt động là gì: .10
1.2 Những căn cứ của phân bậc hoạt động .10
1.2.1 Căn cứ vào độ phức tạp của đối tợng hoạt động 10
1.2.2 Sự trừu tợng hóa, khái quát hóa của đối tợng 12
1.2.3 Nội dung hoạt động của đối tợng ở cấu trúc lặp .13
1.2.4 Căn cứ sự phức hợp hoạt động của đối tợng ở cấu trúc lặp 14
1.2.5 Chất lợng hoạt động 15
1.2.6 Phối hợp nhiều phơng diện làm căn cứ hoạt động 18

ớng dẫn em môn bài tập nghiệp vụ s phạm và củng là ngời chỉ dạy em cả về
kiến thức lẫn kỹ năng để trở thành một cô giáo tốt trong lơng lai. Cảm ơn các
bạn đồng nghiệp đã cung cấp thông tin tài liệu để đề tài hoàn thành đầy đủ
nội dung và đúng kì hạn.
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian, kiến thức có hạn chế nên bài tập
nghiệp vụ s phạm của em còn nhiều thiếu sót. Mong các thầy cô và các bạn
góp ý để đề tài hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
2
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
Phần I: Mở đầu
I/ Lý do chọn đề tài:
Cấu trúc lặp là một bộ phận rất quan trọng trong chơng trình tin học lớp
11 THPT. Bởi khi học cấu trúc lặp nó không đơn giản chỉ góp phần lớn trong
việc xây dựng một chơng trình pascal nói chung mà nó còn là một phần kiến
thức cơ bản không thể thiếu trong chơng trình tin học lớp 11 nói riêng, mặt
khác khi học cấu trúc lặp trong lập trình pascal còn thúc đẩy quá trình học
sinh vậ dụng các công thức, các hệ thức cơ bản từ các môn học nh toán, vật
lý, nâng cao khả năng t duy logic của học sinh, là kiến thức tiền đề vì học
sinh sẻ vận dụng xuyên suốt quá trình học tập sau này của môn tin học.
Ngoài ra khi sử dụng cấu trúc lặp còn tránh đợc những thao tác lặp đi lặp lại
nhiều lần trong chơng trình.
Vì vậy thông qua việc dạy học cấu trúc lặp tạo đợc cho các em khả năng
phát triển t duy sáng tạo, rèn luyện tính kỹ luật và tính độc lập. Đồng thời
việc ứng dụng cấu trúc lặp chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình
dạy học tin học ở lớp 11 trờng THPT.
Tuy nhiên hiện nay ở các nhà trờng phổ thông cha hoàn toàn đạt đợc

những đối tợng hoạt động của họ từ đó học sinh có thể liên hệ chặt chẻ giữa
kiến thức thực tế xung quanh, giữa nhà trờng, gia đình và xã hội.
III/ Nhiệm vụ nghiên cứu.
Xây dựng hệ thống bài tập về cấu trúc lặp trong quá trình dạy học phân
bậc hoạt động trong chơng trình tin học lớp 11.
Thực nghiệm s phạm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của hệ
thống bài tập đã xây dựng.
IV. Phơng pháp nghiên cứu.
Các phơng pháp nghiên cứu thờng dùng trong khoa học và trong giáo
dục nói chung và phơng pháp dạy học môn tin học nói riêng là: Nghiên cứu
lý luận, quan sát điều tra, tồng kết kinh nghiệm và thực nghiệm giáo dục.
1. Nghiên cứu lý luận:
Trong nghiên cứu lý luận ngời ta dựa vào những tài liệu quan sát,
những lý thuyết đã đợc khẳng định, những thành tựu của nhân loại trên
những lĩnh vực khác nhau nh tâm lý học, giáo dục học, tin học, những văn
kiện của Đảng và nhà nớc để xem xét vấn đề tìm ra giải pháp hợp lý, có sức
thuyết phục vận dụng vào phơng pháp giảng dạy tin học.
Những hình thức thờng đợc dùng trong nghiên cứu lý luận là: Phân tích tài
liệu lý luận, so sánh quốc tế và phân tích tiên nghiệm.
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
4
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
2 Quan sát- điều tra
Giúp ta theo dõi hiện tợng giáo dục theo trình tự thời gian, phát hiện
những biến đổi số lợng, chất lợng gây ra do tác động giáo dục. Nó giúp ta
thấy đợc những vấn đề thời sự cấp bách đòi hỏi phải nghiên cứu hoặc góp
phần giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu. Môi trờng tự nhiên là nguồn cung cấp
dữ liệu trực tiếp cho ta, bởi vì các hoạt động chỉ có thể hịên tốt nhất là trong

Về mặt tâm lý học, học sinh tích cực t duy có nảy sinh nhu cầu t duy, do
vậy đứng trớc khó khăn về nhận thức: Học sinh tự kiến tạo hoặc tham gia vào
việc kiến toạ tri thức cho mình dựa vào tri thức đã có, bổ sung và làm cho
những tri thức đợc hoàn chỉnh hơn.
Học sinh tự giác, tích cực, vừa kiến tạo đợc tri thức, vừa học đợc cách
giải quyết vấn đề, lại vừa rèn luyện đợc những đức tính quý báu nh kiên trì,
vợt khó. Đó là những cơ sở lý luận của dạy học giải quyết vấn đề. Những cơ
sở lý luận này có thể đợc diễn đạt khái quát nh sau:
a. Cơ sở triết học:
Theo triết học duy vật biện chứng, mâu thuẩn là động lực thúc đẩy quá
trình phát triển. Một vấn đề đựơc gợi cho học sinh học tập chính là một mâu
thuẩn giữa yêu cầu nhiệm vụ nhận thức với tri thức và kinh nghiệm sẵn có.
Tình huống này phản ánh một cách lôgic và biện chứng quan hệ bên trong tri
thức cũ và kinh nghiệm cũ đối với yêu cầu giải thích sự kiện mới hoặc đổi
mới hình thể.
b. Cơ sở tâm lý học:
Theo nhà tâm lý học, con ngời chỉ bắt đầu t duy tích cực khi nảy sinh
nhu cầu t duy, tức là khi đứng trớc một khó khăn về nhận thức cần phải khắc
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
6
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
phục, một tình huống gợi vấn đề T duy sáng tạo luôn luôn bắt đầu bằng
một tình huống gợi vấn đề.
c. Cơ sở giáo dục học:
Dạy học phát triển và giải quyết vấn đề phù hợp với nguyên tắc tự giác
và tích cực, vì nó khêu gợi đợc hoạt động học tập mà chủ thể đợc hớng đích,
gợi động cơ trong quá tình phát hiện và giải quyết vấn đề. Dạy học phát hiện
và giải quyết vấn đề củng biểu hiện sự thống nhất giữa kiến tạo tri thức, phát

động này, hoạt động khác hay không.
Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ với những hoạt động nhất định mà ta
có thể khai thác để tổ chức trong quá trình dạy học có hiệu quả. Những hoạt
động nh vậy đợc coi là tơng thích với những nội dung cho trớc. Xuất phát từ
một nội dung dạy học, ta cần phát hiện những hoạt động tơng thích với nội
dung đó, rồi căn cứ vào mục tiêu dạy học mà lựa chọn để luyện tập cho học
sinh một số trong hoạt động thành phần cũng giúp cho ta tổ chức cho học
sinh tiến hành những hoạt động với độ phức tạp vừa sức họ.
Trong hoạt động, kết quả đạt đợc ở mức độ nào có thể lai là tiền đề tập
luyện để đạt đợc kết quả cao hơn. Do đó cần phân bậc hoạt động theo những
mức độ khác nhau là cơ sở cho việc chỉ đạo quá trình dạy học
Nh vậy, quan điểm hoạt động luuyện tập những hoạt động trong phơng
pháp dạy học có thể đợc thể hiện ở các t tởng chủ đạo sau đây:
- Cho học sinh thực hiện và luyện tập những hoạt động và hoạt động
thành phần tơng thích với nội dung và mục tiêu dạy học.
- Gợi động cơ cho các hoạt động học tập.
- Dẫn dắt học sinh kiến tạo tri thức, đặc biệt là tri thức phơng pháp nh
phơng tiện và kết quả hoạt động.
- Phân bậc hoạt động là căn cứ điều khiển quá trình dạy học.
Những t tởng giúp thầy giáo điều khiển quá trình học tập của học sinh.
Muốn điều khiển phải đo những đại lợng ra, so sánh với mẫu yêu cầu và khi
cần thiết phải có sự điều chỉnh. Trong dạy học việc đo và so sánh này căn cứ
vào những hoạt động của học sinh. Việc điều chỉnh đợc thực hiện nhờ tri
thức trong đó những tri thức phơng pháp, và dựa và sự phân bậc hoạt động.
Những t tởng chủ đạo này phân ranh giới rõ ràng với qua điểm thực
dụng phiến diện chỉ quan tâm tới những thành tựu thụ động, máy móc. Khác
với quan điểm đó, ở đây ta chú đến mục tiêu, động cơ, đến tri thức phơng
pháp, đến trải nghiệm thành công, nhờ đó đảm bảo tính tự giác, tích cực, chủ
động, sáng tạo của hoạt động, một yếu tố hoạt động không thể thiếu của sự
phát triển nói chung và của sự hoạt động học tập nói riêng.

Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
9
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
Phân bậc hoạt động và ứng dụng vào
việc dạy học cấu trúc lặp
I/ Phân bậc hoạt động
1.1 Phân bậc hoạt động là gì:
Phân bậc: Làm căn cứ cho việc điều khiển quá trình dạy học . Theo ý
nghĩa của chiến lợc thì phân bậc hoạt động của việc dạy học cấu trúc lặp là
mức độ của các bài tập trong cả quá trình dạy học, còn theo ý nghĩa chiến
thuật thì đợc hiểu là mức độ khó khăn của bài tập đối với học sinh hoặc trong
điều kiện thời gian ngắn mà yêu cầu học sinh phải hoàn thành khối lợng lớn
bài tập. Trên cơ sở ấy, trong quá trình dạy học ngời giáo viên cần vận dụng
linh hoạt để có thể giúp học sinh lĩnh hội đợc kiến thức theo yêu cầu của bộ
môn.
Dạy học: Xác định đợc những mức độ yêu cầu thể hiện ở những bài tập
mà học sinh phải đạt đợc.
Hớng dẫn: Quá trình giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, cụ thể là
học cấu trúc lặp
1.2 Những căn cứ của phân bậc hoạt động
Trớc hết khi nghiên cứu đến cấu trúc lặp trong chơng trình lớp 11 trờng
THPT. Chúng ta biết học sinh đã đi qua phần kiến thức với các dữ liệu cơ sở,
các câu lệnh từ đơn giản đến phức tạp nh: các câu lệnh gán ghép, các câu
lệnh điều khiển: If (đk) then, CASE (bt) of sau khi các dữ liệu và các
lệnh trên học sinh đã vận dụng dữ liệu các câu lệnh rẽ nhánh. Học sinh trong
chừng mực đã nắm đợc một số bài tập với các bài toán đã học trong lập trình.
Chính vì vậy, đối với dạy học cấu trúc lặp chúng tôi thực hiện phân bậc hoạt
động trong dạy học cấu trúc lặp dựa vào các căn cứ sau:

+
+
aaaa
b. Tính và đa kết quả ra màn hình:
S=

1

2
1
1
11
+
+
++
+
+
+
+
Naaaa
cho đến khi
Na +
1
< 0,0001
Với cả hai bài toán dễ thấy cách tính tổng S có nhiều điểm tơng tự:
Thuật toán của bài (a) và bài (b) đợc trình bày nh sau:
Thuật toán câu (a)
Bớc 1: S

1/a; N

1
với N= 1,2,3,4,5
Việc cộng này đợc lặp lại một số lần.
Trong bài tập (a) số lần lặp lại là 100 và việc cộng vào tổng S sẻ kết thúc
khi đã thực hiện cộng 100 lần
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
11
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
Trong bài tập (b) số lần lặp lại cha biết trớc nhng việc cộng vào tổng S
sẻ kết thúc khi điều kiện
Na +
1
<0,0001
Tuy nhiên ở bài tập (b) có độ phức tạp cao hơn bài tập (a)
1.2.2 Sự trừu tợng hóa, khái quát hóa của đối tợng.
Trong giáo dục nói chung, trong quá trình dạy tin học nói riêng nhất là
nhất là việc dạy học cấu trúc lặp việc giáo viên muốn nâng cao trình độ nhận
thức của học sinh thì từ một vấn đề cụ thể của đối tợng hoạt động chúng ta
có thể nâng cao bẵng cách trừu tợng hóa, khái quát đối tợng hoạt động. Việc
trừu tợng hóa, khái quát hóa sẻ cho học sinh nâng cao kiến thức, nâng cao
tính snág tạo, sự hào hứng. Những việc trừu tợng, khái quát củng phải phụ
thuộc vào đối tợng học sinh.
Ví dụ 2: Tìm các số nguyên tố.
a. Hãy tìm và in ra các số nguyên tố nhỏ hơn 100
b. Hãy tìm và in ra các số nguyên tố nhỏ hơn một số cho trớc max
Nhận xét: Ta thấy bài toán (a) việc tìm các số nguyên tố dừng lại khi các
số nguyên tố tìm đợc nhỏ hơn 100. Hay việc tìm các số nguyên tố này đi
qua một số hữu hạn bớc và các số nguyên tố tìm đợc có giá trị là một hằng

S= 1.2.3 .N
Nhận xét: Thấy rằng ở yêu ( a) học sinh chỉ tính tích của 1.2 .N và học
snh chỉ tính tích thông qua bài toán tính tổng thông qua bài toán tính giai
thừa. ở câu (b) yêu cầu học sinh phải tính tích số lẻ và số chẳn và phải
thực hiệ vòng lặp mới kiểm tra N là số lẻ hay chẳn
Ta có đoạn chơng trình sau:
Program vidu3;
Uses crt;
Var i,n,s1,s2: integer;
Begin
Write ( nhap gia tri n=); readln(n);
S1:= 1; S2:=1;
For i: =1 to n do
If (i mod 2) <> then s:=s*i
Else s2:= s2* i;
If (n mod) <> 0 then write ( tich cac so le la:, s1)
Else writeln( Tich cac so chan la:, s2);
Readln;
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
13
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
End.
1.2.4 Căn cứ sự phức hợp hoạt động của đối tợng ở cấu trúc lặp.
Khi nói đến sự phức hợp của hoạt động trong lĩnh vực tin học, ta đã
đề cập đến nhiều vấn đề đòi hỏi kỹ năng ở trình độ cao nh: Hoạt động thuật
giải để giải một bài toán hay một lớp bài toán, hoạt động mã hóa thuật giải,
kiểm thử chơng trình. Hoặc chi tiết hơn là khả năng sử dụng biến hằng, lệnh
gán và biểu thức. Nhất là khi lập biểu thức logic để máy kiểm tra điều kiện.

Trong đó h=
N
ab

Hãy lập trình nhập từ bàn phím các số a, b và N ( a<b, a,b là số thực, N
là só nguyên dơng) Tìm và đa ra màn hình MINF, MAXF với ba chữ số sau
dấu chấm của các hàm F(x) sau:
a. F(x) = x
3
+ 2
2
-4x +1;
b. F( x) = sin
2
3
cos
2
xx

+

Nhận xét: Để làm đợc bài này học sinh phải viết hai vòng lặp tách biệt
một vòng lặp tính MINF, và một vòng lặp tính MAXF. Nhng ta có thể đa
nội dung độc lập này thành một chơng trình.
Program vidu4;
Uses crt;
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
14

if min < fx then min := fx;
end;
writeln ( b) max =, : 7 : 3, ; Min =, min : 7: 3);
readln;
End.
Tóm lại: sự phức hợp của đối tợng hoạt động của lặp với số lần định tr-
ớc và không xác định trớc là một căn cứ quan trọng để phân bậc hoạt động
lập trình cấu trúc lặp. Dựa vào căn cứ phân bậc này, thầy giáo có thể đa ra
những bài tập phù hợp với từng đối tợng học sinh từng giai đoạn của quá
trình dạy học, tránh tình trạng thầy giáo đa ra những bài tập mà hoạt động
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
15
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
phân tích và hoạt động so sánh ở thuật giải quá phức tạp, dễ làm cho học sinh
thấy rối, dễ hoang mang trong học tập.
1.2.5 Chất lợng hoạt động.
Trong lập trình nói chung và học lập trình với cấu trúc lặp thì tính độc
lập và tính thành thạo của hoạt động củng là một căn cứ quan trọng để phân
bậc hoạt động.
Tính độc lập và độ thành thạo của hoạt động có thể phân bậc hoạt động
theo 3 mức sau:
+ Hiểu chơng trình: Tức là khả năng đọc hiểu một chơng trình viết
sẳn .
+ Trình bày lại đợc việc xây dựng chơng trình. Sau khi đọc hiểu chơng
trình thì học sinh phải trình bày đợc chơng trình vừa đọc.
+ Độc lập xây dựng chơng trình. Tự mình viết một chơng trình khi gặp
yêu cầu bài toán, hoặc có thể tự nghĩ ra một bài toán nào đó và tự mình xây
dựng chơng trình để giải quyết bài toán đặt ra.

tiết kiệm ngân hàng.
Chơng trình học sinh có thể viết nh sau:
Program Tkiem;
Uses crt;
Const k= 0,0075;
Var a,b: real; t: byte;
Begin
Clrscr;
T:=0;
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
17
Bắt đầu
Nhập vào A:
Nhập vào B:
T: =0
A<
B
A: =A +A* 0,0075;
T: =T +1
Thông báo số tiền có là A:
Thời gian gửi là T
Kết thúc
S
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
Write ( so tien gui ban dau la :); readln(a);
Write ( so tien muon dat toi la:); readln(b);
While a <b do
Begin

Với đoạn mã lệnh nh sau:
var i,j:integer;
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
18
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
begin
for i:=1 to 25 do
for j:=1 to 50 do
if (i*4+j*2=100) and (i+j=36) then
writeln(i,' con cho, ',j,' con ga.');
readln;
end.
Bài b :Viết chơng trình giải bài toán: 100 trâu, 100 cỏ, trâu đứng ăn 5,
trâu nằm ăn 3, lụ khụ trâu già 3 con một bó. Hỏi mỗi loại có mấy con.
Với bài toán nầy tơng tự với bài toán trên học sinhgiải có sự hớng dẫn của
giáo viên.
Với bài toán trên giáo viên có thể gợi ý nêu lên thuật toán:
Giả sử ta đặt x số trâu đứng, y là trâu nằm. Bài toán trên có thể quy về
dạng quen thuộc với học sinh. Tơng tự nh bài toán tìm số gà, số chó. Nên
các em có thể dùng 2 vòng lặp for ứng với 2 biến chạy x,y cho máy giải bài
toán.
Bài c: :Viết chơng trình giải bài toán: 100 trâu, 100 cỏ, trâu đứng ăn 5,
trâu nằm ăn 3, lụ khụ trâu già 3 con một bó. Hỏi mỗi loại có mấy con.
Học sinh tự giải và ta có đoạn chơng trình nh sau:
var d,n,g:integer;
begin
for d:=1 to 20 do
for n:=1 to 33 do

+ Biến đếm là biến đơn, thờng có kiểu số nguyên. Giá trị của biến đếm
đợc điều chỉnh tự động, vì cậy câu lệnh viết sau DO không đợc thay đổi biến
đếm.
+ Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với biến đếm và
giá trị đầu phaii nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối. Nừu giá trị đầu lớn giá trị
cuối thì vòng lặp không thực hiện đợc
+ Với vòng lặp với số lần cha biết trớc là vòng lặp không thể xác định đ-
ợc số lần lặp, chỉ kết thúc khi một điều kiện cho trớc đợc thỏa mãn.
2.2 Tuần tự nâng cao yêu cầu:
Việc phân bậc hoạt động củng giúp giáo viên có thể dựa vào đó để tuần tự
nâng cao đối với học sinh trong dạy học. Điều này phù hợp với lý thuyết vủa
Vugoxky về những phát triển gần nhất theo lý thuyết này, những yêu cầu
đặt ra đối với học sinh phải hớng vào vùng phát triển gần nhất, vùng này đã
đợc chuẩn bị do quá trình phát triển trớc đó, những học sinh còn cha đạt tới.
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
20
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
Nhờ hoạt động nhiều mặt, vùng phát triển gần nhất. Quá trình cứ lặp nh vậy
và học sinh cứ leo hết bậc thang này đến bậc thang khác trong quá trình học
tập và phát triển.
Nội dung bài giảng
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
21
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
Lớp s phạm tin K
2

So sánh hai thuặt toán sau:
Thuậttoán (a)
B1: S:=1/a; N:=0;
B2: N:=N+1;
B3:NếuN >100 thì
chuyểnđến bớc 5;
B4:S:=1/(a +N) rồi
quay lại bớc 2;
B5: Đa ra màn
hình, rồi kết thúc
Thuậttoán (b)
B1:S:=1/a; N =0;
B2: N :=N+1;
B3: Nếu N>100
thìchuyểnđếnbớc5;
B4:S:= 1/(a +N) rồi
quay lại bớc 2;
B5:Đa ra màn hình,
rồi kết thúc
GV: Gọi một số học sinh nhận xét về 2
thuật toán trên về một số vấ đề:
- Thuật toán có lặp không?
- Lặp bao nhiêu lần?
- Hai thuật toán giống và khác nhau
thế nào?
- Cái gí thay đổi trong hai thuật tóan
HĐ1: Khái niệm lặp
- Xét 2 bài toán nh sau với a>2
là số nguyên cho trớc
Bài toán 1: Tính tổng

1
1
11
Với điều kiện
0001.0
1
<
+ Na
Cách giải:
- Bắt đầu S đợc gán trị 1/a.
- Tiếp theo mỗi lần cộng thêm vào
S là 1/( a +N) với N= 1,2,3
- Với bài toán 1, việc cộng thêm
dừng khi 1/ ( a+N) <0.0001

số
lần lặp cha biết trớc.
Với bài toán 2, việc cộng thêm
dừng khi N= 100

số lần lặp đã
biết trớc.
Trong lập trình, có những thao
tác phải lặp lai nhiều lần, đó ta
gọi là cấu trúc lặp.
Lặp thờng co 2 loại:
-Lặp với số lần biết trớc
- lặp với số lần cha biết trớc
NNLT nào cũng cung cấp một số
câu lệnh để mô tả các cấu trúc lặp

thể hạ thấp yêu cầu xuống bằng yêu cầu khác: Tính tổng bậc ba của n số
nguyên đầu tiên. sau đó giáo viên mới hớng dẫn học sinh muốn bài tóan
bao giờ củng đúng khi nhập n bất kỳ. Ta có đoạn lệnh nh sau:
For k: 1 to N do + (N mod 2) do
Begin
S: =S+k;
k :=k+1;
end;
2.4 Tiến hành dạy học phân hóa:
Sự phân bậc hoạt động củng tạo khả năng tiến hành dạy học phân hóa.
Dạy học phân hóa xuất phát từ sự biện chứng của thống nhất phân hóa, từ
yêu cầu đảm bảo thực hiện các mục đích dạy học đối với tất cả mọi học sinh,
đồng thời khuyến khích phát triển tối đa những khả năng của cá nhân. Trong
dạy học phân hóa, giáo viên cần tính tới đặc điểm của cá nhân học sinh, chú
ý tới từng đối tợng hay từng loại đối tợng về trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo đã đạt đợc, về khả năng dạy học phân hóa thờng dùng là phân hóa nội
tại, tức là dạy học bên ngoài nh nhóm ngoại khá, giáo trình tự chọn, nhóm
học sinh giỏi
Dới đây là một ví dục về việc phân hóa :
Tìm các nghiệm nguyên dơng của phơng trình:
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh trung bình tìm nghiệm của 2x+4y
=100. yêu cầu học sinh khá tìm ra nghiệm nguyên dơng của phơng trìx-5y
Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
23
Bài tập thực tập nghiệp vụ s phạm Nguyễn Thị Hơng
+ 5y =n với n >7. Đối với học sinh giỏi thì giáo viên có thể đặt ra yêu cầu
tìm nghiệm tổng quát ax+ by =c với b,c là những số nguyên dơng.
Phần III: Kết luận

trên thông qua giáo dục dạy học
Tài liệu tham khảo
1. Phơng pháp dạy học chuyên ngành môn tin học
2. Giáo trình pascal nâng cao
( PGS. TS Lê Khắc Thành)
3.Bài tập ngôn ngữ lập trình pascal ( Quách Tuấn Ngọc)
4. Sách giáo khoa tin học 11 ( Bộ giáo dục đào tạo)
5. Sách bài tập tin học lớp 11(Bộ giáo dục đào tạo)

Lớp s phạm tin K
2
Quảng Bình
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status