Kế toán quản trị chi phí khai thác tại công ty cao su 72 - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ MIÊN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ KHAI THÁC
TẠI CÔNG TY CAO SU 72

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


ã
đượ
c b

o v

t

i H

i
đồ
ng ch

m Lu

n
văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 24
tháng 9 năm 2013.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

2
những phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công
tác KTQT chi phí khai thác tại Công ty cao su 72.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận, công tác tổ chức KTQT chi phí khai thác tại Công ty cao su 72.
Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề thuộc tổ chức KTQT chi phí
khai thác của sản phẩm mủ cao su trong phạm vi Công ty cao su 72.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, phỏng vấn,…
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các dữ liệu chủ yếu.
5. Bố cục đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về KTQT chi phí trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng KTQT chi phí khai thác tại Công ty
cao su 72.
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT
chi phí khai thác tại Công ty cao su 72.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị
Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp
3

1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤC VỤ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí bằng tiền khác
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b. Chi phí nhân công trực tiếp
c. Chi phí sản xuất chung
1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí
a. Biến phí
b. Định phí
c. Chi phí hỗn hợp
1.2.4 Các cách phân loại chi phí sản xuất khác phục vụ cho
việc kiểm tra và ra quyết định
a. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
b. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
c. Chi phí chìm (chi phí lặn)
d. Chi phí chênh lệch
e. Chi phí cơ hội
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất
Có thể tiến hành lập dự toán chi phí ở các DN sản xuất như sau:
5
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: được tính căn cứ
vào định mức tiêu hao NVL và đơn giá dự toán NVL.

cho việc ra quyết định
b. Phân tích thông tin thích hợp để ra các quyết định kinh
doanh
Quá trình phân tích thông tin thích hợp gồm 4 bước cơ bản
như sau:
+ Tập hợp tất cả thông tin liên quan đến phương án cần xem xét.
+ Loại bỏ khoản chi phí chìm.
+ Loại bỏ các khoản thu nhập và chi phí giống nhau ở các
phương án đang xem xét.
+ Những thông tin còn lại là những thông tin thích hợp cho
việc xem xét, lựa chọn các phương án.
1.3.4 Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị chi phí
1.3.5 Kiểm soát sự biến động chi phí sản xuất
a.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm
soát gắn liền với biến động nhân tố giá và lượng liên quan.
b. Chi phí nhân công trực tiếp
Biến động nhân tố giá
Biến động nhân tố lượng
c.Chi phí sản xuất chung
Biến động biến phí sản xuất chung
Biến động định phí sản xuất chung

7
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất là một nội dung quan
trọng và chủ yếu nhất của tổ chức kế toán quản trị. Vì vậy, cần phải
đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận tổ chức kế toán quản trị nói chung và
tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất nói riêng. Trong chương này
tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán quản

( Nguồn : Công ty cao su 72)

Hình 2.1. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cao su 72
BCH đội
điều hành
Các tổ sản
xuất
Sản phẩm mủ cao
su
(mủ nước, mủ tạp)
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc Bí



Ban Quân sự

Phòng Hành chính -
H

u c

n

Bệnh xá Công ty
Đội
1
Nhà máy chế
biến mủ cao su
Đội
2
Đội
14
Đội

Đội
13
9
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

vật tư
hàng
hóa
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
giá
thành
Thủ
quỹ
10
- Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
2.2.1 Phân loại chi phí khai thác theo yêu cầu của kế toán
quản trị
a. Phân loại chi phí khai thác theo nội dung kinh tế
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí bằng tiền khác
b. Phân loại chi phí khai thác theo công dụng kinh tế (theo
khoản mục giá thành)
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Căn cứ lập dự toán:
+ Tình hình sản xuất kinh doanh của năm trước
+ Dự toán và thực hiện chi phí của năm trước
+ Dự toán và thực hiện doanh thu của năm trước
+ Quy chế trả lương của Công ty.
- Trình tự lập dự toán:
a. Dự toán sản lượng khai thác
b. Dự toán chi phí nguyên vật liệu
Dự toán NVL và sản lượng giao khoán của toàn công ty
năm 2012
Bảng 2.7 Bảng dự toán NVL và sản lượng giao khoán của toàn công
ty năm 2012
ĐVT : Đồng

Sản lượng giao khoán
TT
Đội sản
xuất
Diện
tích
Mủ Nước Mủ tạp
Chi phí nguyên
vật liệu
1 Đội 1 329.28

1,534,699

150,590

3,522,211,843


54,409,979,296

(Nguồn : Công ty cao su72)
12
c. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Tổng hợp diện tích- sản lượng- đơn giá mủ toàn công ty năm 2012
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp diện tích- sản lượng- đơn giá mủ toàn
công ty năm 2012
ĐVT: Đồng

Sản lượng giao
khoán (kg)
Chi phí nhân công
TT
Đội
sản
xuất
Diện
tích
M.nước M.tạp Tổng số
ĐG
1kg
Dự kiế
n chi phí
thanh toán mủ
tạp (đồng)
1 Đội 1

329.28


121,5743,862,725,980
2,922

1,065,717,684

… … …

….









Tổng

5,086.61

2
4,516,577
2,246,763
88,269,810,374
3,600

….

Tổng 5,086.61

40,485,706,218

(Nguồn: Công ty cao su 72)
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí khai thác tại Công ty
a. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí khai thác
Công ty bao gồm 14 đội sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí
khai thác là các đội sản xuất.
b. Kế toán tập hợp chi phí khai thác
i. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty được thể
hiện ở bảng 2.14
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu – Công ty
Năm 2012
ĐVT : Đồng
STT Mã đối tượng Tên đối tượng Số tiền
1 Đ1 Đội 1 3,573,058,545

2 Đ2 Đội 2 4,619,733,240

3 Đ3 Đội 3 2,987,708,525

… … … …

Tổng 55,300,214,758

( Nguồn : Công ty cao su 72)

Tên đối tượng Số tiền
1 6271 Lương nhân viên quản lý đội 18,915,059,508

2 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định

8,345,922,683

3 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 1,664,426,625

4 6278 Chi phí bằng tiền khác 12,906,250,544

Tổng 41,831,659,360

(Nguồn: Công ty cao su 72)
15
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí khai thác toàn công ty
Cuối năm kế toán sẽ mở máy, vào phần mềm chọn chứng từ
khác, chọn sổ chi tiết hoặc sổ tổng hợp các tài khoản 621, 622, 627.
Ta tiến hành kết chuyển 621, 622, 627 sang tài khoản 154.
2.2.5 Xác định giá thành sản xuất sản phẩm
Giá thành sản phẩm của công ty được tính theo phương pháp
toàn bộ. Giá thành được xác định bằng cách tập hợp các chi phí
NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC .
Cuối năm kế toán sẽ tiến hành tổng hợp các chi phí phát sinh,
để tổng hợp làm phiếu tính giá thành sản phẩm và in ra giấy để làm
báo cáo quyết toán tài chính.
Sản lượng mủ khai thác được trong năm 2012 của công ty là:
Mủ nước : 25,050,000 kg
Mủ tạp : 2,360,298 kg
Tổng SL mủ nước = Sản lượng mủ nước + mủ tạp qui về mủ

Chi phí NC
trực tiếp

136,135,066,285

136,135,066,285

4,237
Chi phí sản
xuất chung
41,831,659,360

41,831,659,360 1,302
Tổng 233,266,940,403

233,266,940,403

7,260

2.2.6 Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra
quyết định
Tại Công ty, việc phân tích thông tin chi phí phục vụ cho
các quyết định quản trị chưa thực sự được quan tâm. Công ty chỉ
lập mới tiến hành lập Bảng so sánh giữa kết quả thực hiện và chỉ
tiêu kế hoạch cho các khoản mục giá thành.
17
Bảng 2.22: Bảng đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành năm 2012
Đvt: đồng
TT



112.47%

(Nguồn: Công ty cao su 72)
2.2.7 Công tác lập báo cáo kế toán quản trị chi phí khai thác tại
Công ty
Công ty chưa xây dựng được hệ thống các báo cáo KTQT nói
chung và báo cáo quản trị về chi phí giá thành nói riêng; đặc biệt là
các báo cáo bộ phận để cung cấp thông tin trong nội bộ Công ty.
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ KHAI THÁC TẠI CÔNG TY CAO SU 72
2.3.1 Ưu điểm
a. Về phân loại chi phí
Hiện nay tại Công ty đang thực hiện phân loại chi phí chủ yếu
theo nội dung kinh tế và công dụng kinh tế (theo khoản mục giá
thành); điều này đáp ứng được yêu cầu tính giá thành sản phẩm và
lập báo cáo CPSX theo yếu tố trong thuyết minh báo cáo tài chính.
b.Về công tác lập dự toán chi phí sản xuất
Thông qua công tác lập dự toán chi phí khai thác đã giúp Công
ty có kế hoạch hơn về nguồn lực, nhờ vậy đảm bảo cho hoạt động
sản xuất kinh doanh được hiệu quả. Đây cũng là cơ sở cho nhà quản
trị trong quá trình kiểm soát chi phí và ra quyết định.
18
c.Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
+ Về đối tượng tập hợp chi phí khai thác và đối tượng tính giá
thành: công ty đã xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tượng tính giá thành phù hợp với giai đoạn khai thác, phù hợp
với đặc điểm tố chức sản xuất. Đối tượng tập hợp chi phí khai thác là
các đội sản xuất, đối tượng tính giá thành là 2 loại mủ cao su: mủ

chi phí khai thác, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ CHÍ KHAI THÁC
TẠI CÔNG TY CAO SU 72
3.1 ĐIỀU KIỆN, KHẢ NĂNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ KHAI THÁC TẠI CÔNG TY CAO SU 72
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ KHAI THÁC TẠI CÔNG TY CAO SU 72
3.2.1 Phân loại chi phí khai thác theo cách ứng xử
a. Mục tiêu
b. Nội dung, phương pháp thực hiện
3.2.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
a. Mục tiêu
b. Nội dung, phương pháp thực hiện
Tác giả thu thập số liệu về biến phí trực tiếp, biến phí sản xuất
20
chung, sản lượng sản xuất của sản phẩm: mủ nước trong năm 2012
để tính giá thành sản phẩm.
c. Kết quả
Từ bảng tính giá thành theo phương pháp trực tiếp thì nhà
quản trị của Công ty có thể biết được giá thành của các sản phẩm sản
xuất trong kỳ theo các chi phí thay đổi từ đó ước tính được các thay
đổi của các khoản chi phí này để đưa ra quyết định hợp lý cho việc
hạ giá thành sản phẩm. Với việc lập bảng tính giá thành theo phương
pháp trực tiếp thì nhà quản lý của Công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc
tập hợp các thông tin để phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và
doanh thu và phân tích điểm hoà vốn của Công ty.
3.2.3 Hoàn thiện phân tích biến động chi phí

mục chi phí này là do cả hai yếu tố sản lượng và đơn giá nên công ty
cần tiến hành đi sâu phân tích sự biến động của khoản mục chi phí
này. Công ty có thể làm theo cách như sau:
Muốn phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì
kế toán phải theo lập file excel theo dõi từng loại nguyên vật liệu chi
tiết cho từng lần xuất để cuối kỳ tính ra được đơn giá bình quân, khối
lượng của từng loại nguyên vật liệu đã sử dụng trong kỳ. Căn cứ vào
bảng theo dõi này cuối kỳ kế toán sẽ lập được bảng tổng hợp chi phí
nguyên vật liệu chi tiết đối với từng loại với đơn giá và khối lượng
cụ thể. Sau đó kế toán căn cứ vào bảng bảng dự toán chi phí nguyên
vật liệu đã lập đầu kỳ và bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu cuối
kỳ để lập bảng phân tích biến động chi phí.

22
3.3 LẬP BÁO CÁO CHI PHÍ ĐỂ PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI
PHÍ
Luận văn xin đưa ra một số mẫu biểu báo cáo nội bộ chủ yếu về
lĩnh vực chi phí khai thác, giá thành sản phẩm có thể áp dụng cho
Công ty cao su 72.
* Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp
*Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung
* Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất:
* Báo cáo giá thành sản xuất

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trên cơ sở tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác KTQT chi
phí khai thác tại Công ty cao su 72, luận văn nhận thấy bên cạnh
những mặt đạt được thì trong công tác KTQT chi phí còn tồn tại khá
nhiều vấn đề đòi hỏi nhà quản lý cần phải quan tâm nhằm tăng cường

- Luận văn đã nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận
và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp sản xuất. Trên cơ sở đó nắm chắc được những vấn đề thuộc
về bản chất, nội dung, cách phân loại chi phí, giá thành, đối tượng
tập hợp chi phí, tính giá thành, phương pháp tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm trong kế toán quản trị.
- Luận văn đã trình bày cụ thể thực trạng công tác kế toán
quản trị chi phí khai thác tại Công ty cao su 72. Trên cơ sở đó tiến
hành phân tích, đánh giá và rút ra những ưu điểm, hạn chế mà Công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status