vấn đề phát triển kinh tế trang trại vùng trung du và miền núi phía Bắc - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LI M U
Nhỡn li chng ng phỏt trin ca nn nụng nghip Vit Nam, ó thy
Vit Nam t mt t nc b thiu lng thc trin miờn tr thnh mt trong
nhng nc xut khu nụng sn hng u th gii nh: chố, c phờ, cao su,
go S phỏt trin vt bc ny l kt qu ca cỏc cuc ci cỏch v ch yu
da trờn kinh t nụng h m nay ó tr thnh nhng trang tri ln trong sn xut
nụng nghip.
Kinh t trang tri ra i, thay th kinh t nụng h l mt tt yu khỏch
quan, phự hp vi yờu cu ca th trng, ca quy lut phỏt trin. Tuy mi xut
hin trong nhng nm gn õy song kinh t trang tri ó to ra s phỏt trin mi
trong nụng nghip nụng thụn, to iu kin thun li nụng nghip nc ta
chuyn nhanh sang sn xut hng hoỏ.
Kinh t trang tri phỏt trin nhanh hu ht cỏc vựng, cỏc tnh trong c
nc. c bit nhng nm gn õy vựng trung du v min nỳi phớa Bc ó
hỡnh thnh v phỏt trin kinh t trang tri rt a dng c v ni dung v hỡnh
thc. Hot ng ch yu l sn xut nụng nghip, lõm nghip, nuụi trng thu
sn. Tuy hỡnh thc ny cũn phỏt trin t phỏt, thiu quy hoch, nh hng v
thiu thụng tin nh lng. Mt khỏc bn thõn min nỳi cng cú rt nhiu khú
khn v v trớ a lý , giao thụng i li khú khn, kinh t cũn chm phỏt trin.
tp trung phỏt trin mụ hỡnh kinh t trang tri trong vựng cn phi ra c
nhng gii phỏp cn thit, a hot ng sn xut i ỳng hng v phỏt
trin ton din, to cho phỏt trin nụng nghip núi riờng v phỏt trin kinh t
c nc núi chung, c bit l khi nn kinh t nc ta ang trong quỏ trỡnh hi
nhp. ú l lý do em chn ti:
vấn đề phát triển kinh tế
trang trại vùng Trung Du và Miền Núi phía Bắc - thực trạng
và giải pháp
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I/. Cơ sở lý luận:

xuất tơng đối lớn là một trong những điều kiện đó. Đó là tiêu chí định hớng về quy
mô sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản. Tuy nhiên, quy mô sản xuất phụ thuộc và
từng ngành, từng lĩnh vực và từng vùng cụ thể. ở Việt Nam hiện nay có thể quy
định quy mô trang trại với từng ngành cụ thể nh sau:
Đối với trại trồng các loại cây hàng năm nh lúa, ngô, mía, lạc các tỉnh
miền Bắc phải có diện tích từ 2 triệu ha trở lên, các tỉnh Nam Bộ phải có diện tích
từ 3 ha trở lên hoặc xấp xỉ mức đó. Quy mô này xoay quanh mức hạn điền quy
định trong luật đất đai năm 1993 đối với từng vùng.
Đối với trang trại trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, nh:
chè, cà phê, cao su, điều, cam, dứa, xoài, nhãn, vải, chôm chôm các tỉnh miền
Bắc phải có diện tích từ 3 ha trở lên, riêng đối với trang trại hồ tiêu phải có ít nhất
1 ha.
Đối với trang trại chăn nuôi trâu, bò phải có từ 50 con trở lên, lợn là 100
con trở lên( không kể lợn sũa ), gia cầm có từ 2000 con trở lên, không tính số con
dới 7 ngày tuổi.
Đối với trang trại lâm nghiệp phải có từ 10 ha trở lên.
Đối với các trang trại nuôi trồng thủy sản phải có từ 2 ha mặt nớc trở lên.
Riêng trang trại nuôi trồng thủy sản giống ít nhất là 1 ha mặt nớc
Đặc trng thứ ba của trang trại là có sử dụng lao động làm thêm:
Sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, các chủ trang trại không thể chỉ sử dụng
lao động gia đình mà nhất thiết phải có thuê mớn nhân công, nhất là vào thời vụ
gieo trồng, thu hoạch. Đó là xu hớng phổ biến của bất kỳ nền sản xuất hàng hóa
nào, ngành sản xuất nào.
Thực tế trang trại nào cũng muốn lợi dụng hai lợi thế đất đai ( bao gồm mặt
nớc) và lao động để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Do vậy thuê mớn
lao động với giá rẻ để phục vụ cho những yêu cầu công việc có tính thời vụ trong
nông nghiệp là một đặc trng của hình thức kinh tế trang trại tồn tại ở các nớc cũng
nh Việt Nam.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
phục dần tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hóa, tập trung hóa cao, đẩy
nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
+ Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản,
nhất là các nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp. Vì vậy trang trại góp phần
thúc đẩy công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông
thôn phát triển.
+ Trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả
năng áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
+ Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại
là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và công nghệ đến hộ thông qua
chính hoạt động sản xuất của mình.
+ Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu trong nông
thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng
nông thôn, là tấm gơng cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức kinh doanh tiên
tiến và có hiệu quả Tất cả những điều đó góp phần quan trọng giải quyết các vấn
đề kinh tế, xã hội nông thôn.
1.3 tiêu chí nhận dạng trang trại
Tiêu chí nhận dạng trang trại là những chỉ tiêu mang tính định lợng để nhận
diện trang trại. Theo đó một trang trại phải đạt đợc hai tiêu chí sau:
Giá trị sản lợng hàng hóa và dịch vụ bình quân 1 năm
- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung: từ 40 triệu đồng trở
lên.
- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên: từ 50 triệu đồng trở lên.
Quy mô sản xuất phải tơng đối lớn và vợt trội so với kinh tế nông hộ tơng
ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.

Đối với trang trại trồng trọt
- Trang trại trồng cây hàng năm:

1.4/ các điều kiện ra đời và phát triển của trang trại trong nền kinh tế
thị trờng
Để cho các trang trại ra đời và phát triển cần có các điều kiện sau:
- Các điều kiện về môi trờng kinh tế và pháp lý:
+ Có sự tác động tích cực và phù hợp của nhà nớc
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Có quỹ ruộng đất cần thiết và chính sách để tập trung ruộng đất
+ Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến
+ Có sự phát triển nhất định của kết cấu hạ tầng, trớc hết là giao thông, thủy
lợi.
+ Có sự hình thành vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa.
+ Có sự phát triển nhất định của các hình thức liên kết kinh tế trong nông
nghiệp.
+ Có môi trờng pháp lý thuận lợi cho trang trại ra đời và phát triển.
- Các điều kiện đối với trang trại và chủ trang trại:
+ Chủ trang trại phải là ngời có ý chí và quyết tâm làm giàu từ nghề nông.
+ Chủ trang trại phải có sự tích lũy nhất định về kinh nghiệm sản xuất, về
tri thức và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Có sự tập trung nhất định về quy mô các yếu tố sản xuất trớc hết là ruộng
đất và tiền vốn.
+ Quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại phải dựa trên cơ sở hạch toán
và phân tích kinh doanh.
1.5 các loại hình trang trại
Là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông, lâm, ng nghiệp, nhng
trang trại có những loại hình khác nhau, với các nội dung tổ chức và quản lý khác
nhau.
- Xét về tính chất sở hữu có các loại hình trang trại:
+ Trang trại gia đình: Là loại hình trang trại chủ yếu trong nông, lâm, ng
nghiệp với các đặc trng, đợc hình thành từ hộ nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ,

+ss Trang trại kinh doanh nông, công nghiệp, dịch vụ đa dạng, nhng hoạt
động nông nghiệp vẫn là chủ yếu.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II./ thực trạng kinh tế trang trại ở trung du và
miền núi phía bắc
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng đất rộng, ngời tha, kinh tế chủ yếu
dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp truyền thống mang nặng tính tự cấp tự túc. Đất
đai vùng này chủ yếu là đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp. Trong số 10.5 triệu ha
diện tích đất tự nhiên có 1,2 triệu ha đất nông nghiêp, 2,8 triệu ha đất lâm nghiệp (
2,1 triệu ha rừng tự nhiên ). Diện tích đất có khả năng nông, lâm nghiệp còn rất
nhiều ( 5,9 triệu ha). Đó là tiềm năng lớn, là điều kiện quan trọng để phát triển
trang trại.
Trong những năm đổi mới, dới tác động của cơ chế và chính sách mới của
Đảng và nhà nớc, nhất là cơ chế hộ tự chủ , chính sách giao đất, giao rừng cho hộ
sản xuất nông, lâm nghiệp, cho vay vốn đến hộ nông dân, khuyến khích phát triển
kinh tế đồi rừng, chơng trình 327 nhiều hộ nông dân có kiến thức, có kinh
nghiệm, có lao động, có vốn đã mạnh dạn đầu t khai phá đất đồi núi để xây dựng
và mở rộng mô hình kinh tế trang trại với các hình thức khác nhau: trại rừng, trại
vờn, VACR, nông, lâm kết hợp.
Trong những năm gần đây, kinh tế trang trại vùng trung du và miền núi
phía Bắc nớc ta phát triển khá mạnh cùng với xu thế chung của cả nớc. Năm 2003
có 3336 trang trại thì đến tháng 7 năm 2006 có 5384 trang trại. KTTT vùng này
phát triển đã góp phần tích cực cho việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng sản xuất hàng hóa. Năm 2005, giá trị sản lợng hàng hóa bán ra bình quân
một trang trại là 57,84 triệu đồng, đặc biệt ở tiểu vùng Đông Bắc trang trại là
176,15 triệu đồng nhng đến tháng 7 năm 2005, giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra
bình quân một trang trại là 64,15 triệu đồng cao hơn năm 2004 trên dới 40 triệu
đồng/ trang trại tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh và từng tiểu vùng khác
nhau. Các trang trại không chỉ có quy mô giá trị sản phẩm hàng hóa lớn mà tỷ suất

( năm
2003). Nhìn chung Phú Thọ là tỉnh nhiều đồi núi ( chiếm 65,37% diện tích tự
nhiên ), địa hình đa dạng và phong phú góp phần phát triển nhanh kinh tế trang
trại trong tỉnh/
Theo số liệu báo cáo của tổng cục thống kê đến 6/8/2005 toàn tỉnh Phú Thọ có
450 trang trại, tăng 258 trang trại so với năm 2004
+ Phân theo loại hình sản xuất:
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2003 đến năm 2004: số lợng trang trại toàn tỉnh đã tăng lên đáng kể, trong đó tăng
nhanh nhất là trang trại nuôi trồng thủy sản, và trang trại lâm nghiệp.
+ Quy mô đất của trang trại:
bảng: quy mô cơ cấu đất trong trang trại tỉnh Phú Thọ qua nhiều năm
Loại đất
2005 2006
DTBQ (ha) Tỷ lệ % DTBQ
(ha)
Tỷ lệ %
Đất nông nghiệp 2,0 11,3 1,6 12,4
Đất lâm nghiệp 10,6 59,5 7,4 57,5
Diện tích mặt nớc nuôi
trồng thủy sản
5,2 29,2 3,8 30,1
Tổng cồng 17,8 100,0 12,8 100,0
Trong cơ cấu đất của các trang trại ở tỉnh Phú Thọ, đất lâm nghiệp chiếm tỉ
lệ cao sau 2 năm phát triển kinh tế trang trại, số lợng trang trại trong tỉnh tăng lên
nhng quy mô, diện tích của trang trại giảm dần diện tích bình quân trang trại giảm
từ 17,8 ha ( 2006) xuống còn 12,8 ha (2005)
Về lực lực lợng lao động của trang trại: phần lớn trang trại sử dụng lao động
của gia đình là chính và thuê thêm lao động theo thời vụ để sản xuất, thu hoạch

8. Huyện Mù Cang Chải 14 0,3%
9. Thị xã Nghĩa Lộ 13 1,0%
Nh vậy các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đợc hình thành và
phát triển ở cả 9 huyện, thị xã trong tỉnh với 158 xã, phờng toàn tỉnh, đợc phát
triển ở tất cả các vùng trong tỉnh từ vùng thấp có điều kiện sản xuất thuận lợi đến
các xã vùng cao kinh tế khó khăn.
Chủ trang trại chủ yếu là nông hộ
Về cơ cấu của chủ trang trại:
- Cán bộ công nhân viên chức 492 ngời, chiếm 6,8%
- Nông dân 6717 ngời, chiếm 93,0%
- Thành phần khác 17 ngời, chiếm 0,2%
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status