Kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần PYMEPHARCO - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN SĨ HIẾU
KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013

Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

năm cuối thập niên 80 của thế kỉ trước, nền kinh tế đã có những
chuyển biến rõ rệch, kinh tế Việt nam hội nhập sâu vào kinh tế khu
vực và thế giới mở ra nhiều cơ hội thuận lợi và không ít những thách
thức cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần
PYMepharco nói riêng. Để nắm bắt cơ hội và vượt qua thử thách
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp
cũng như Công ty Cổ phần PYMepharco một mặt phải quan tâm đổi
mới công nghệ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành… Mặt khác
phải quan tâm đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp. Đây là
một trong những vấn đề bức thiết quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Đổi mới quản trị doanh nghiệp sẽ tạo động
lực thúc đẩy sự thay đổi hệ thống kế toán, kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán trách nhiệm, một công cụ hữu hiệu
giúp nhà quản trị doanh nghiệp có thể quản lý, điều hành hiệu quả
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán trách nhiệm được nghiên cứu và giảng dạy trong
một số trường đại học ở Việt Nam vào những năm 1990, tuy
nhiên mức độ ứng dụng kế toán trách nhiệm vào thực tiễn trong
các doanh nghiệp chưa được phổ biến và còn nhiều hạn chế.
Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần PYMepharco (Công ty Cổ
phần Dược Phú Yên) cho thấy Công ty đã bước đầu xây dựng hệ
thống kế toán trách nhiệm, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần được
hoàn thiện. Xuất phát từ thực trạng kế toán trách nhiệm của Công ty
và mục đích nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Công ty, tôi đã
chọn đề tài: “Kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần PYMepharco”
làm Luận văn thạc sỹ kinh tế.

2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOAN TRÁCH NHIỆM
1.1.1. Khái niệm kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm là một công cụ được thiết lập để ghi
nhận, cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ
phận, các đơn vị trong doanh nghiệp để từ đó đánh giá, nối kết các
bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp với mục tiêu chung của doanh
nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động đúng định hướng, trật
tự và hiệu quả
1.1.2. Bản chất của kế toán trách nhiệm
- Kế toán trách nhiệm là một phương pháp kế toán thu thập
và báo cáo các thông tin dự toán và thực tế về các “đầu vào” và đầu
ra” của các trung tâm trách nhiệm
- Kế toán trách nhiệm đo lường, đánh giá trách nhiệm quản lý
và kết quả hoạt động của từng bộ phận. Việc đánh giá này thường
được dựa trên hai tiêu chí :
+ Hiệu quả: có được khi đạt được mục tiêu đặt ra mà chưa kể
đến việc sử dụng tài nguyên như thế nào
+ Hiệu năng: là tỷ lệ giữa đầu ra so với đầu vào của trung tâm
trách nhiệm.
1.1.3. Chức năng
Chức năng của kế toán trách nhiệm được thể hiện ở những
khía cạnh sau đây:
- Kế toán trách nhiệm giúp xác định sự đóng góp của từng
đơn vị, bộ phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức.
- Kế toán trách nhiệm cung cấp cơ sở cho việc đánh giá chất
lượng về kết quả hoạt động của những nhà quản lý bộ phận.
- Kế toán trách nhiệm được sử dụng để đo lường kết quả
4

5
1.2.4. Quan hệ giữa phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm
a. Tác động tích cực
b. Tác động tiêu cực
1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
Nội dung cơ bản để thực hiện hệ thống kế toán trách nhiệm
bao gồm những vấn đề cụ thể như sau:
- Xác định các trung tâm trách nhiệm.
- Xác định các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá trách
nhiệm quản trị bộ phận.
- Xác định báo cáo trách nhiệm của từng trung tâm trách
nhiệm.
1.3.1. Xác định các trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một chức năng hay một bộ phận
trong một tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của một nhà quản trị hoặc
một cấp quản lý, chịu trách nhiệm trực tiếp với kết quả của chức
năng hay bộ phận đó. Trong một tổ chức có thể được xác lập bởi
bốn loại trung tâm trách nhiệm cơ bản sau:
a. Trung tâm chi phí
b. Trung tâm doanh thu
c. Trung tâm lợi nhuận
d. Trung tâm đầu tư
1.3.2. Xác định các chỉ tiêu
được
sử dụng để đánh giá
trách nhiệm các trung tâm trách nhiệm
a. Quan điểm đánh giá trách nhiệm các trung tâm trách
nhiệm
Để đo lường đánh giá các trung tâm trách nhiệm, có hai loại
chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng là chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu

Công ty Cổ phần PYMepharco được thành lập từ cổ phần
hóa Công ty Dược và Vật tư Y tế Phú Yên. Công ty Cổ phần
PYMepharco có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng thuốc tân
dược và trang thiết bị y tế, nuôi trồng và thu mua dược liệu
7
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a. Chức năng
Sản xuất kinh doanh các mặt hàng dược được sự cho phép
của Bộ y tế;
Kinh doanh và cung cấp các loại thuốc tân dược, hóa chất, dụng
cụ y tế, vật tư và trang thiết bị y tế cho các bệnh viện, cơ sở y tế;
Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại dược phẩm, dược liệu, vật
tư thiết bị, phương tiện phục vụ y tế.
b. Nhiệm vụ
2.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức quản lý tại
Công ty
a. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật
b. Tổ chức quản lý tại Công ty
Cơ cấu quản lý của Công ty hiện nay có Hội đồng quản trị và
Tổng giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty. Giúp việc cho
Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng
như: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính, Phòng Nghiên cứu phát triển,
Phòng đảm bảo chất lượng, Phòng Hành chính nhân sự …
2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty
a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
b. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
2.2.1. Phân cấp quản lý tại Công ty
Hiện nay, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần

b. Trung tâm chi phí
c. Trung tâm lợi nhuận
d. Trung tâm đầu tư
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
CỦA CÔNG TY
2.3.1. Ưu điểm
9
- Công ty đã xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý có sự
phân công, phân cấp khá rõ và hợp lý.
- Công ty đã xây dựng một hệ thống định mức tiêu hao
nguyên vật liệu cho từng sản phẩm.
- Công tác lập kế hoạch, dự toán được công ty chú trọng
thực hiện đồng bộ và nhất quán ở hầu hết các bộ phận sản xuất kinh
doanh chính của Công ty.
2.3.2. Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, kế toán trách nhiệm của
Công ty còn bộc lộ một số hạn chế sau:
- Hiện tại Công ty chỉ có một số trung tâm trách nhiệm được
xác định rõ, còn nhiều bộ phận, phòng ban chưa thể hiện rõ thuộc
trung tâm trách nhiệm nào;
- Các chỉ tiêu đo lường, đánh giá trách nhiệm chưa đầy đủ,
toàn diện;
- Công tác lập dự toán chi phí và doanh thu được thực
hiện tại Công ty chỉ dừng lại ở mục tiêu là xác định kế hoạch sản
xuất kinh doanh, chưa dùng để đánh giá trách nhiệm quản lý. Công
ty phải chú trọng đến vấn đề này nhằm có cơ sở xác định trách
nhiệm của các đại diện khu vực;
- Tại các phòng ban bộ phận quản lý chưa có xây dựng các
qui chế chi tiêu theo định mức mà chỉ chi theo thực tế;
- Hệ thống tài khoản phản ánh chi phí hiện nay tại Công ty

Kế toán trách nhiệm với chức năng cơ bản là thông tin và
trách nhiệm. Đây là hai mặt cần thiết, tồn tại song song trong tổ
chức, vận hành kế toán trách nhiệm nếu khiếm khuyết hay lệch về
mặt nào cũng dẫn đến sự phá vỡ hệ thống kế toán trách nhiệm, hệ
thống kế toán trách nhiệm vô nghĩa.
Vậy kế toán trách nhiệm có thể được xem là một trong
những công cụ quản trị doanh nghiệp hữu hiệu phù hợp với phương
thức quản trị toàn diện trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay và
11
nhận thức đúng đắn về kế toán trách nhiệm là tiền đề định hướng cơ
sở luận, nội dung, tổ chức ứng dụng xây dựng, hoàn thiện kế toán
trách nhiệm của Công ty.
3.1.2. Về phân cấp quản lý trong Công ty
Để xây dựng kế toán trách nhiệm trước tiên Công ty phải tổ
chức được một hệ thống phân cấp, phân quyền rõ ràng, minh bạch và
chặt chẽ trong toàn đơn vị. Cụ thể, việc phân cấp quản lý cho các cá
nhân, bộ phận trong Công ty sẽ được thực hiện thông qua sự ủy
quyền, trách nhiệm được chuyển giao thông qua những quy định,
quy chế và kế hoạch. Và khi việc phân công, phân nhiệm cho các cấp
quản lý trong Công ty càng rõ ràng, chi tiết sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho việc xây dựng kế toán trách nhiệm thành công.
Từ đó cho thấy sự phân cấp, phân quyền quản lý là nền tảng
cơ bản cần phải quan tâm khi xây dựng, hoàn thiện kế toán trách
nhiệm tại Công ty.
3.1.3. Về tổ chức bộ máy kế toán
Trên cơ sở mục tiêu, chức năng, vai trò của kế toán trách
nhiệm, kế toán trách nhiệm cần phải đặt đúng vị trí của nó trong tổ
chức, vận hành các công cụ quản lý – vị trí đó chính là một nội dung,
bộ phận trong kế toán quản trị. Việc định vị này sẽ xác lập rõ ràng
phạm vi nghiên cứu, xây dựng hay hoàn thiện kế toán trách nhiệm là

trách nhiệm của Công ty.
- Tổ chức bộ máy vận hành kế toán trách nhiệm của Công ty.
3.2.1. Tổ chức các trung tâm trách nhiệm tại Công ty
a. Xác định trung tâm trách nhiệm
Dựa trên mô hình quản lý hiện nay tại Công ty Cổ phần
PYMepharco, có thể tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm theo 3
cấp:
- Cấp 1: là cấp cao nhất, gồm Hội đồng quản trị và Chủ tịch
kiêm Tổng giám đốc, đây là Trung tâm lợi nhuận.
- Cấp 2: Phòng kinh doanh và các chi nhánh, cửa hàng, đây
13
là Trung tâm doanh thu.
- Cấp 3: Phân xưởng sản xuất, khối các phòng ban quản lý,
đây là Trung tâm chi phí
b. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của từng trung tâm trách nhiệm
- Trung tâm đầu tư và lợi nhuận
- Trung tâm doanh thu
- Trung tâm chi phí
3.2.2. Phân loại chi phí nhằm phục vụ cho kế toán trách
nhiệm của Công ty
- Phân loại chi phí theo khả năng kiểm soát
Một khoản chi phí được xác định là kiểm soát được hay
không đối với nhà quản lý ở một cấp tùy thuộc vào quyền quyết định
của nhà quản lý ở cấp đó đối với sự phát sinh của khoản chi phí này.
Với cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay, kết hợp với việc xác lập
trách nhiệm và các trung tâm trách nhiệm như trên thì việc phân chia
các khoản chi phí phát sinh tại Công ty theo khả năng kiểm soát
được thực hiện như sau.
+ Đối với trung tâm chi phí thuộc khối sản xuất
Các khoản chi phí phát sinh tại trung tâm này bao gồm chi phí

5 Chi phí hoa hồng, khuyến mãi X
6 Chi phí vận chuyển X
7 Chi phí CNTT sản xuất X
8 Chi phí tiền lương nhân viên văn phòng, quản lý X
9 Chi phí khấu hao TSCĐ X
10 Chi phí sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị X
11 Chi phí điện phục vụ khối văn phòng X
12 Chi phí bảo hiểm X
13 Chi phí dịch vụ viễn Thông X
14 Chi phí tiếp khách X
15 Chi phí huấn luyện, đào tạo X
16 Chi phí văn phòng phẩm X
17 Chi phí quảng cáo, tiếp thị X
18 Công tác phí X
15
3.2.3. Xây dựng tài khoản phục vụ cho kế toán trách
nhiệm của Công ty
Để tạo điều kiện cho việc lập dự toán, kiểm soát và phân
tích các trung tâm trách nhiệm, trên cơ sở đó tìm kiếm các biện pháp
quản lý có hiệu quả, Công ty cần xây dựng hay mở các tài khoản chi
tiết để phản ảnh, cung cấp thông tin tài sản, nguồn vốn, chi phí, thu
nhập, lợi nhuận trên nguyên tắc chung từ tài khoản cấp 1 (tài khoản
3,4 số) do Bộ Tài chính ban hành chi tiết theo loại chi phí doanh thu,
tài khoản cấp 2 (tài khoản 5 số) trở lên do Công ty tự xây dựng theo
yêu cầu phân cấp quản lý phục vụ cho kế toán trách nhiệm tại Công ty.
Tổ chức tài khoản để phản ảnh và cung cấp thông tin
lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Bảng 3.2. Bộ mã tài khoản chi phí, doanh thu
TK chi phí Khoản mục chi phí tương ứng
TK 621 Nguyên vật liệu trực tiếp
6211 Chi phí nguyên vật liệu chính
6212 Chi phí nguyên vật liệu phụ
6213 Chi phí bao bì
TK 622 Nhân Công trực tiếp
6221 Chi phí lương nhân công trực tiếp
6222 Các khoản trích theo lương NCTT
TK 627, 641, 642
6XX1 Chi phí nhân viên
6XX2 Chi phí vật liệu
6XX3 Chi phí công cụ dụng cụ
6XX4 Chi phí khấu hao

6XX7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6XX71 Tiền điện
6XX72 Tiền nước
… …
6XX7N Dịch vụ khác
6XX8 Chi phí khác bằng tiền
6XX81 Công tác phí
6XX82 Văn phòng

6XX8N Chi phí khác
TK doanh thu Khoản mục doanh thu tương ứng
TK 511 Doanh thu bán hàng
5111 Doanh thu bán hàng hóa
511101 Doanh thu thuốc tự doanh
511102 Doanh thu thiết bị, y cụ


Tổng Giám đốc
Trưởng phòng Hành chính – Nhânsự

Trưởng phòng Nghiên cứu phát triển
Trưởng phòng Tài chính

3XX
310
320
330

Trung tâm doanh thu
Phòng Kinh doanh
Chi nhánh Hà Nội
Chi nhánh TP HCM

Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Giám đốc kinh doanh
Trưởng Chi nhánh Hà Nội
Trưởng Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Từ việc xây dựng bộ mã tài khoản và bộ mã trung tâm chi
phí, trung tâm doanh thu như trên ta có thể xác định, tổng hợp được
chi phí, doanh thu tại từng trung tâm trách nhiệm theo từng loại cụ
thể tại Công ty.
3.2.4. Hoàn thiện công tác lập dự toán trong điều kiện tổ
chức kế toán trách nhiệm của Công ty
Theo phân tích ở phần thực trạng của Công ty, hiện tại công
các lập dự toán tiêu thụ hàng năm được giao cho Phòng Kinh doanh

của các trung tâm trách nhiệm nên được xây dựng cụ thể như sau:
- Trung tâm chi phí: Mục tiêu ở phân xưởng sản xuất là tối
đa sản lượng sản phẩm sản xuất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng. Đánh
giá trung tâm chi phí dựa trên các báo cáo chi phí kế hoạch và thực
hiện, so sánh giữa dự toán và thực hiện để xác định mức độ thực hiện
kế hoạch về sản lượng và chi phí tại trung tâm, theo các chỉ tiêu:

19
Chênh lệch số
lượng SP sản xuất
=
Số lượng SP sản
xuất thực tế
-
Số lượng SP sản
xuất dự toán
Chênh lệch chi phí
sản xuất
= Chi phí sản xuất
thực tế
- Chi phí sản xuất
dự toán
Báo cáo thành quả của phân xưởng được xây dựng trên cơ sở
đánh giá biến động gữa chi phí sản xuất theo dự toán và theo thực tế.
Thực chất của việc đánh giá là so sánh chênh lệch giữa giá thành sản
xuất thực tế và giá thành sản xuất định mức, sử dụng các công cụ
phân tích chênh lệch để đánh giá biến động chi phí sản xuất, từ đó
đánh giá trách nhiệm hạ giá thành sản phẩm có được thực hiện tốt
hay không.
Dựa vào các báo cáo này, Tổng Giám đốc sẽ kiểm soát và đánh

26.287.264.070

Chi nhánh TP HCM 68.923.833.928

93.172.461.981

24.248.628.053

Chi nhánh Hà nội 49.858.689.286

61.281.641.320

11.422.952.034

Tổng 213.808.541.785

275.767.385.942

61.958.844.157

Phòng kinh doanh
Cửa hàng bán lẻ 23.756.504.643

28.828.320.660

5.071.816.017

Trung tâm dược phẩm 27.726.067.723

35.797.883.741

Trung tâm Lê Lợi 2.500.000.000

2.760.000.000

260.000.000


Tổng 23.756.504.643

28.828.320.660

5.071.816.017

- Trung tâm lợi nhuận: Sẽ rất hữu ích nếu Báo cáo trách
nhiệm trung tâm lợi nhuận của Công ty được xây dựng theo hình
thức số dư đảm phí để đánh giá trách nhiệm quản lý và đóng góp
thành quả của từng trung tâm lợi nhuận. Cần tiến hành so sánh giữa
lợi nhuận đạt được so với dự toán, đồng thời kết hợp với kết quả
phân tích của các trung tâm doanh thu, chi phí để từ đó thấy được
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận:
Số dư đảm phí = Doanh thu – Tổng biến phí

21
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế
trên doanh thu
=
Doanh thu trước thuế

6 Định phí 11.073.966.000 11.603.342.000 529.376.0001,05
- Sản xuất chung 2.250.090.000 2.250.456.000 366.0001,00
- Bán hàng và quản lý

8.823.876.000 9.352.886.000 529.010.0001,06
7 Lợi nhuận trước thuế 44.532.559.738 63.894.656.44319.362.096.7051,43
(Nguồn số liệu: Công ty Cổ phần PYMepharco)
Công ty tiến hành tổng hợp lợi nhuận tại chi nhánh Hà nội và
Thành phố Hồ Chí Minh tương tự. Trên cơ sở đó lập báo cáo lợi
nhuận toàn Công ty.
Với báo cáo được thiết kế như trên, ban lãnh đạo của Công
ty có thể đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu lợi nhuận của từng
trung tâm lợi nhuận, và có biện pháp nâng cao khả năng sinh lời ở
bộ phận yếu kém.
22
- Trung tâm đầu tư: Báo cáo trách nhiệm trung tâm đầu tư
được dùng để đánh giá thành quả quản lý của Giám đốc và Ban lãnh
đạo Công ty. Báo cáo thực hiện của trung tâm đầu tư thể hiện các
thông tin về doanh thu, biến phí, định phí, số dư đảm phí và lợi nhuận
trước thuế như Trung tâm lợi nhuận.
Để đánh giá thành quả của trung tâm đầu tư, ta dựa trên tỷ lệ
hoàn vốn đầu tư ROI và chỉ tiêu lợi nhận còn lại RI.
Lợi nhuận trước thuế
ROI =
Vốn hoạt động bình quân
RI =
Lợi nhuận trung tâm
đầu tư
-
Chi phí

55.112.072.511

74.408.064.507

19.295.991.996

5.Thuế 3.136.752.928

3.310.703.331

173.950.403

6.Lợi nhuận sau
thuế
51.975.319.583

71.097.361.176

19.122.041.593

7.Vốn bình quân 418.762.880.395

418.762.880.395

0

8.ROI= (2)/(7)% 0,11

0,15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status