HÀ NỘI - 2014
HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2020 Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62.34.04.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. Dương Văn Sao
2. TS. Trần Minh Yến HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu của luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Tác giả luận án
Lời cam đoan ………………………………………………………… i
Mục lục………………………………………………………………… ii
Danh mục các chữ viết tắt …………………………………………… iii
Danh mục các bảng, phụ lục……………………………………….… iiii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ………….……………………
Lời cảm ơn……………………………………………………………
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………
1
1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………
1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ………………………………………
3
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ……………………………………
3
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ……………………………………
8
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế …………
8
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong phạm vi vùng DTTS và MN …………
10
3. Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………
16
4. Đối tượng, phạm vi và địa bàn nghiên cứu ……………………………
16
5. Câu hỏi nghiên cứu ……………………………………………………
19
6. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………
20
7. Những đóng góp của luận án ……………………………………………
21
1.3.2. Phân loại hình thức huy động vốn đầu tư ……………………………
43
1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh huy động vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư
phát triển KT-XH vùng……………………………………………………
47
1.3.4. Mối quan hệ giữa nguồn huy động vốn với đối tượng sử dụng vốn đầu tư
49
1.3.5. Các nhân tố tác động đến huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng
52
1.4. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của một số nước 60
1.4.1. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của Hàn Quốc
60
1.4.2. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của Trung Quốc
61
1.4.3. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của một số nước ASEAN
62
1.4.4. Bài học kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của Việt Nam
62
1.5. Kinh nghiệm về tổ chức bộ máy quản lý vùng và chính sách phát
triển vùng của một số quốc gia …………………………………………
63
1.5.1. Kinh nghiệm về tổ chức bộ máy quản lý vùng của một số quốc gia
63
1.5.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển vùng của một số quốc gia
64
1.5.3. Kinh nghiệm về tổ chức bộ máy quản lý vùng và chính sách phát
triển vùng của các nước có thể vận dụng vào Việt Nam …………………
2.2.2.1. Vốn đầu tư xã hội cho đầu tư phát triển KT-XH của cả nước và theo vùng
86
2.2.2.2. Huy động theo nguồn vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và
MN phía Bắc, Tây Nguyên………………………………… ……………
87
2.2.2.3. Huy động vốn đầu tư cho các ngành kinh tế ……………………
99
2.2.3. Các tác động của vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN
phía Bắc, Tây Nguyên…………………………………………….………
101
2.3. Đánh giá chung ………………………………………………………
105
2.3.1. Kết quả đạt được……………………………………………………
105
2.3.2. Một số hạn chế……………………………………….………………
107
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế……………………………………………
110
2.4. Bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra đối với huy động vốn
đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên ……
112
2.4.1. Bài học kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH Vùng
112
2.4.2. Những vấn đề đặt ra về huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng
TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên ……………….……………….
135
3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư phát
triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên của Việt Nam đến năm 2020
135
3.3.2. Nhóm giải pháp xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn………………
142
3.3.3. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực ………………………
146
3.3.4. Nhóm giải pháp đổi mới quản lý điều hành KT-XH của các cấp
chính quyền vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên………… ………
148
Tiểu kết chương 3
155
Kết luận ……………………………………………………………………
156
Kiến nghị…………………………………………………………………
160
Danh mục công trình của tác giả có liên quan đến đề tài nghiên cứu…
161
Phần danh mục tài liệu tham khảo ………………………….…………
162
Phụ lục của luận án………………………………………….……………
4
Phụ lục 03
Các chỉ tiêu KT-XH chủ yếu vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên
giai đoạn 2001-2010
11
Phụ lục 04
Vốn đầu tư xã hội theo nguồn, ngành vùng TD và MN phía Bắc, Tây
Nguyên giai đoạn 2001-2010
19
Phụ lục 05
Mối tương quan giữa đầu tư của cả nước và Vùng giai đoạn 2001-
2010
28
Phụ lục 06
Phương án phát triển KT-XH và dự báo vốn đầu tư vùng TD và MN
phía Bắc, Tây Nguyên đến năm 2020
39
Phụ lục 07
Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư vùng TD và MN
phía Bắc, Tây Nguyên đến năm 2020
47
Phụ lục 08
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Danh mục Trang
Hình 2.1
Vốn đầu tư toàn xã hội của cả nước giai đoạn 2001-2010 87
Hình 2.2
Cơ cấu vốn đầu tư vùng TD và MN phía Bắc giai đoạn 2000-2010 88
Hình 2.3
Cơ cấu vốn đầu tư vùng Tây Nguyên giai đoạn 2000-2010 89
Hình 2.4
Vốn ODA đầu tư vào vùng lãnh thổ giai đoạn 2006-2009 94
Hình 2.5
Vốn FDI đầu tư vào vùng lãnh thổ (1988 - 12/2009) 95
Hình 2.6
Vốn FDI được cấp giấy phép của cả nước và phân theo vùng 98
Hình 2.7
Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội so với GDP vùng TD và MN phía Bắc,
vùng Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2000-2010
101
Hình 2.8
Kim ngạch xuất khẩu vùng TD và MN phía Bắc giai đoạn
gss Giá so sánh
GTGT Thuế giá trị gia tăng
HH & DV Hàng hóa và dịch vụ
HTTC Hệ thống tài chính
HS Học sinh
HĐH Hiện đại hoá
KH Kế hoạch
KHH Kế hoạch hóa
KT - XH Kinh tế - xã hội
KCN Khu công nghiệp
MN Miền núi
NCKH Nghiên cứu khoa học
NK Nhập khẩu
N-L-TS Nông – Lâm – Thủy sản
Nxb Nhà xuất bản
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMNN Ngân hàng thương mai Nhà nước
NSNN Ngân sách nhà nước
PGS.TS Phó Giáo sư, Tiến sĩ
PL Phụ lục
QSDĐ Quyền sử dụng đất
SDD Suy dinh dưỡng
SXKD Sản xuất kinh doanh
Tp Thành phố
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTV Thị trường vốn
TTV Thị trường vốn
TCTK Tổng cục Thống kê
TCTD Tổ chức tín dụng
ODA
Official Development Assistance
Vốn viện trợ phát triển chính thức
ODF
Official Development Funding
Vốn tài trợ phát triển chính thức
PPP
Public Private Partner
Mô hình hợp tác công tư
R&D Research and Development Nghiên cứu và triển khai
TFP Total Factor Productivity Năng xuất nhân tố tổng hợp
WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bản luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài: “Huy động
vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt
Nam giai đoạn 2010-2020”, Tôi xin chân thành cảm ơn:
Phó giáo sư, Tiến sĩ Dương Văn Sao, Tiến sĩ Trần Minh Yến, những
người trực tiếp hướng dẫn, đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá
trình làm luận án.
Các giáo sư, tiến sĩ, nhà khoa học, các đồng chí Lãnh đạo cơ quan Ủy
ban Dân tộc, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Trường Cán bộ
dân tộc và Ủy ban Dân tộc đã tận tình giúp đỡ về mặt chuyên môn, các tư liệu
nghiên cứu, tạo điều kiện về thời gian, lịch công tác để tôi hoàn thành chương
trình đào tạo nghiên cứu sinh và hoàn thành bản luận án này.
Viện Kinh tế Việt Nam, Khoa Kinh tế học, Học viện Khoa học xã hội
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã giúp tôi trong quá trình học
tập và hoàn thành các thủ tục của khóa đào tạo nghiên cứu sinh.
Gia đình, bạn bè và người thân đã khích lệ, động viên, hỗ trợ, tạo các
nước ta, vì thế nó có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, KT-XH,
ANQP. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều
chủ trương, chính sách đầu tư vào vùng DTTS và MN. Nhờ đó, đời sống vật chất
và tinh thần đồng bào các DTTS và MN nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đăc biệt
khó khăn đã có nhiều thay đổi và dần được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể;
hạ tầng KT-XH được tăng cường đầu tư; lĩnh vực giáo dục và đào tạo đạt nhiều
kết quả tích cực; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng tốt hơn; bản sắc
văn hóa các dân tộc được quan tâm bảo tồn và phát triển; ANQP, trật tự an toàn
xã hội được bảo đảm. Thành tựu trên đây đã thể hiện đường lối nhất quán và sự
quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và sự chung tay
góp sức của nhân dân cả nước đối với sự nghiệp phát triển KT-XH vùng DTTS và
MN.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, vùng DTTS và MN KT-
XH vẫn còn chậm phát triển, khoảng cách chênh lệch còn lớn so với các vùng
2
khác trong cả nước, đời sống đồng bào DTTS còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo
và cận nghèo cao, nhất là vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên cao gấp 1,5 đến
2 lần tỷ lệ nghèo trung bình của cả nước, mức hưởng thụ các tiến bộ xã hội và
mức sống của đồng bào DTTS ngày càng doãng xa so với mặt bằng chung của cả
nước; chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực rất thấp, phần lớn người trong độ
tuổi lao động chưa được đào tạo, đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở năng lực,
trình độ còn nhiều bất cập chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới;
công tác y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân các dân tộc còn hạn chế; kết cấu hạ
tầng không đáp ứng được yêu cầu sản xuất và phát triển; các thế lực thù địch luôn
lợi dụng, kích động, chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc, tiềm ẩn nhiều
bất ổn về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Một trong những nguyên nhân cơ bản của hạn chế nêu trên đó là: thiếu
vốn cho đầu tư phát triển, nhất là vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên, vấn
chứng minh:
Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” (1776), Adam Smith, một đại
diện điển hình của trường phái kinh tế học cổ điển đã khẳng định: “Tiết kiệm là
nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho
quá trình tiết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có
tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên” [2].
Sang thể kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan hệ
giữa các khu vực của nền KT-XH, về các vấn đề liên quan trực tiếp đến tích
lũy và huy động tích luỹ (huy động vốn) cho đầu tư phát triển; trong tác phẩm
“Tư bản”, theo C. Mác: tích luỹ là quy luật của tái sản xuất mở rộng. Để thực
hiện tái sản xuất mở rộng, cần tăng cường các yếu tố đầu vào, tức là phải thực
hiện đầu tư vốn.
Vậy, theo quan điểm của C. Mác, chúng ta thấy rằng: con đường cơ bản
và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát triển sản xuất và thực
hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng. Hay nói cách khác, nguồn lực
4
cho đầu tư tái sản xuất mở rộng chỉ có thể được đáp ứng do sự gia tăng sản
xuất và tích lũy của nền kinh tế.
Nhà kinh tế học hiện đại John Maynard Keynes, trong tác phẩm nổi
tiếng “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của mình, ông đã
chứng minh được rằng: Đầu tư chính bằng phần thu nhập mà không chuyển
vào tiêu dùng. Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra
của thu nhập so với tiêu dùng:
Tức là: Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập - Tiêu dùng
Như vậy: Đầu tư = Tiết kiệm
Hay: (I) = (c) [53, tr. 104].
Đây là nghiên cứu quan trọng cho chúng ta biết rõ mối quan hệ giữa đầu
DTTS có điều kiện thuận lợi để phát triển và hội nhập chung với cộng đồng
các dân tộc, góp phần phát triển KT-XH vùng DTTS và MN ở Việt Nam.
Báo cáo phát triển Việt Nam 2009, Huy động và sử dụng vốn [76], do
Ngân hàng Thế giới thực hiện đã đánh giá một cách toàn diện toàn cảnh về huy
động và sử dụng vốn của Việt Nam giai đoạn 2001-2008, Phần I: nhu cầu và
tác động (nguồn vốn cho tăng trưởng, chuyển đổi và biến động), phần II: huy
động và sử dụng nguồn lực (thu nhập từ thuế, vốn nhà nước, cho vay chính
sách, tín dụng ngân hàng…) Phần III: chương trình cải cách chính sách, với
khuyến nghị: đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện tiên quyết để huy
động vốn một cách hiệu quả; duy trì mức tăng trưởng Việt Nam cần kiên trì hội
nhập nhằm thu hút nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài cho đầu tư phát triển KT-
XH. Mặt khác, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư là yếu tố quan trọng tác động đến
việc nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư. Nghiên cứu này là những gợi mở
quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách về huy động vốn và quản lý sử
dụng hiệu quả vốn đầu tư, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết và tác động qua
lại lẫn nhau, chúng ta không thể xem nhẹ công tác nào.
6
Cơ quan Liên Hợp quốc tại Việt Nam (Chương trình phát triển Liên Hợp
quốc), phối hợp với Ủy ban Dân tộc Báo cáo phân tích điều tra cơ bản Chương
trình 135 – II [16], Báo cáo đã đưa ra bức tranh tổng quan về thực trạng KT-XH
các xã vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn của Việt Nam, kết quả đầu tư của
Chương trình 135-II đạt được so với mục tiêu đặt ra, trong đó xây dựng cơ sở hạ
tầng thiết yếu phục vụ cho phát triển KT-XH còn có khoảng cách so với mục
tiêu đặt ra, nguyên nhân chỉ ra rằng nhu cầu vốn cho đầu tư lớn, nhưng nguồn
vốn thì hạn hẹp. Vấn đề đặt ra là cần có chính sách huy động vốn thích hợp với
việc ưu tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và lộ trình cụ thể nhằm từng bước
thúc đẩy KT-XH ngày càng phát triển; Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới,
Báo cáo đánh giá giữa kỳ Chương trình 135 – II giai đoạn 2006 – 2008 [17],
trong nghiên cứu đã đề cập huy động nguồn lực tập trung đầu tư phát triển KT-
từng dân tộc cũng như điều kiện KT-XH của từng vùng miền.
Từ nghiên cứu trên cho ta thấy:
Các vấn đề: Vốn, vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư, tiết kiệm, các nhân tố
xác định tiết kiệm, đầu tư và tăng trưởng, đây là vấn đề rất rộng, song bản thân
chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau các nghiên cứu nêu trên đã chỉ ra điều đó.
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới, đầu tư
nước ngoài hoặc vay nợ có thể trở thành một trong những nguồn vốn đầu tư
quan trọng của bất cứ nền kinh tế nào. Nếu tích lũy của nền kinh tế lớn hơn
nhu cầu đầu tư trong nước trong điều kiện thặng dư tài khoản vãng lai thì quốc
gia đó có thể đầu tư ra nước ngoài hoặc cho nước ngoài vay vốn nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế.
Nghiên cứu về vùng DTTS và MN đã cung cấp thông tin cho các nhà tài
trợ, các nhà đầu tư và các nhà hoạch định chính sách thấy rõ thực trạng, khó
khăn quan tâm hỗ trợ nhằm tăng cường hội nhập xã hội cho người DTTS, đi
đôi với đầu tư phát triển KT-XH vùng DTTS và MN ở Việt Nam.
8
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế
Đi tìm lời giải cho bài toán tối ưu về huy động vốn đầu tư phát triển KT-
XH đang được đặt ra cấp bách cho nhiều nước đang phát triển nói chung và
Việt Nam nói riêng. Ở phạm vi nền kinh tế có thể chia ra các nhóm:
Các công trình nghiên cứu về đầu tư công: đây là vấn đề quan trọng trong
công cuộc tái cơ cấu đầu tư nằm trong chiến lược tái trúc nền kinh tế nước ta
hiện nay, đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu [1],[39], [48], [58],
[62], [93], khi bàn về thực trạng đầu tư công các tác giả đều cho rằng: đầu tư dàn
trải, phân tán, lãng phí nguồn lực, hiệu quả thấp, cơ chế quản lý, điều tiết, phân
bổ nguồn lực đầu tư công nhiều bất cập…Đặt ra yêu cầu đổi mới tái cơ cấu đầu
thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; (2) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào
ngành lĩnh vực, vùng ưu tiên đầu tư [37], [129], hoàn thiện quy hoạch, kế
hoạch là cơ sở vận động thu hút vốn FDI, ODA phục vụ cho chiến lược phát
triển KT-XH đất nước; (3) có chính sách ưu tiên thu hút FDI từ các quốc gia có
trình độ công nghệ tiên tiến (Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản) [37], [66], [81], [91],
[104], từ chối dự án tiêu tốn năng lượng, gây ô nhiễm môi trường, thu hút các
công ty có vốn lớn, công nghệ hiện đại, đầu tư lâu dài ở Việt Nam, tạo nên
những đột phá về công nghệ, đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh, chuyển
đổi mô hình phát triển kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu.
Các công trình nêu trên đã đi sâu bàn luận kết quả, cơ chế huy động, sử
dụng, vai trò của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển KT-XH cũng như đề xuất
các giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả từng nguồn vốn trong phạm vi
nền kinh tế. Tuy nhiên đây là các công trình nghiên cứu từng nguồn vốn riêng
biệt nên chưa có điều kiện làm rõ mối quan hệ giữa các nguồn vốn với nhau,
nguyên nhân của sự phân bổ vốn không đồng đều giữa các vùng, cũng như sự
tác động của các yếu tố (tự nhiên, KT-XH…) đến huy động các nguồn vốn đầu
tư phát triển KT-XH vùng.
10
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong phạm vi vùng DTTS và MN
Đầu tư phát triển KT-XH vùng DTTS và MN đang thu hút sự quan tâm
của các nhà lãnh đạo, quản lý và sự tham gia nghiên cứu của không ít các nhà
khoa học, các chuyên gia, các nhà hoạt động thực tiễn. Trên những phương
diện lý luận và thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu bao gồm:
Báo cáo tổng kết Chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó
khăn vùng dân tộc và MN và tình hình thực hiện các chính sách dân tộc giai
đoạn 2006-2010 [10], đã phân tích huy động các nguồn lực đầu tư vào vùng
DTTS và MN, nhiệm vụ và các giải pháp huy động nguồn lực cho phát triển
KT-XH cho vùng DTTS và MN giai đoạn 2011-2015; Một số giải pháp thực
hiện có hiệu quả chính sách vay vốn tín dụng đối với đồng bào DTTS vùng đặc
ứng yêu cầu phát triển KT-XH, khuyến khích thu hút vốn đầu tư FDI vào vùng
DTTS và MN; Phát triển bền vững vùng DTTS và MN Việt Nam [50], công
trình nghiên cứu tập trung vào các vấn đề về lý luận, thực tiễn phát triển bền
vững vùng DTTS và MN, đồng thời đã nêu ra định hướng chiến lược phát triển
bền vững theo hướng huy động nguồn lực ưu tiên đầu tư “xây dựng nền kinh tế
xanh”, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, với các vấn đề xã hội ưu tiên
đầu tư chương trình xoá đói giảm nghèo, y tế, giáo dục giảm dần chênh lệch về
mức sống, chất lượng cuộc sống giữa các dân tộc, giữa các vùng; Một số kiến
nghị qua điều tra cơ bản về quan lý quy hoạch phát triển KT-XH vùng trung du
miền núi Bắc bộ [52] tác giả đã tập trung làm rõ bất cập, hạn chế của công tác
quy hoạch dẫn đến phá vỡ quy hoạch và lãng phí nguồn lực; về định hướng
trong thời gian tới: tăng cường, nâng cao chất lượng quy hoạch coi trọng yếu tố
đặc thù vùng DTTS và MN và đây là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chiến
lược huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển KT-XH; Vấn đề phát triển
nguồn nhân lực các DTTS trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay [54], cho rằng: xuất phát từ chiến lược phát triển KT-XH của
các tỉnh vùng DTTS và MN từ đó xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
12
DTTS với bước đi thích hợp và ưu tiên huy động nguồn vốn cho đầu tư con
người cả về thể chất và tri thức nhằm phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu CNH, HĐH và xu hướng hội nhập hiện nay; Một số suy nghĩ về vốn đầu tư
phát triển vùng dân tộc và MN [55], cho rằng: cần phải xây dựng hệ thống cơ
chế chính sách toàn diện, đồng bộ về thuế, giá thuê đất, phát triển hạ tầng…
nhằm tạo môi trường hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào
vùng DTTS và MN; Chính sách đầu tư phát triển KT-XH Tây Nguyên [64],
nêu vấn đề: hướng ưu tiên huy động vốn đầu tư vào phát triển hạ tầng giao
thông, các công trình phúc lợi xã hội, các chương trình an sinh xã hội, đầu tư
trồng và chăm sóc rừng… Vốn FDI khuyến khích đầu tư vào du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo ở
dân tộc và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn CNH, HĐH [97], cho rằng: tập
trung huy động nguồn vốn để đầu tư, hỗ trợ cho các vùng nghèo trọng điểm
như: Tây Bắc, Tây Nguyên, các nhóm DTTS rất ít người để thiết lập cơ sở vật
chất, kỹ thuật cơ bản nhằm phát triển sản xuất, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
hơn trong đời sống nhân dân, xoá được đói, tiến tới giảm nghèo, góp phần ổn
định chính trị, xã hội; Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam
[103], đưa ra vấn đề: phải thường xuyên tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung
hoàn chỉnh những chính sách phát triển KT-XH, đồng thời nghiên cứu ban
hành chính sách mới đáp ứng yêu cầu phát triển các vùng DTTS và MN. Huy
động các nguồn vốn ưu tiên đầu tư phát triển KT-XH, xoá đói giảm nghèo
vùng đặc biệt khó khăn, thực hiện công khai hoá chính sách, chương trình, dự
án, vốn đầu tư để đồng bào biết và tham gia quản lý, giám sát quá trình thực
hiện; Chương trình 135 - Thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong công tác dân
tộc [114], bài học đặt ra là: huy động mọi nguồn lực của xã hội: ngân sách TW,
địa phương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, các DN, các tổ chức
quốc tế, sự giúp đỡ về vật chất, tinh thần của các cơ quan đoàn thể (Mặt trận,
Hội Nông dân, Phụ nữ, Thanh niên ), lực lượng vũ trang, và sự đóng góp của