Báo cáo Nhóm nghiên cứu theo chủ đề - phương thức sinh tồn, phát triển chủ yếu của hoạt động khoa học ở khoa lịch sử - Pdf 28

NHÓM NGHIÊN CỨU THEO CHỦ ĐỀ-
PHƯƠNG THỨC SINH TỒN, PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC Ở KHOA LỊCH SỬ
PGS.TSKH. NGUYỄN HẢI KẾ
Chủ nhiệm Khoa Lịch sử
Trường Đại học KHXH&NV
Đại học Quốc gia Hà Nội
Gần đây, trong định hướng cũng như triển khai nghiên cứu khoa học, Đại học
Quốc gia Hà Nội cổ vũ cho việc xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh.
Tham khảo mục Lý lịch khoa học trên trang web của Trường Đại học
KHXH& NV
1
, hoặc Thư mục khoa Sử trong Khoa Lịch sử nửa thế kỷ xây dựng và
phát triển (1956-2006)
2
hay mục Đội ngũ cán bộ của trang khoalichsu. edu.vn sẽ
thấy bức tranh khái quát không chỉ về số lượng các công trình nghiên cứu của khoa
Sử mà còn bộc lộ thông tin về quá trình và hình thức vận động nghiên cứu khoa học
của đội ngũ cán bộ khoa Lịch sử từ Đại học Tổng hợp Hà Nội đến trường Khoa học
Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trên cơ sở đó, chúng tôi có mấy lưu ý sau:
1. Ở khoa Lịch sử, ngay từ những năm đầu tiên thành lập khoa, việc
nghiên cứu theo nhóm đã được thực hiện.
Năm 1956 khoa Lich sử chính thức ra đời cùng với việc thành lập trường
Đại học Tổng hợp Hà Nội. Cho đến lúc đó, học sử, tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử
không mới mẻ trong quá trình học vấn của Việt Nam, nhất là trong tinh thần văn –
sử- triết (và cả địa lý) bất phân. Nhưng bây giờ-năm 1956, là lần đầu tiên, chính thức
nhiệm vụ xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học chuyên nghiệp cho nền Sử
học Việt Nam dân chủ công hòa được trực tiếp đặt trên vai lứa cán bộ đầu tiên của
khoa.
Trong thập niên đầu tiên (từ 1956 đến khi chính thức bước vào cuộc chiến

1914; tiếp sau đó, Đinh Xuân Lâm, Nguyễn Văn Sự, Đặng Huy Vận, Kiều Xuân Bá,
Hoàng Văn Lân cùng Trần Văn Giàu biên soan bộ Lịch sử Việt Nam cận đại
Nhóm cán bộ trẻ chưa đến “tam thập nhi lập” như Phan Huy Lê, Trần Quốc
Vượng, Hà Văn Tấn và khóa 1vừa tốt nghiệp năm 1959 như Phạm Thị Tâm, Trịnh
Nhu, Phan Đại Doãn nhanh chóng “bị” các thày phân công theo nhóm, biên soạn
các bộ Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Lịch sử chê độ công xã nguyên thủy ở
Việt Nam
Tiếp sau, suốt thập niên sáu mươi, nửa đầu bẩy mươi của thế kỷ trước, cũng
với cách thức đó, đội ngũ các nhà khoa học thuộc lớp đầu tiên này (có được bổ sung
những cán bộ vào đầu những năm 1960
4
) tập trung vào hoàn thành các bộ giáo trình
cơ bản khác như Lịch sử Việt Nam (xuất bản năm 1971), các bộ giáo trình Lịch sử
thế giới (xuất bản năm 1973)
1.2 Triển khai các chuyên khảo
Trừ hai cuốn Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ của Phan
Huy Lê, Tình hình công thương nghiệp Việt Nam trong thời Lê mạt của Vương
3
Thời kỷ này ở Khoa Sử còn một đội ngũ cán bộ đông đảo trức tiêp làm công tác dich thuât, tư liêu giỏi
tiếng Hán, tiếng Pháp góp phần quan trọng vào các hoạt đông nghiên cứu khoa học như : Trần Lê Hưu,
Kiều Hữu Hỷ, Phùng Viễn Xương, Lê Quốc Túy, Đoàn Thăng, Nguyễn Đậu Tân,
4
Như : về khoa năm 1961 : Nguyễn văn Hồng, Diệp Đình Hoa , Năm 1962 : Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy
Quý, Nguyễn Công Sử, Bùi Văn Hách, 1963 : Đặng Nghiêm Vạn , Hồ Gia Hường, Ca Lê Hiến, Hoàng Điệp,
Bùi Văn Chép, Trần Bá Chí,
Hoàng Tuyên công bố năm 1959, còn lại các chuyên khảo của đội ngũ cán bộ giai
đoạn này, qua những năm 60 trở đến những năm 70 là những công trình được hoàn
thành theo nhóm, tập thể nhóm- bộ môn, như: Hoàng Hoa Thám và phong trào
nông dân Yên Thế (xúất bản năm 1958) Những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường
Tộ (1961), Khởi nghĩa Lam Sơn (1965) Cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên -

khoa Lịch sử trong thời kỳ Đổi mới được đặt ra nhiều hơn, đa dạng hơn, liên ngành,
rộng lớn hơn:
- Các vấn đề về thiết chế chính trị, về làng xã – nông dân – nông nghiệp, về
nguồn sử liệu
- Các vấn đề về chủ quyền và an ninh quốc gia (lịch sử chủ quyền của Việt
Nam trên các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, về Nam Bộ và biên giới Tây Nam)
- Tổng kết quá trình lịch sử và bài học kinh nghiệm của các ngành, đoàn thể,
địa phương như Chính phủ, Quốc hội, các vấn đề về lịch sử và văn hoá Thăng Long
– Hà Nội hướng tới 1000 năm Thăng Long – Hà Nội.
- Những vấn đề cuả lịch sử tộc người, vùng miền, thời kỳ (Mạc, Lê - Trịnh,
Nguyễn )
- Các quan hệ kinh tế- xã hội của Việt Nam qua các thời kỳ với khu vực và
thế giới.
(Xem phụ lục)
2.2 Các chuyên khảo : Bên cạnh việc xuất hiện ngày một tăng chuyên khảo của
một tác giả, vốn bắt đầu bằng/ từ các luận án, hay một phần luận án Phó Tiến sĩ,
Tiến sĩ (TS,TSKH) được công bố
5
, còn lại các chuyên khảo được hình thành từ các
đề tài, các hợp đồng nghiên cứu khoa học từ cấp Thành phố đến Nhà nước đều là
các sản phẩm của quá trình lao động theo nhóm .
(Xem phụ lục)
*****
Hơn nửa thế kỷ, đã gần 200 lượt cán bộ giáo viên công tác, giảng dạy và
nghiên cứu ở Khoa Lịch sử. Với những công trình nghiên cứu khoa học lớn nhỏ
khác nhau, lao động kiên trì, bền bỉ của các thế hệ đó đã tạo dựng lên thành quả, uy
tín đào tạo và nghiên cứu khoa học của khoa, của trường- trung tâm nghiên cứu
khoa học vào hàng đầu về khoa học lịch sử của quốc gia, khu vực, mà không ít
người khẳng định: trường phái Sử học Đại học Tổng hợp!
54 năm đó, các họat động nghiên cứu khoa học, phục vụ đất nước, phục vụ

kinh tế xã hội của các khoa học lich sử trước tình hình thực tiễn của đất nước
và thời đại.
Thứ hai : Rèn luyện và xây dựng bản lĩnh, năng lực khoa học của đội
ngũ kế tiếp.
Là một cơ sở nghiên cứu, đào tạo, là một nhà giáo- nhà khoa học, hẳn điều
quan trọng sống còn, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của khoa, của
ngành phụ thuộc đến quyết định vào việc xây dựng đội ngũ kế tiếp. Hơn năm mươi
năm qua nhờ / qua lao đông đó mà thế hệ những Phan Huy Lê, Hà Văn Tấn, Trần
Quốc Vượng, rồi Vũ Dương Ninh, Phan Đại Doãn, Lê Mậu Hãn, Nguyễn Văn
Hồng đã kế thừa xứng đáng thế hệ Đào Duy Anh, Trần Văn Giàu trong giảng dạy
nghiên cứu khoa học. Nhờ đó mà lớp cán bộ giảng dạy ở lại khoa những năm 70-80
hiện nay hầu hết đã có học hàm GS, PGS, các nhà khoa học có uy tín được khẳng
định
7
, đang thực sự trở thành đội ngũ chủ lực chủ chốt trong tổ chức và triển khai
các hoạt động nghiên cứu của khoa, của ngành lich sử. Nhờ đó, mà lứa cán bộ dưới
35 hôm nay
8
của khoa đã nhanh chóng đứng trong đội hình, có năng lực cụ thể
trong triển khai nghiên cứu khoa học, trong phối hợp nghiên cứu các đề tài, dự án.
6
. Hầu như chưa có các chuyên khảo , những bộ giáo trình, hay cụm công trình nổi tiếng – sản phấm của
quá trình lao đông tập thể đó của khoa được giải thưởng Nhà Nước, giải thưởng Hồ chí Minh, Cao nhất là giải
thưởng công nghệ của Đại học Quốc gia năm 2005 là chuyên khảo Kháng chiến chống Nguyên- Mông của
Hà Văn Tấn, Phạm Thị Tâm .
7
Không kể số chuyển công tác khỏi Đại học Quốc gia, còn lại tương đương với khoảng 35-30-25 năm công
tác tại trường. Nhóm này ban đầu cũng chủ yêu tại các khoa trên, từ sau 1995 – thành lập trường Đại học
KHXH& NV, vì yêu cầu phát triển của các ngành, chuyển sang các khoa như Báo chí, Du lich, Lưu trữ, Thư
viện

4 Nguyễn Văn Sự 1956 đến
1963
5
5 Phan Huy Lê 1956, 6 14 Giai thưởng nhà nước
“Tìm về cội nguồn” (2 tập)
nghiên cứu về lịch sử Việt Nam
thời trung đại, chủ yếu từ thế kỷ
XV đến thế kỷ XIX công bố từ
năm 1959 đến 1966
6 Trần Quốc Vượng 1956 6 9
7 Vương Hoàng Tuyên 1956 đến
1982
2 3
8 Chu Thiên 1956
đến1969
1
9 Chương Thâu từ 1956
đến 1966
3
10 Kiều Xuân Bá 1957 đến
1970
1
11 Hà Văn Tấn 1957 9 10 Giải thường Hồ Chí Minh
“Theo dấu các văn hoá
cổ”
12 Đăng Huy Vận 1957-
1969
5
13 Phạm Thị Tâm 1959 2
14 Phan Đại Doãn 1959. 3 13 Giải thương Nhà nước :

kiến Việt Nam Tập II
Phan Huy Lê,
6 Lịch sử chế độ phong
kiến Việt Nam - Tập III
Phan Huy Lê, Đinh Xuân Lâm.
Phan Đại Doãn
Giáo dục,
1960;…
7 Lịch sử Việt Nam Cận
đại - Tập I
Trần Văn Giàu , Đinh Xuân
Lâm Nguyễn Văn Sự,Kiều
Xuân Bá
Giáo dục,
H.1961
8 Lịch sử Việt Nam Cận
đại ( 3 tập )
Trần Văn Giàu Đinh Xuân
Lâm, Đặng Huy Vận
Giáo dục,
H.1961.
9 Sơ yếu khảo cổ học
nguyên thuỷ Việt Nam (
Hà văn Tấn, Trần Quốc Vượng Giáo dục ,
H.1961)
10 Lich sử Cân đại Việt
Nam
Đinh Xuân Lâm, Giáo dục, H.
1963
11 Lich sử Việt Nam Trần Quốc Vương, Phan Huy

1984
18 Lịch sử Đảng CSVN Lê Mậu Hãn ( cb ) Đại học và
THCN .
1991.
19 Lịch sử Việt Nam. tập I Phan Huy Lê Đại học và
THCN, H.
1991
20 Dân tộc hoc đại cương Lê Sỹ Giáo ( cb)
Hoàng Lương, Lâm Bá Nam
Giáo dục ,
H.1995
21 Đại cương Lich sử thế
giơi cận đại – tập 2
Vũ Dương Ninh ( Cb) Giáo dục.
H.1996
22 Cơ sở văn hóa Viêt Nam Trần Quốc Vượng ( cb )
Tô Ngọc Thanh, Nguyễn Chí
Bền, Lâm Mỹ Dung, Trần Thúy
Anh
1996.
23 Đại cương Lịch sử Việt
Na Tập III
Lê Mậu Hãn ( cb ) Giáo dục. H.
1997
24 Lich sử văn minh thế
giới
Vũ Dương Ninh ( cb ) Giáo dục.
H1999.
25 Đại cươnglịch sử Việt
Nam. Tập I

phong trào đấu tranh
giải phóng đất nước vào
đầu thế kỉ XV
Phan Huy Lê, Phan Đại
Doãn
KHXH.H.1965,
2 Cuộc kháng chiến chống
xâm lược Nguyên Mông
thế kỉ XIII
Hà Văn Tấn, Phạm Thị
Tâm
KHXH, H. 1968.
3 Một số trân quyêt chiên
chiến lược trong lich sử
dân tộc
Phan Huy Lê, Phan Đại
Doãn,Pham thị Tâm ,
Trần Bá Chí
QĐND. H.1976
4 Trên đất Nghĩa Bình Phan Huy Lê, Phan Đại
Doãn, Vũ Minh Giang,
Nguyễn Quang Ngọc
5
N.5. Một số chuyên khảo từ các đề tài khoa học và công nghệ
Đề tài thời gian Tác giả Năm, nhà xuất
bản
1 Các giá trị truyền
thống và con
người Việt Nam
hiện nay (Đề tài

5
Lịch sử chủ
quyền biên giới
Tây Nam (Đề tài
độc lập cấp Nhà
nước)
1995-1997 Vũ Minh Giang
6
Chủ nghĩa yêu
nước Việt Nam,
truyền thống và
hiện đại (Đề tài
cấp Nhà nước, mã
số KHXH01.10)
1996-2000 Phan Huy Lê
Nguyễn Quang Ngọc,
Vũ Văn Quân,

7
Sự phát triển của
Việt Nam học
trên thế giới (Đề
tài độc lập cấp
Nhà nước)
1999-2001 Vũ Minh Giang
8
Lịch sử Việt Nam
(Đề tài độc lập
cấp Nhà nước)
2001-2005 Nguyễn Quang

Nhà nước, mã số
KX10.08)
13
Thăng Long – Hà
Nội với vai trò
trung tâm chính
trị, hành chính
quốc gia - những
bài học về quản lý
và phát triển (Đề
tài cấp Nhà nước,
mã số KX09.02)
2004-2007 Vũ Văn Quân –
Nguyễn Quang Ngọc
( Đông Cb)
Hà Nội .2010
14
Giáo dục và đào
tạo Thăng Long -
Hà Nội: định
hướng phát triển
giáo dục Thủ đô
trong thời kỳ
công nghiệp hóa,
hiện đại hóa (Đề
tài cấp Nhà nước,
mã số KX09.07)
2004-2007 Nguyễn Hải Kế ( Cb)
Vũ Văn Quân, Nguyễn
văn Kim, Nguyễn

cứu ở Hà Nội
HaNoi.2005
V,v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status