!"#
$%
$
&'
()*+,(-*./0*+12*3!456
.789(*.,(-*:.;<.(=*3.78>?
@!A!4 4B !
11013943 Trần Thị Hiền 0163627674
1
11011443 Hồ Thị Hường 0163632806
8
11012963 Đặng Văn Đông 0977865318
#C?D >?EF
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
'G
Là sinh viên khoa kinh tế - Trường Đại Học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.
Sau khi học gần xong lý thuyết ở trường, chúng em được nhà trường tổ chức, hướng
dẫn đi thực tập tại các doanh nghiệp. Và sau một thời gian thực tập ở Công ty
TNHH Hoàng Lộc, nhóm chúng em đã học được rất nhiều điều bổ ích, tích lũy
thêm được một ít kinh nghiệm nhỏ trong công tác kế toán góp phần phục vụ cho
công việc sau này của bản thân. Quá trình thực tập đã giúp chúng em làm quen dần
với công việc kế toán, nắm vững hơn quy trình, nguyên tắc hạch toán và các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thực tế trong doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Doanh Nghiệp, nhóm chúng em đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại phòng kế toán đặc biệt là chị Trịnh Thu Hà -
kế toán của công ty, chú Trịnh Minh Hoàng - Giám đốc công ty đã giúp đỡ chúng
em trong quá trình thực tập tìm hiểu, thu thập thông tin về doanh Nghiệp, các
nghiệp vụ, chế độ và chuẩn mực mà kế toán áp dụng.
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
()*+,(-*
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
'
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
G
'M
! N(1O*+,(P::Q: R.(=O<.S,(P::Q:
01 Tài sản cố định TSCĐ
02 Tài khoản TK
03 Bảo hiểm xã hội BHXH
04 Bảo hiểm y tế BHYT
05 Bảo hiểm thất nghiệp BHTN
06 Hóa đơn giá trị gia tăng HĐ GTGT
07 Quyết định QĐ
08 Bộ tài chính BTC
09 Trách nhiệm hữu hạn TNHH
10 Doanh nghiệp DN
11 Sản xuất kinh doanh dở dang SXKD DD
12 Chi phí quản lý doanh nghiệp CP QLDN
13 Nguyên vật liệu NVL
14 Kết quả hoạt động kinh doanh KQ HĐKD
15 Chi phí bán hàng CPBH
16 Phiếu chi PC
17 Phiếu thu PT
Tuy là một doanh nghiệp trẻ nhưng Công ty TNHH Hoàng Lộc đã không
ngừng phấn đấu, sớm khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Hằng năm doanh
nghiệp luôn nhận được bằng khen do UBND TP Thanh Hóa trao tặng đối với tập
thế, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Đây
chính là sự đánh giá đúng đắn đối với sự tiến bộ vượt bậc của tập thể cán bộ công
nhân viên tại doanh nghiệp. Chắc chắn rằng trong tương lai Công ty TNHH Hoàng
Lộc sẽ còn phát triển và vươn xa hơn nữa.
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 7
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
EEa.b<*c*+C*.(=8,d<_`<W*+:X
1.1.3.1. Chức năng của công ty
Công ty TNHH Hoàng Lộc chuyên sản xuất hàng may mặc xuất bán rộng
khắp thị trường trong nước.Ngoài ra doanh nghiệp còn nhận may gia công cho các
đơn vị có yêu cầu.
1.1.3.2. Nhiệm vụ của công ty
- Kinh doanh đúng nghề đã đăng ký.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Bảo tồn và phát triển nguồn vốn.
- Phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường và phát triển đa dạng SP.
- Bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, trật tự xã hội.
- Đảm bảo việc làm, thu nhập, và đời sống cho người lao động.
- Báo cáo tài chính trung thực, đúng thời hạn quy định.
- Nâng cao tay nghề trình độ SX của công nhân để tạo ra SP có chất lượng.
EED[*..[*.:\(<.e*.<_`<W*+:X
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty TNHH Hoàng Lộc
.f:(-O c8>?E> c8>?Ea
1 Tổng Tài Sản 37.362.537.213 38.092.906.212
2 Tài Sản Ngắn Hạn 18.320.179.009 12.040.516.986
3 Tài Sản Dài Hạn 19.042.358.204 26.052.389.226
4 Nợ Ngắn Hạn 15.365.003.508 13.548.333.748
- Doanh thu năm 2013 tăng 2.362.930.001đ so với năm 2012, tương ứng tăng
9,6%
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 438.481.038đ , tương ứng
tăng 9,16%.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2013 tăng 369.882.754đ so với năm 2012, tương
ứng tăng 7,79%.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 277.412.065đ so với năm 2012, tương
ứng tăng 7,79%
EEF./g*+./0*+].Y::Z(^*<W*+:X:Zh*+:.i(+(`*:0(
Năm 2012, Công ty đã phát huy thế mạnh truyền thống, với bản lĩnh và năng
lực đã được tích lũy từ nhiều năm chủ động bám sát tình hình và có phản ứng nhanh
trước các diễn biến của thị trường, kịp thời đưa ra các quyết định phù hợp nên đã
hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra cho cả năm, giữ vững sự phát triển liên tục
như định hướng đã hoạch định. Người lao động được bảo đảm các quyền về vật
chất và tinh thần, bên cạnh đó công ty vẫn có đóng góp lớn cho ngân sách và thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế cũng như các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường, an
sinh xã hội.
Trên cơ sở dự đoán, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện kế
hoạch kinh doanh năm 2013. Công ty chú trọng đến một số phương hướng phát
triển trong điều hành hoạt động của công ty năm 2013:
- Khai thác tốt hơn lợi thế của Công ty để giữ vững quy mô kinh doanh và tiết kiệm chi
phí.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Tuy môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động của doanh nghiệp nhưng đó chỉ là yếu tố bên ngoài, chính nội lực của
doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng quyết định đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp,
cho nên nguồn nhân lực có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, công ty sẽ thông qua hoạt
động đào tạo, đào tạo lại, đào thải (nếu cần thiết) và thu hút thêm nguồn nhân lực để
không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để hoàn thành nhiệm vụ.
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 9
Giám đốc công ty
kho
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
- Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty, đại diện cho quyền lợi và
nghĩa vụ của công ty. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty trước cơ
quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Là người phụ
trách chung, chỉ đạo quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phó Giám đốc kinh doanh: Phụ trách về kinh doanh, bán hàng đồng thời
trực tiếp chỉ đạo các phòng :
+ Phòng kế hoạch sản xuất
+ Phòng kỹ thuật
+ Phòng kinh doanh
- Phó Giám đốc tài chính: Phụ trách về tài chính đồng thời trực tiếp chỉ đạo
các phòng : + Phòng kế toán
+ Phòng nhân sự
Các phòng ban:
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu thị trường, dự đoán nhu
cầu tiêu thụ sản phẩm trên thi trường, mở rộng và phát triển thị trường kinh doanh.
- Phòng kế hoạch: Định kỳ phải cân đối nguyên liệu để sản xuất theo đơn đặt
hàng của khách hàng; lập kế hoạch sản xuất cho phân xưởng sản xuất theo đơn đặt
hàng của khách hàng. Đồng thời trực tiếp chỉ đạo phân xưởng sản xuất.
- Phòng kỹ thuật :
Chịu trách nhiệm toàn bộ về kỹ thuật trước Ban Giám đốc về kỹ thuật của
các lô hàng sản xuất tại công ty, thiết kế chế thử mẫu mã theo kế hoạch sản xuất,
xây dựng các đường truyền công nghệ cho các đơn hàng sản xuất, chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm cuối cùng và kiểm soát quá trình sản xuất, kiểm soát và
quản lý các thiết bị của các phân xưởng.
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính, nguồn vốn hoạt động,
lập kế hoạch quản lý vốn, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời, trung thực về tình
hình tài chính của công ty. Đồng thời lập báo cáo tài chính phục vụ tốt yêu cầu quản
trị của ban lãnh đạo công ty và cơ quan chức năng.
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán bán hàng
Kế toán thanh toán công nợ
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chú:
: quan hệ đối chiếu
: quan hệ chỉ đạo.
.b<*c*+,\*.(=8,d<_`:t*+mN].n*sP:hY*3
- Kế toán trưDng kiêm kế toán tổng hFp: Là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt
công tác kế toán, tài chính của các công ty trong toàn công ty về hoạt động của
các nhân viên kế toán. Kế toán trưởng có quyền đề xuất với giám đốc về các
quyết định tài chính phù hợp với SXKD của đơn vị, tổ chức, kiểm tra việc chấp
hành chế độ tài chính, tổ chức quản lí chứng từ kế toán, quy định kế toán lưu
chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế toán để cung cấp thông tin
kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.
- Kế toán nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất, tồn
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm. Tổng hợp phiếu xuất kho cho
từng đơn hàng để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lí để không ảnh
hưởng đến tiến độ kinh doanh.
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình bán thành phẩm hàng
hóa, theo dõi chi tiết các nghiệp vụ bán hàng phản ánh doanh thu, và quá trình
nhập xuất thành phẩm
- Kế toán thanh toán công nF: Theo dõi và thanh toán tiền lương, bảo hiểm
và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các
khách hàng của công ty. Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ
và cuối tháng lập báo cáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt.
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ, chi tiền mặt, quản lí tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép
quỹ và báo cáo sổ quỹ hàng ngày.
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng
Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư
Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng
tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng
trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Ea>./g*+].Y]sP:hY*.\*+:{*s.h
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Kế toán chi tiết nguyên liệu tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng,tình hình trích lập dự
phòng:dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự
phòng.
EaaN:9z<.P|NsP:hY*s.Y<Y]1d*+:Zh*+<W*+:X
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Kì kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong công ty là VNĐ
Đóng gói
Chuẩn bi nguyên
phụ liệu
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
- Công nghệ may theo trình tự.
+ Nhận bán thành phẩm cắt.
+ Máy các bộ phận chi tiết
+ Lắp ráp các bộ phận
+ Kiểm tra các bộ phận
- Là đóng gói các sản phẩm:
+ KCS kiểm tra chất lượng và là sản phẩm bằng bàn là hơi.
+ Đóng hàng vào túi PE
+ Chọn cổ vóc.
- Đặc điểm quy trình:
Yêu cầu kỹ thuật chính xác thao tác thuần thục, mang đặc tính liên tục.
Không sử dụng hóa chất độc hại và thải độc hại trong công nghiệp, mặt bằng nhà
xưởng thoáng mát, nhà xưởng rộng, đảm bảo thông gió, ánh sáng thông gió tốt có
hệ thống máy làm mát trong xưởng. Đảm bảo tốt công tác an toàn cháy nổ cho công
ty nói chung và người lao động nói riêng.
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 17
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
>3
$&
'
>EV~
>EE.b*+:t9•1d*+
- Chứng từ gốc:
+ Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Bảng thanh toán tiền lương
để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán phiếu chi này.
Lưu đồ 2.1: Kế toán chi tiền mặt
- Kế toán thu tiền mặt3
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 19
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Dựa vào hóa đơn bán hàng.khi nhận tiền từ khách hàng,kế toán tiền mặt lập
phiếu thu (2 liên)hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thu quỹ nhận đu số
tiền, phiếu thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán liên quan 1
liên và khách hàng sẽ 1 liên.
Căn cứ vào Phiếu thu, Phiếu chi đã lập trong ngày báo cáo quỹ tiền mặt, thủ
quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo quỹ.
Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và
xử lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ phiếu thu, Phiếu chi kèm theo Báo Cáo
quỹ tiền mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau
đó chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký. căn cứ vào đó, Hàng quý sẽ lập bẳng
kê chi tiết. Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ.
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 20
Báo cáo thực tập GVHD: Th.S. Võ Thị Minh
Lưu đồ 2.2: Kế toán thu tiền mặt
>EFZe<.<Y<*+.(=],ds(*.:P].Y:9(*.,\+.(9v
+.(=],d].Y:9(*.3
+.(=],dE: Ngày 01/10/2013, Bán hàng cho công ty TNHH Thuận Phát theo HĐ
GTGT số 0001401, số tiền hàng chưa VAT 52.600.000, VAT 10% , đã thu bằng
tiền mặt.
- Chứng từ: + Chứng từ gốc: HĐ GTGT số 0001401 (phụ lục 01)
+ Chứng từ dùng để ghi sổ: PT số 111 (phụ lục 01)
- Định khoản:
Nợ TK 1111: 57.860.000
Có TK 511: 52.600.000
Có TK 3331: 5.260.000
Đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Lộc
Địa chỉ: Số 8A - Lam Sơn - Ngọc Lặc -
Thanh Hóa
2O9z3!?>`
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
kƒ!T
Số: 111TM
Từ ngày 01/10 đến ngày 05/10 năm 2013
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 22
Ze<.XPO
!z.(=O:\(s.h)*
!z:(•* .(<.w
„ 7
E
Bán hàng cho công ty TNHH
Thuận Phát
Thu tiền nợ công ty TNHH
Thiên An
……………………………
……………………………
111
111
111
………
……
511
3331
131
Số: 112TM
Từ ngày 01/10 đến ngày 05/10 năm 2013
Kèm theo ‰chứng từ gốc
Ngày 05 tháng 10 năm 2013
+/i(pn] P:hY*:Z/q*+
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
‡(.wXy*+ Zˆ*..O\
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 24
Ze<.XPO
!z.(=O:\(s.h)*
!z:(•* .(<.w
„ 7
E
Chi tiền mua nguyên vật liệu
Chi tạm ứng cho anh Cường
……………………………
……………………………
152
133
141
………
……
111
111
111
……
……
56.723.600
5.672.360
…………. …………… …………………………….
………… ……………… ……………………………
F‰Œ?>‰>a?F‰
N*+oOR
'•XsP:t|ŽOoOR
Sổ này có 120 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 120
Ngày mở sổ 01/01/2013
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
+/i(+.(9v
(Ký, họ tên)
P:hY*:Z/q*+
(Ký, họ tên)
(Y8|z<
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Bùi Thúy Hằng Trịnh Thu Hà Trịnh Minh Hoàng
Nhóm SV thực hiện: Nhóm 20 - Lớp ĐHKT7ATH Trang 25