NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Chuyên đề : Đòa lý dân cư :
1. Cộng đồng các dân tộc VN
2. Dân số và gia tăng dân số :
3. Phân bố dân cư
4. Lao động và việc làm
Câu hỏi ôn tập :
Câu 1: Dựa vào bản đồ : Dân tộc ( trang 12 tlat đòa lý VN)
a. Phân chia các nhóm dân tộc theo ngữ hệ và
nhóm ngôn ngữ .
b. Nhận xét cơ cấu và sự phân bố các nhóm dân
tộc (theo ngự hệ)
Câu 2:Dựa vào bảng số liệu sau:
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999
Các vùng
Tỷ lệ gia tăng tự
nhiên
của dân số (%)
Trung du và miền núi
Bắc Bộ
+ Tây Bắc
+ Đơng Bắc
Đồng bằng sơng Hồng
2,19
1,30
1,11
1,47
Bc Trung B
Duyờn hi Nam Trung
B
Tõy Nguyờn
Biện pháp khắc phục ?
b. Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư nước ta?
Tình hình phân bố dân cư đó có những thuận lợi và khó khăn
gì đối việc phát triển kinh tế –XH và quốc phòng? Để khai
thác một cách hợp lý tiềm năng tài nguyên, lao động và kỹ
thuật chúng ta phải làm gì?
Câu 5 : Vấn đề dân số của nước ta hiện nay là gì? Trong
vấn đề dân số, trước mắt cần tập trung giải quyết việc gì để
phát triển kinh tế – XH ?
Câu 6: Dựa vào t Lát Đòa lý Việt Nam trang 7, hãy
trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt độ ở nước ta ?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Dựa vào bản đồ : Dân tộc ( trang 12 tlat đòa lý VN)
c. Phân chia các nhóm dân tộc theo ngữ hệ và
nhóm ngôn ngữ .
d. Nhận xét cơ cấu và sự phân bố các nhóm dân
tộc (theo ngự hệ)
Gợi ý trả lời :
a. Phân chia các nhóm dân tộc theo ngữ hệ và nhóm
ngôn ngữ :
1. Ngữ hệ Nam Á :
- Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường : Dân tộc Việt
(kinh), Mường, Thổ, Chứt.
- Nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ-me : Khơ-me, Ba-na,
Xơ-đăng, Hrê, Cơ-ho, Mnông, Xtiêng, Khơ-mú, Bru-
Vân Kiều, Cơ-tu, Giẻ-Triêng, Tà –ôi, Mạ, Co, Chơ-ro,
Xinh-mun, Kháng, Mảng, Brâu, Rơ-măm, Ơ-đu.
2. Ngữ hệ Hmông-Dao :Hmông, Dao, Pà Thẻn
3. Ngữ hệ Thái-Kai:
- Nhóm ngôn ngữ Tày-Thái : Tày, Thái, Nùng, Sán
- Các tộc người cư trú xen kẽ nhau, phân tán trên nhiều
vùng lãnh thổ , hình thành các vùng tộc người .
Câu 2:Dựa vào bảng số liệu sau:
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng năm 1999
Các vùng
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số (%)
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
+ Tây Bắc
+ Đơng Bắc
Đồng bằng sơng Hồng
Bắc Trung Bộ
Dun hải Nam Trung Bộ
Tây Ngun
Đơng Nam Bộ
Đồng bằng sơng Cửu
Long
2,19
1,30
1,11
1,47
1,46
2,11
1,37
1,39
Cả nước 1,43
Hãy nhận xét và giải thích về tình hình gia tăng tự
nhiên của dân số ở các vùng nước ta năm 1999.
Gợi ý trả lời :
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo
nhóm tuổi qua 3 năm trên.
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số qua các
năm kể trên ?
Gợi ý trả lời :
a. Có thể chọn một trong các dạng biểu đồ: Tròn, cột
chồng hoặc biểu đồ miền để vẽ .
b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi qua các năm :
* Nhận xét :
- Nhóm dưới độ tuổi lao động giảm từ 41,7%(1979)
xuống còn 27,1% (2005)
- Nhóm trong độ tuổi lao động tăng từ 51,3% (1979)
lên 63,9 (2005)
- Nhóm trên tuổi lao động tăng từ 7,0% (1979) lên 9,0
(năm 2005)
* Giải thích :
- Do thực hiện tốt chính sách dân số nên giảm tỉ lệ sinh
nhóm tuổi dưới LĐ giảm)
- Do kinh kế phát triển , chăm sóc y tế ngày càng tốt
hơn mức sống ngày càng tăng nâng cao tuổi thọ
- Nhận thức của con người về chính sách dân số,
KHHGĐ được nâng lên
Câu 4: Dựa vào tlát đòa lý VN trang 11.
a. Nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta qua các
năm. Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
Biện pháp khắc phục ?
b. Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư nước ta?
Tình hình phân bố dân cư đó có những thuận lợi và khó khăn
gì đối việc phát triển kinh tế –XH và quốc phòng? Để khai
vấn đề dân số, trước mắt cần tập trung giải quyết việc gì để
phát triển kinh tế – XH ?
Gợi ý trả lời :
Vấn đề dân số ở nước ta là :
- Dân số đông và đang còn xu thế tăng lên , đã vượt quá
mức cung cấp về lương thực, thực phẩm, hàng hoá tiêu dùng ,
nhu cầu việc làm và các nhu cầu khác cho nhân dân .
- Kết cấu dân số theo nhóm tuổi đang ó sự thay đổi : tỉ
lệ trẻ em đang có xu hướng giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi
đang tăng, trong khi nền kinh tế phát triển chưa cao làm cho
việc giải quyết việc làm cho người LĐ ngày càng gay gắt .
- Sư phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng,
giữa thành thò và nông thôn chưa phù hợp với điều kiện sống
và khai thác hết tiềm năng của nền kinh tế .
Trong vấn đề dân số, trước mắt cần tập trung giải
quyết những việc sau :
- Giảm nhanh sự gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt
chính sách kế hoạch hoá gia đình
- Nâng cao chất lượng con người qua việc nâng cao mức
sống, giáo dục và đào tạo trên sở đẩy mạnh phát triển nền
kinh tế .
- Phân công và phân bố lại lao động một cách hợp lý
nhằm khai thác các thế mạnh về kinh tế ở miền núi, miền
biểm, vùng đồng bằng và các đô thò . Tăng cường hợp tác tác
quốc tế về xuất khẩu lao động .
- Cải tạo và xây dựng nông thôn, thúc đẩy quá trình đô
thò hoá trên cơ sở phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế và
sự diễn biến của môi trường .
Câu 6: Dựa vào t Lát Đòa lý Việt Nam trang 7, hãy trình
bày và giải thích về sự phân bố nhiệt độ ở nước ta ?