Nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học potx - Pdf 18

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC

Câu 1: a. Mặc dù có những sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc tế bào giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân thực, nhưng các nhà khoa học vẫn cho rằng chúng có cùng một tổ tiên chung. Dựa vào cấu trúc
tế bào, hãy chứng minh điều đó.
b. Giải thích cơ chế dẫn đến bệnh rối loạn chuyển hóa ở sinh vật.
c. Ở đậu Hà Lan 2n = 14. Giả sử quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường, không có
hiện tượng trao đổi đoạn. Hãy xác định số loại hợp tử tối đa được tạo ra chứa 2 nhiễm sắc thể
có nguồn gốc từ “ông nội” và 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bà ngoại”? Tỉ lệ phần trăm
các loại hợp tử này?
Trả lời:
a. Cấu trúc tế bào sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có:
- Cấu trúc màng sinh chất giống nhau: 1 lớp màng cơ sở
- Vật chất di truyền đều là axit nucleic.
- Ti thể và lục lạp của tế bào nhân thực có axit nucleic dạng vòng và các ribôxôm 70S giống như
ở tế bào nhân sơ.
- Kích thước ti thể giống với kích thước sinh vật nhân sơ.
 Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có tổ tiên chung và trong quá trình tiến hóa có hiện
tượng nội cộng sinh của sinh vật nhân sơ trong tế bào sinh vật nhân thực.
b. Khi tế bào không sản suất đủ enzim nào đó hoặc enzim đó bất hoạt thì các sản phẩm cần thiết
cho hoạt động sống của tế bào không được tổng hợp.
- Mặt khác, cơ chất của enzim đó tích lũy lại có thể gây độc cho tế bào hoặc chuyển hóa theo các
con đường phụ thành các chất độc cho tế bào.
 Khi đó, cơ thể sinh vật mắc bệnh rối loạn chuyển hóa.
c. 2n = 14  n = 7.
- Số loại giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bố”:
C
2
n
= C
2

= C
2
7
× C
3
7
= 21 × 35 = 735 (loại)
- Số loại hợp tử tối đa được hình thành:
2
n
× 2
n
= 2
2n
= 2
14
= 16.384 (loại)
- Tỉ lệ phần trăm các loại hợp tử:
735 : 16.384 × 100 = 4,4861 (%)
Câu 2: a. Sự sinh trưởng ở vi sinh vật khác với sự sinh trưởng của cơ thể đa bào như thế nào?
b. Hãy giải thích vì sao vi khuẩn có cấu trúc đơn giản nhưng lại có tốc độ sinh trưởng và sinh
sản rất cao.
Trả lời: a. Sự sinh trưởng ở cơ thể đa bào là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước
của tế bào làm cơ thể lớn lên. Mỗi vi sinh vật là một cơ thể đơn bào với kích thước bé, do đó sự sinh
trưởng của vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật.
b.Vì: -Vi khuẩn có hệ enzim nằm trên màng sinh chất hoặc trong tế bào chất, enzim này có hoạt
tính mạnh nên vi khuẩn có khả năng đồng hóa mạnh và nhanh.
- Vi khuẩn có tỉ lệ S/V lớn nên khả năng trao đổi chất mạnh.
- Vi khuẩn dễ phát sinh biến dị nên khả năng thích nghi cao.
 Tốc độ sinh trưởng rất nhanh  tốc độ sinh sản nhanh.

TN6: Không biến đổi
TN7: Glyxêrin + axít béo
TN8: Không biến đổi
b. Mục tiêu của các thí nghiệm:
- Thí nghiệm1 và 2: Enzim chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể (khoảng 37
o
C). Ở nhiệt
độ cao enzim bị phá hủy.
- Thí nghiệm 3 và 5: Nhiệt độ môi trường càng tăng thì tốc độ xúc táccơ chất của enzim càng
tăng (trong giới hạn).
- Thí nghiệm 1, 3, 6 và 7: Mỗi enzim tiêu hóa hoạt động thích nghi trong môi trường có độ pH
xác định.
- Thí nghiệm 3, 4, 7 và 8: Mỗi loại enzim chỉ xúc tác biến đổi một loại chất (cơ chất) nhất định.
Câu 4: Trong tế bào thực vật có hai quá trình chuyển hoá vật chất kèm theo chuyển hoá năng lượng,
tuy trái ngược nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau.
a. Mỗi quá trình được gọi với 2 tên gọi khác nhau. Hãy viết lại các tên gọi đó.
b. Ghép các ý sau đây vào từng quá trình trên sao cho phù hợp
1 – cần oxi phân tử
2 – sử dụng nước
3 – tạo ra ATP và NADH
4 – cần RiDP
5 – là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
6 – xảy ra ở matrix
7 – có enzim ATP synthetaza
8 – có sản phẩm trung gian là AlPG
Gợi ý trả lời:
Tên 2 quá trình đó là:
a. Quang hợp # đồng hoá; Hô hấp # dị hoá
b. Quang hợp : 2, 4, 5, 7, 8
Hô hấp : 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8

hiện tượng đình dục hay không? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
a.Từ bảng số liệu trên, tính được:
- Ở 35
o
C cả 3 loài đều chết  giới hạn trên về nhiệt độ nằm trong khoảng trên 30
o
C và dưới
35
o
C.
- Nhiệt độ càng tăng  thời gian phát triển càng giảm
- C
A
= 10,6
o
C ; C
B
= 10,4
o
C ; C
C
= 11
o
C  Giới hạn chịu đựng của loài B > A > C
- S
A
= 138 độ/ngày ; S
b
= 141 độ/ngày ; S

Chu trình glioxilat được thực hiện bởi một loại peroxixom đặc biệt được gọi là glioxixom
nhờ hệ enzim của chu trình chứa trong đó.
3
Câu 8: Thế nào là apoenzim và coenzim?
Nhiều enzim, ngoài thành phần protein còn có thêm thành phần khác không phải là protein.
Thành protein của enzim dược gọi là apoenzim, còn thành phần không phải protein được gọi là
cofactor
Cofactor thường liên kết cố định hoặc tạm thời với trung tâm hoạt tính của enzim và cần thiết
cho hoạt động xúc tác của enzim. Chất cofactor có thể là chất vô cơ và thường là các ion kim loại
như sắt, đồng, kẽm, niken, magie, mangan…chất cofactor có thể là chất hữu cơ, thường là các
vitamin.Trường hợp này chất cofactor được gọi là coenzim. Các cofactor rất cần thiết cho hoạt động
của enzim, vì vậy trong thành phần dinh dưỡng của cây trồng, vật nuôi và con người, cần phải có đủ
các nguyên tố vi lượng và vitamin.
Câu 9: Bài tập tế bào: Loài A 2n=20
a. Nhóm tế bào thứ nhất của loài a mang 200 NST ở dạng sợi mảnh. Hãy xác định: Số tế bào
của nhóm và các tế bào của nhóm này đang ở kì nào?
b. Nhóm tế bào thứ 2 của tế bào a mang 400 NST kép: Các tế bào của nhóm này đang ở kì
nào? - Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
c. Nhóm tế bào thứ 3 của loài A mang 640 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào:
Nhóm tế bào thứ 3 đang ở kì nào? - Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
Biết mọi diễn biến của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau.
Gợi ý trả lời:
a) Nhóm thứ nhất: theo đề bài nhóm này ở thời điểm từ cuối kì cuối  đầu kì trung gian.
Số tế bào Tế bào lưỡng bội = 200/ 20 =10 tế bào.
Tế bào đơn bội = 200/10 = 20 tế bào
b) Nhóm tế bào thứ 2
Phân bào nguyên phân
Tế bào đang ở kì trung gian kì dầu, kì giữa. Số tế bào 400/20= 20 tế bào.
Phân bào giảm phân
-Tế bào đang ở cuối kì trung gian, kì đầu 1, kì giứa, kì sau 1, nên số lượng tế bào lai

100-10.000 lần so với khối lượng của chúng.Tốc độ tổng hợp prôtêin của nấm men cao gấp 1000 lần
so với đậu tương và sấp 10.000 lần so với trâu,bò.
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
Chẳng hạn,1 trực khuẩn đại tràng ( Escherchia coli ) trong điều kiện thích hợp chỉ sau 12-20
phút lại phân cắt 1 lần. Nếu lấy thời gian thế hệ là 20 phút thì mỗi giờ phân cắt 3 lần,sau 24 giờ phân
cắt72 lần và tạo ra 4.722.366×10
17
tế bào, tương đương với 4722 tấn.Tất nhiên,trong tự nhiên không
có được các điều kiện tối ưu như vậy ( vì thiếu thức ăn, thiếu ôxi, dư thừa các sản phẩm chuyển hóa
4
vật chất có hại…).Trong nồi lên men,với các điều kiện nuôi cấy thích hợp, sau 24 giờ,từ 1 tế bào có
thể tạo ra khoảng 10
8
-10
9
tế bào.
Thời gian thế hệ của nấm men dài hơn,ví dụ với men rượu (Saccharomyces cereviside) là 120
phút .Nhiều vi sinh vật khác có thế hệ dài hơn nữa,ví dụ với tảo tiểu cầu (Chloralla)là 7 giờ, với vi
khuẩn lam Nostoc là 23 giờ.Có thể nói,vi sinh vật có tốc độ sinh sôi nảy nở nhanh nhất trong các
loài sinh vật.
Có năng lực thích ứng mạnh và dễ dàng phát sinh biến dị
Trong quá trình tiến hóa lâu dài, vi sinh vật đã tạo cho mình những cơ chế điều hòa vật chất
để thích ứng đựoc với những điều kiện hết sức bất lợi mà các sinh vật khác thường không thể tồn tại
được. Có vi sinh vật sống được ở môi trường nóng đến 130
o
C, lạnh đến 0 - 5
o
C , mặn đến nồng độ
32% muối ăn,ngọt đến nồng độ mật ong,pH thấp đến 0,5 hoặc cao đến 10,7,áp suất cao đến trên 1103
at hay có độ phóng xạ cao đến 750.000rad .nhiều vi sinh vật có thể phát triển tốt trong điều kiện

giống với vi khuẩn lam ngày nay.Chúng được J.William Schopf tìm thấy tại các tầng đá cổ ở miền
Tây Ôtrâylia. Chúng có dạng đa bào đơn giản, nối thành sợi dài đến vài chục mm với đường kính
khoảng 1-2mm và có thành tế bào khá dày. Trước đó,các nhà khoa học cũng đã tìm thấy vết tích của
chi gloaodiniopsis có niên đại cách đây 1,5 tỉ năm và vết tích của chi Palaoeolybya có niên đại cách
đây 950 triệu năm.
Câu 11: Điện thế cục bộ địa phương là gì ? Có những đặc điểm gì so với điện thế hoạt động ?
Gợi ý trả lời:
Nơtron thường đáp ứng lại kích thích bắt đầu từ các sợi nhánh, lan truyền qua thân rồi xuống
sợi trục và tận cùng là chùy xináp
Các kích thích đó có thể là các kích thích hóa học, ánh sáng, nhiệt hoặc kích thích cơ học, làm
thay đổi cấu trúc màng sinh chất. Chẳng hạn các kích thích đau đớn từ các mô bị tổn thương hay các
phân tử chất thơm có trong khí thở đã tác động lên các thụ thể trên sợi nhánh hay thân của nơtron
cảm giác. Các thụ thể này khi tiếp nhận các phân tử chất kích thích sé mỡ các kênh Na
+
và Na
+
tràn
vào trong dịch bào, trước hết trung hòa một số anion (điện tích âm) gây hiện tượng khử cực và đảo
cực. Các Na
+
vào tong dung dịch bào sẽ khuếch tán dọc phía trong màng sinh chất và tạo nên một
5
dòng điện chuyển từ điểm bị kích thích đến vùng khởi động (trigger zone0) của axon. Sự thay đổi
điện thế trong một phạm vi hẹp mang tính chất cục bộ địa phương như vậy được gọi là điện thế cục
bộ (địa phương).
Điện thế cục bộ có những đặc điểm phân biệt với điện thế hoạt động. Đó là:
- Điện thế cục bộ thay đổi theo cường độ kích thích. Cường độ kích thích càng mạnh hoặc
kích thích càng kéo dài thì số lượng các kênh mở càng nhiều so với các kích thích yếu hơn hoặc kích
thích ngăn hơn, do đó Na
+

tích lũy chủ yếu trong các cơ quan già, cơ quan sinh sản và cơ quan dự trữ. Chúng gây ảnh hưởng ức
chế lên toàn cây và chuyển cây vào giai đoạn hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ, gây nên
sự già hóa và sự chết.
Trong quá trình phát triển cá thể từ khi sinh ra cho đến khi cây chết (chẳng hạn cây ra hoa,
quả một lần) thìsự cân bằng trong chúng diễn ra theo quy luật là các ảnh hưởng kích thích giảm dần
và các ảnh hưởng ức chế thì lại tăng dần.Sự cân bằng như nhau giữa hai tác nhân đó là thời điểm
chuyển cây từ giai đoạn sinh sản mà biểu hiện là sự phân hóa mầm hoa. Từ thời điểm đó trở về truớc
ưu thế thế biểu hiện là các cơ quan sinh dưỡng sinh trưởng mạnh. Nhưng từ sau thời điểm đó thì các
tác nhân ức chế chiếm ưu thế nên sự sinh trưởng của cây bị ngừng lại,cây ra hoa kết quả, già góa và
chết .
b)Sự cân bằng riêng
Trong số cạy có vô số cá quá trình phát sinh hình thái và hình thành cơ quan khác nhau như
sự hình thành rễ ,thân, lá,hoa, quả,sự nảy mầm,sự chín,sự rụng, sự ngủ nghỉ đều được điều chỉnh
bằng hai hay một vài hoocmôn đặc hiệu.
Sự tái sinh rễ hoặc chồi được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa auxin và xitôkinin trong mô .Nếu tỉ
lệ này nghiêng về auxin thì rễ được hình thành mạnh hơn và ngược lại thì chồi được hình thành. Đây
là cơ sở cho việc tạo cây hoàn chỉnh trong nuôi cấy mô.
6
Sự ngủ nghỉ và nảy mầm được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa AAB/GA. Tỉ lệ này nghiêng về
AAB thì hạt,củ ở tình trạng ngủ nghỉ. Sự nảy mầm chỉ xảy ra khi nào trong cơ quan đó có hàm lượng
GA cao hơn và ưu thế hơn AAB. Đây cũng là cơ sở để xử lí phá ngủ cho hạt,củ
Hoa qủa từ xanh chuyển sang chín được điều chỉnh bằng tỉ lệ giữa auxin / êtilen . Trong quả
xanh, auxin chiếm ưu thế, còn trong quả chín thì êtilen được hình thành rất mạnh mẽ.
Hiện tượng ưu thế ngọn được điều chỉnh bằng tỉ lệ auxin/xitôkinin.Auxin làm tăng ưu thế
ngọn còn xitôkinin thì lại làm giảm ưu thế ngọn.
Sự trẻ hóa và già hóa trong cây có liên quan chặt chẽ đến tỉ lệ xitôkinin/AAB. AAB là tác
nhân gây già hóa còn xitôkinin là tác nhân gây trẻ hóa trong cây.
Tại bất cứ một thời điểm nào trong các quá trình đó cũng đều xác định được một sự cân
bằng đặc hiệu giữa các hoocmôn đó. Con người cũng đều xác định được một sự cân bằng đặc hiệu
giữa hoocmôn đó. Con người cũng có thể điều chỉnh các quan hệ cân bằng đó theo chiều hướng có

cho phép kết luận gen quy định màu mắt nằm trên
NST giới tính X, không có alen tương ứng trên NST Y.
+ Coren và Bo cũng đã phát hiện ra quy luật di truyền qua tế bào chất nhờ phân tích kết
quả phép lai thuận nghịch về tính trạng màu sắc hạt mầm loa kèn. Kết quả phép lai thuận nghịch
khác nhau nhưng con lai luôn biểu hiện tính trạng của mẹ cho phép kết luận gen quy định tính trạng
nằm trong các bào quan ở tế bào chất của hợp tử do mẹ truyền cho
Phép lai phân tích:
Khái niệm: Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với
cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng, nhằm mục đích phân tích kiểu gen của cá thể mang tính trạng
trội đem lại.
Ví dụ: Đậu Hà Lan hạt vàng (A-)
×
đậu Hà Lan hạt xanh (aa)
Nếu con lai F
1
chỉ có một kiểu hình màu vàng, chứng tỏ cây đậu hạt vàng P chỉ cho ra
một loại giao tử (kí hiệu là A), con lai F
1
có kiểu gen Aa. Suy ra kiểu gen của cây đậu Hà Lan hạt
vàng P là AA
Nếu con lại F
1
có kiểu hình 50% hạt màu vàng : 50% hạt màu xanh, chứng tỏ cây đậu
hạt vàng P đã cho ra hai loại giao tử khác nhau là A và a với tỉ lệ ngang nhau, con lai F
1
có kiểu gen
1AA : 1Aa. Suy ra kiểu gen của cây đậu Hà Lan hạt vàng P là Aa.
Ý nghĩa: + Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp tử hay dị hợp tử.
Vì cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho 1 loại giao tử nên tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ lai phản
ánh tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể có kiểu hình trội đem lai, tức là phản ánh cơ cấu di truyền của cơ

1 AaBb : 1 Aabb: 1 aaBb : 1 aabb
Kết quả này cho phép khẳng định 2 locut A (a) và B (b) nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau.
Khi lai phân tích cặp cá thể có 2 tính trạng cần theo dõi liên kết hoàn toàn thì sơ đồ lai phải như
sau:

ab
ab
1:
ab
AB
1
ab
ab
ab
AB
⇒×
Kết quả này cho phép khẳng định 2 gen A và B (a, b) di truyền liên kết hoàn toàn; hay 2 lôcut A
và B ở trên cùng 1 NST và rất gần nhau.
* Khi lai phân tích cặp cá thể có 2 tính trạng cần theo dõi liên kết không hoàn toàn thì sơ đồ lai
phải như sau:

ab
aB
ab
Ab
ab
ab
ab
AB
ab

Các hình thức sinh sản và sự lớn lên cuả cơ thể đa bào đều liên quan với sự phân bào-
phương thức sinh sản cuả tế bào:
+ Vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ thông qua trực phân.
+ Các cơ thể đa bào được hình thành qua sinh sản vô tính có liên quan mật thiết vơí
quá trình nguyên phân từ bào tử hay các tế bào sinh dưỡng ban đầu.
+ Ở những loài sinh sản hữu tính, cơ thể mới được tạo thành do sự kết hợp của 2 giao
tử đực và cái qua thụ tinh.
Bên cạnh những điểm giống nhau, các loại tế bào ở các sinh vật khác nhau cũng
phân biệt nhau về một số đặc điểm cấu tạo do hướng tiến hoá thích nghi.
2/Hãy phân tích nhận định: Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li của sinh giới.
Trong quá trình tiến hoá lâu dài của mỗi loài sinh vật đã thích nghi vơí điều kiện sống
của mình để tồn tại. Tuy nhiên, kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn
gốc chung của chúng.
Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan nằm ở những vị trí tương
ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống
nhau.
Ví dụ: + Như chi trước của các loài động vật có xương sống hiện nay rất đa dạng, phong
phú, thích nghi cao độ vơí lối sống của chúng. Từ một kiểu xương chi trước điển hình gồm: xương
cánh, xương cẳng (gồm xương trụ và xương quay), các xương cổ, xương bàn và xương ngón, đã phân
hoá theo chiều hướng khác nhau như: tay ở người thích nghi với việc cầm nắm, chân trước của ngựa
thích nghi với việc chạy, chi trước của chuột chũi thích nghi với việc đào bới đất làm hang, cánh
chim có lông vũ hay cánh màng da của dơi thích nghi với việc bay.
+ Hay tuyến nọc độc của rắn tương đồng với tuyến nước bọt của các động vật khác.
+ Vòi hút của bướm tương đồng với đôi hàm dưới của các sâu bọ khác.
+ Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan là biến dạng của lá.(0,25)
+ Sự đa dạng phong phú của các nhóm sinh vật ngày nay rõ ràng đã phân li từ những
tổ tiên chung, nguồn gốc chung, vì thế dựa trên cơ quan tương đồng có thể thấy sự tiến hoá phân li
của sinh giới.
Câu 14: Hãy cho biết :
a.Tại sao có thể nói ánh sáng là nhân tố chủ yếu của môi trường toàn cầu?

chu kì sống từ trứng đến trửong thành là 250
o
C / ngày. Ngưởng nhiệt phát triển của loài đó là 13,5
o
C. Thời gian phát triển của loài sâu trên là : ở tỉnh A là 20 ngày, còn tỉnh B là 41 ngày.
a/ Xác định nhiệt độ trung bình của môi trường 2 tỉnh A và B .
b/ Rút ra mối quan hệ nhiệt độ và môi trường và thời gian phát triển của loài sâu bọ đó.?
Gợi ý trả lời:
1 / Ta có công thức T= ( x - k). n
Loài sâu sống ở tỉnh A có nhiệt độ môi trường là
250 = (x – 13,5 ) x 20.
x = 26
o
C.
Loài sâu sống ở tỉnh B có nhiệt độ môi trường là :
250 = ( x – 13,5 ) x 41.
x = 19,6
o
C.
2 / Mối liên hệ giữa nhiệt độ mội trường và thời gian phát triển của loài sâu bọ:
- Nhiệt độ môi trường 25
o
C thì thời gian phát triển của loài là 20 ngày.
- Nhiệt độ môi trường 19,6
o
C thì thời gian phát triển của loài là 41ngày.
Vậy, nhiệt độ môi trường và thời gian phát triển tỉ lệ nghịch.
Câu 16:
a/.Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? (Cho biết bộ nhiễm sắc
thể lưỡng bội của loài này 2n = 4).

electron trong hô hấp tế bào. Nêu ý nghĩa của chu trình Crep?
Gợi ý trả lời:
a. So sánh:
- Đường phân tạo 2ATP

7,3 x 2 / 674

2,16%
- Chu trình Crep 2ATP

7,3 x 2 / 674

2,16%
- Chuỗi truyền electron

7,3 x 34 / 674

36,82%
- Hô hấp hiếu khí 38ATP

7,3 x 38 / 674

41,15%
b. Ý nghĩa chu trình Crep:
- Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng, một phần tích lũy trong ATP, một phần tạo nhiệt
cho tế bào, tạo nhiều NADH, FADH
2
dự trữ năng lượng cho tế bào.
- Tạo nguồn C cho các quá trình tổng hợp sản phẩm hữu cơ trung gian.
Câu 19. Hãy kể một số enzym vi sinh vật được dùng phổ biến trong đời sống và trong công nghiệp.?

2
 hiệu quả trao đổi khí cao.
* Thú:
- Phổi: + Cấu tạo bởi các phế nang  tổng diện tích bề mặt lớn.
+ Biến thiên thể tích dễ dàng theo thể tích lồng ngực Khí lưu thông tạo sự chênh
lệch khí ở bề mặt trao đổi tốt.
- Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí lớn + đảm bảo sự chênh lệch khí  hiệu quả trao đổi
khí.
Câu 23: Là một hình thức sinh sản vô tính đặc biệt, trinh sinh có đặc điểm gì khác biệt so với các
hình thức sinh sản vô tính khác ở động vật?
11
Gợi ý trả lời:
- Từ tế bào của cơ thể mẹ trải qua giảm phân nguyên phân,chuyên hóa  cơ thể mới.
- Các cá thể sinh ra trong cùng một lứa không hoàn toàn giống nhau,do cơ thể mẹ có khả
năng tạo ra 2
n
loại trứng khác nhau.
Câu 24: Khi đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối thì sức căng trương nước của tế bào lỗ khí tăng hay
giảm? Giải thích?
Gợi ý trả lời:
Tăng,do lỗ khí đóng lại  thoát hơi nước giảm), trong khi đó quá trình hút nước của rễ vẫn
tiếp tục, nước từ rễ theo mạch dẫn dồn lên trên làm sức căng của tế bào lỗ khí tăng.
Câu 25: a/ Nguyên nhân chính giúp thực vật C
4
và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng là gì?
b/ Tại sao đều không có hiện tượng hô hấp sáng,nhưng thực vật C
4
có năng suất cao còn thực
vật CAM lại có năng suất thấp?
Gợi ý trả lời:

1. Bằng chứng khoa học về giải phẫu so sánh.
2. Bằng chứng khoa học về phôi sinh học so sánh.
3. Bằng chứng khoa học về địa lý sinh học.
4. Bằng chứng khoa học về tế bào.
5. Bằng chứng khoa học về sinh học phân tử.
Câu 28: Hãy nêu nhận định bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các
loài?
Gợi ý trả lời:
Sự thống nhất về cấu tạo chức năng ADN của các loài.
Sự thống nhất về cấu tạo chức năng của prôtêin của các loài.
Sự thống nhất về mã di truyền của các loài.
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và các nucleotit càng giống
nhau và ngược lại.
Câu 29.Kể các đặc điểm hình thái sinh lí và tập tính của động vật thích nghi với môi trường nóng
khô?
Gợi ý trả lời:
Ở động vật:
- Cơ thể bọc vỏ sừng (bò sát)
- Giảm tuyến mồ hôi
12
- Nhu cầu nước thấp, tiểu ít, phân khô
- Tạo nước nội bào nhờ phản ứng phân hủy mỡ (lạc đà)
- Chuyển hoạt động vào ban đêm, trốn nóng trong hang
Câu 30. Trong phòng ấp trứng tằm, người ta giữ ở nhiệt độ cực thuận 25
0
C và cho thay đổi độ ẩm
tương đối của không khí, thấy kết quả như sau:
Độ ẩm tương đối của không khí Tỉ lệ trứng nở
74%
76%

2
%96%94

+
- Giá trị độ ẩm không khí cực thuận từ 86% đến 90%:
%88
2
%90%86

+
b/. -Nếu nhiệt độ không còn giữ được ở điểm cực thuận nữa thì tỉ lệ nở của trứng tằm sẽ không như
bảng trên.
-Nếu ở nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn, nhưng vẫn nằm trong giới hạn chịu đựng về nhiệt độ
của sự phát triển trứng tằm thì giới hạn chịu đựng đối với độ ẩm không khí của sự phát triển trứng
tằm sẽ thu hẹp lại (từ 95% - 75%).
- Nếu ngoài giới hạn chịu đựng về nhiệt độ thì trứng tằm sẽ không nở và chết.

13
Câu 31:
a) Vẽ sơ đồ cấu trúc màng sinh chất và cho biết chức năng màng sinh chất .
b) Trong tế bào 2n của người chứa lượng ADN bằng 6.10
9
cặp nuclêôtit.
b1) Cho biết số đôi nuclêôtit có trong mỗi tế bào ở các giai đoạn sau :
-
Pha G
1
-
Pha G
2

cặp nuclêôtit
b2) - Quá trình giảm phân II
- Tạo 4 tế bào
- Mỗi tế bào có 3.10
9
cặp nuclêôtit
Câu 32: Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon hãy phân biệt các kiểu dinh dưỡng của
những sinh vật sau đây: Tảo, Khuẩn lam, Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía màu lục, Nầm men, Vi khuẩn
lactic, vi khuẩn nitrat hoá, Vi khuẩn lục và vi khuẩn tía không có lưu huỳnh.
Vi sinh vật Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon
- Tảo, khuẩn lam
- Vi khuẩn có lưu huỳnh màu
tía, màu lục
Quang tự dưỡng Ánh sáng CO
2
- Vi khuẩn không có lưu huỳnh
màu tía, màu lục
Quang dị dưỡng Ánh sáng chất hữu cơ
- Vi khuẩn nitrat hoá Hoá tự dưỡng chất hữu cơ CO
2
- Nấm men, vi khuẩn lactic Hoá dị dưỡng chất hữu cơ chất hữu cơ
Câu 33: a. Tại sao nói chim hô hấp kép?
b.Tại sao thiếu Iod, trẻ em ngừng hoặc chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển, thường bị lạnh?
Gợi ý trả lời:
a. Chim “ Hô hấp kép “ vì: dòng khí qua phổi phải trải qua 2 chu kỳ:
+ Chu kỳ 1: - hít vào: khí vào túi sau
- thở ra: khí từ túi sau lên phổi.
Lớp Lipit
Côlestêrol Prôtein xuyên màng
Prôtêin bám màng

tăng, O
2
giảm. Khi O
2
giảm
quá mứcnông sản chuyển sang hô hấp kị khí  nông sản bị phân hủy nhanh.
Câu 35: Khi trực khuẩn gram dương (Bacillus brens) phát triển trên môi trường lỏng người ta thêm li
zô zim vào dịch nuôi cấy, vi khuẩn có tiếp tục sinh trưởng không ? vì sao?
- Vi khuẩn không tiếp tục sinh trưởng được.
- Vì: li zô zim làm tan thành murein ,vi khuẩn mất thành sẻ biến thành tế bào trần. Tế bào
trẩn của vi khuẩn gram dương này không thể phân chia được và rất dễ tan do tác động của môi
trường.
Câu 36: a/ Tại sao nói: dạ dày- ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật?
Dạ dày – Ruột thường xuyên được bổ sung thức ăn và cũng thường xuyên thải ra ngoài các
sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các vi sinh vật, do đó như một hệ thống nuôi liên tục.
b/ Tại sao khi trong môi trường có nguồn C hữu cơ (đường, a-xít amin, a-xít béo) nhiều vi sinh vật
hóa dưỡng vô cơ chuyển từ tự dưỡng sang hóa dưỡng?
Qúa trình tự dưỡng rất tốn kém năng lượng (ATP) và lực khữ (NADPH
2
). Vì vậy khi có mặt
nguồn C bon hữu cơ chúng không dại gì lại phải cố định CO
2 .
Câu 37: a/ Hãy kể những chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học và gia đình. Xà
phòng có phải là chất diệt khuẩn không?
Các chất diệt khuẩn thường dùng trong bệnh viện, trường học và gia đình là cồn, nước gia
ven, thuốc tím, chất kháng sinh . . .
Xà phòng không phải là chất diệt khuẩn nhưng có tác dụng loại khuẩn vì xà phòng tạo bọt và khi
rửa vi sinh vật trôi đi.
b/ Vì sao sau khi rửa rau sống nên ngâm 5 – 10 phút trong nước muối hoặc thuốc tím
pha loãng?

Nước được hấp thụ từ đất vào đến mạch gỗ của rễ theo 2 con đường: con đường gian bào và
con đường tế bào chất, nhưng khi vào đến nội bì sẽ bị vòng đai Caspari chặn lại nên nên phải
chuyển sang con đường tế bào chất . Vòng đai Caspari có vai trò điều chỉnh lượng nước vận chuyển
vào mạch gỗ.
- Trung trụ: có mạch gỗ vận chuyển nước từ rễ lên thân.
Câu 42: Sản phẩm nào của quang hợp có chứa O
18
trong những trường hợp sau:
- Trường hợp 1: cung cấp cho cây CO
2
18
.
- Trường hợp 2: cung cấp cho cây H
2
O
18
.
Giải thích.
- Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:
6CO
2
+ 6H
2
O + 674Kcal C
6
H
12
O
6
+ 6O

O
6
có chứa O
18
do quá trình cố định CO
2
18
tạo thành hydra cacbon xảy
ra trong pha tối.
Câu 43: Các giai đoạn của quá trình hô hấp ở thực vật trong trường hợp phân giải kị khí và phân giải
hiếu khí có gì giống và khác nhau?
16
ánh sáng
diệp lục
Bản chất của quá trình hô hấp (phân giải hiếu khí) và lên men (phân giải kị khí) ở thực
vật là quá trình chuyển hóa năng lượng, trong đó các phân tử hydrat cacbon bị phân giải tạo
thành các sản phẩm cuối cùng đồng thời với sự giải phóng và tích lũy năng lượng.
Cả hai đều trải qua giai đoạn đường phân: Đường Glucô Axit piruvic +ATP+H
2
O
Tuy nhiên có sự khác nhau ở giai đoạn tiếp theo:
Hô hấp (phân giải hiếu khí) Lên men (phân giải kị khí)
Câu 44: Hiện nay phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất trong sản xuất nông nghiệp?
Tại sao? Ví dụ minh họa.
- Hiện nay phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất trong sản xuất nông
nghiệp là nuôi cấy tế bào và mô thực vật.
- Đó là sự nuôi cấy các TB lấy từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật như củ, lá,
đỉnh sinh trưởng, bao phấn, hạt phấn, túi phôi, trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để
tạo ra cây con. Pp này dự trên nguyên lý cơ bản về sinh sản vô tính: TB là đơn vị cơ bản của
sự sống, mang thông tin DT mã hóa sụ hình thành một cơ thể sống.

2
+ ATP + NADH + FADH
2

Axit piruvic các sản phẩm:
- Rượu êtilic + CO
2
+ năng lượng
- Axit lactic + năng lượng
- Trong một cung phản xạ, xung TK xuất hiện từ cơ quan thụ cảm bị kích thích, theo nơron
cảm giác truyền về trung ương TK, qua nơron trung gian chuyển sang nơron vận động đến cơ quan
đáp ứng. Do đó xung TK phải tuyền qua các xi-nap.
- Sự chuyển giao xung TK qua xi-nap nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều.
Vì vậy, xung thần kinh được dẫn truyền trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều.
Câu 48: Quá trình phát triển ở côn trùng có đặc điểm gì?
- Quá trình phát triển của động vật chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
- Ở các loài côn trùng như bướm, châu chấu, ve sầu, ở giai đoạn hậu phôi ấu trùng chưa
phát triển hoàn thiện, phải trải qua nhiều lần lột xác (biến thái) biến đổi thành con trưởng thành. Sự
phát triển có thể qua biến thái hoàn toàn hoặc qua biến thái không hoàn toàn.
- Sự phát triển qua biến thái hoàn toàn:ở bướm sâu bướm lột xác (biến thái) thành nhộng,
nhộng lột xác (biến thái) thành bướm.
- Sự phát triển qua biến thái không hoàn toàn: ở châu chấu ấu trùngchưa có cánh, qua nhiều
lần lột xác (biến thái) thành con trưởng thành.
Câu 49: Một loài thực vật, tế bào lưỡng bội có 2n = 20, người ta thấy trong một tế bào có 19 nhiễm
sắc thể (NST) bình thường và 1 NST có tâm động ở vị trí khác thường. Hãy cho biết NST ở vị trí
khác thường này có thể được hình thành bằng những cơ chế nào?
- Đột biến đảo đoạn NST mà đoạn bị đảo có chứa hoặc không chứa tâm động.
- Chuyển đoạn NST: chuyển đoạn trong cùng một NST hoặc chuyển đoạn không
tương hỗ.
Câu 50: Sự tương tác giữa các gen có mâu thuẫn gì với các qui luật phân li của các alen hay

- Nhận biết đồng loại.
18
- Tham gia vào quá trình sinh sản (khoe mẽ, khoác áo cưới)
- Nguỵ trang tránh kẻ thù hay rình bắt mồi
- Báo hiệu , doạ nạt
b)
b1)Theo công thức : T = (x – K) n
=> T = (26 – K) 20
T = (19,5 – K ) 42
=> K = 13,6
0
C , T = 248
0
/ngày
b2) Số thế hệ trong năm:
-Ở nhiệt độ 22
0
C:
Thời gian 1 chu kỳ : n = 248/( 22,5 – 13,6) = 27,9 ngày
Số thế hệ trong năm = 365/ 27,9 = 13 thế hệ .
Câu 54:Trình bày phương thức đồng hóa CO
2
của các vi sinh vật tự dưỡng. Điểm khác nhau cơ bản
giữa vi khuẩn hóa năng hợp và vi khuẩn quang hợp về phương thức đồng hóa CO
2
?
a/ Phương thức đồng hóa CO
2
của các vi sinh vật tự dưỡng. Nhóm vi SV tự dưỡng gồm có:
- VSV tự dưỡng quang năng: Sử dựng năng lượng AS mặt trời để quang hợp, gồm:

Có nhiều hình thức sốnh khác
nhau: tự dưỡng, dị dưỡng (kí
sinh, hoại sinh, cộng sinh)
Sinh sản Phải nhờ vào hệ gen và các bào quan của
TB vật chủ. Không có khả năng sinh sản ở
ngoài TB vật chủ.
Sinh sản dựa vào hệ gen chính
của mình. Có khả năng sinh sản
ngoìa TB vật chủ.
Câu 56: a.Viết phương trình tổng quát của pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật bậc cao.
b.Ở cơ thể người tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất? Tế bào nào không cần ti thể?
a) - Phương trình pha sáng:
12H
2
O + 12NADP + 18ADP + 18Pv + 60 lượng tử
diệp lục
6O
2
+ 12NADPH
2
+ 18ATP + 18H
2
O.
- Phương trình pha tối quang hợp:
6C0
2
+ 12NADPH
2
+18ATP + 12H
2

hệt mẹ, cơ chế bán bảo toàn.
- Xảy ra trên từng đoạn của ADN và chỉ xảy ra trên
một mạch đơn mang mã gốc.
- Enzim xúc tác: ARNpolimerraza.
- Nguyên tắc tổng hợp: A - Um; T - Am; G - Xm; X
- Gm.
- Kết quả: tạo ra một ARN.
Câu 59:a. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ? Nêu những thí nghiệm chứng minh.
b. Tại sao khi tâm nhĩ co, máu chỉ chảy xuống tâm thất mà không dồn trở lại tĩnh mạch ?
c. Em hiểu như thế nào về “ Quy luật Staling” trong hoạt động của tim ?
d. Adrenalin gây đáp ứng ở tế bào gan bằng phản ứng phân giải glycôgen thành glucôzơ.Vẽ sơ
đồ truyền tín hiệu từ adrenalin đến phản ứng phân giải glycôgen
Gợi ý trả lời:
a Dây thần kinh tủy là dây pha vì: Dây thần kinh được nối với tủy sống theo 2 rễ: rễ trước
(sợi vận động) và rễ sau(rễ cảm giác). Các rễ này là thành phần của các noron vận động và noron
cảm giác mà các tua của nó nhập lại thành dây thần kinh tủy nên dây thần kinh tủy là dây pha
- Có thể thí nghiệm bằng cách cắt các rễ và kích thích vào da: cắt rễ sau sẽ mất cảm giác, cắt
rễ trước bị liệt các cơ tương ứng.
b. Vì tâm nhĩ co bắt đầu từ sự phát nhịp của nút xoang nhĩ nằm ở thành tâm nhĩ phải gần lối
vào của tĩnh mạch chủ trên, nên khi tâm nhĩ co bắt đầu từ phía trên rồi mới lan ra khắp hai tâm nhĩ,
vì vậy lực co của tâm nhĩ đã bít các lỗ vào của tĩnh mạch do vậy máu chỉ dồn xuống tâm thất.
Câu 60: Nêu cơ chế nhân nồng độ ngược dòng trong hoạt động của thận? Tại sao động vật sống trên
cạn không thể thải NH
3
theo nước tiểu, trong khi các động vật sống trong nước ngọt có thể thải NH
3

trong nước tiểu ?
- Quy luật Staling: Trong điều kiện bình thường, thể tích máu do tim đẩy đi được điều hòa
bởi lượng máu chảy từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ phải.

+ Làm mất hoàn toàn khả năng lien kết của protein ức chế hoặc protein ức chế không được
tạo ra các gen cấu trúc biểu hiện liên tục
+ Xảy ra đột biến làm tăng khả năng liên kết của protein ức chế vào trình tự chỉ huy  sự
biểu hiện của các gen cấu trúc giảm đi.
- Kết luận: Đột biến xảy ra ở gen điều hòa R có thể dẫn đến hậu quả khác nhau trong sự biểu
hiện của gen cấu trúc.
Câu 63: Công thức của địnhluật Hacđi – Vanbec áp dụng cho quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân
bằng đối với một locut trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là: p
2
(AA) + 2pq(Aa)+q
2
(aa) =1 (Trong
đó p và q là tần số tương ứng của mỗi alen)
Công thức này sẽ được viết thế nào trong trường hợp locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới
tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y(xét ở loài giới đực dị giao tử XY, tỉ lệ
đực:cái = 1:1).
Đối với 1 locut trên NST X có 2 alen sẽ có 5 kiểu gen :
X
A
X
A
; X
A
X
a
; X
a
X
a
; X

2
(X
a
X
a
) =1
Các cá thể đực chỉ có 1 alen trên X nên tần các kiểu gen ở giới đực:p(X
A
Y)+ q(X
a
Y) =1 .
Khi xét chỉ xét riêng trong phạm vi giới đực.
Vì tỉ lệ đực:cái= 1:1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên ở mỗi giới giảm đi một nửa khi xét trong
phạm vi toàn bộ quần thể vậy ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec, công thức tính các kiểu gen lien
quan đến locut gen trên NST X (vùng không tương đồng) gồm 2 alen là:
0,5p
2
(X
A
X
A
) + pq(X
A
X
a
)+0,5q
2
(X
a
X

hợp phòng chống virut gây bệnh lở mồm long móng ở động vật móng guốc. Biết hệ gen của loại
virut này có bản chất ARN và vacxin phòng bệnh là protein kháng nguyên (VP1) do chính hệ gen
của virut mã hóa?
Các bước chính:
- Tách ARN của virut mang gen kháng nguyên VP1.
- Phiên mã ngược tạo cADN – VP1.
- Tách plasmit từ E. coli.
- Dùng enzim giới hạn cắt plasmit và VP1
- Nối plasmit của E.coli với đoạn cADN – VP1 tạo ra plasmit tái tổ hợp
- Biến nạp plasmit tái tổ hợp vào E.coli.
- Nuôi E.coli có plasmit tái tổ hợp để vi khuẩn sản xuất vacxin.
Câu 66: Loại thể truyền (vecto) đầu tiên được sử dụng trong liệu pháp gen là gì ? Nêu ưu và nhược
điểm chính của loại thể truyền này. Hiện nay các nhà khoa học làm gì để khắc phục nhược điểm của
loại thể truyền này.
- Thể truyền đầu tiên mà các nhà khoa học sử dụng để thay thế gen bệnh ở người bằng gen
lành là loại virut có vật chất di truyền ARN.
- Ưu điểm của loại thể truyền này là virut có thể tích hợp vào NST của người vì thế người ta
có thể gắn gen lành vào NST của người bệnh.
- Nhược điểm :
+ Virut tích hợp ngẫu nhiên vào NST nên không đúng vào vị trí của gen bệnh cần thay thế
mà lại gắn vào vị trí khác làm hỏng các gen bình thường khác của người.
+ Thể truyền có bản chất là virut nên có nguy cơ về an toàn sinh học.
- Để khắc phục nhược điểm các nhà khoa học đã dùng các biện pháp tương ứng sau:
+ Thể truyền đưa gen lành vào trong tế bào gốc của người bệnh rồi nuôi trong phòng thí
nghiệm, sau đó chọn lọc lấy những tế bào có gen lành đã được trao đổi chéo gắn đúng vào vị trí của
gen bệnh. Sau đó tế bào gốc có gen bình thường mới được đưa vào cơ thể người bệnh.
+ Loại bỏ các trình tự gen độc của virut hoặc tách hệ gen của virus thành 2 thể truyền độc
lập (một gọi là thể truyền nhân dòng, một gọi là thể truyền trợ giúp). Do lúc này hệ gen của virut
không hoàn chỉnh, nên chúng sẽ chết ngay sau 1 thế hệ gây nhiễm  tăng tính an toàn sinh học (hệ
thống này còn được gọi là hệ thống thể truyền “tự tự tử”).

hô hấp kị khí đáp ứng kịp thời ATP mà không cần đến ôxy.
Câu 69: Về sự trao đổi nước và khoáng ở thực vật
a. Sau khi bón phân, khả năng hút nước của rễ cây thay đổi như thế nào?
b. Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ cây. Em hiểu điều đó như thế nào?
c. Tại sao khi lúa bước vào giai đoạn đứng cái, người ta thường rút nước phơi ruộng?
a. Cây hút nước bằng cơ chế thẩm thấu nên:
- Khi mới bón phân cây khó hút nước (do nồng độ khoáng ở trong dịch đất cao).
- Về sau cây hút nước dễ hơn vì sự hút khoáng làm tăng nồng độ dịch bào.
b. Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ vì:
- Quá trình hô hấp giải phóng ATP cung cấp cho sự hút khoáng (vì cây hút khoáng chủ yếu
theo cơ chế chủ động).
- Hô hấp giải phóng CO
2
khuyếch tán ra dịch đất gặp nước tạo thành H
2
CO
3
; H
2
CO
3
lại phân
li thành H
+
và HCO
3
-
, H
+
lại trao đổi ion với các cation đang được hấp phụ trên bề mặt keo đất làm

nhất. Tế bào cơ (cơ tim), tế bào gan, vùng nào cần nhiều năng lượng thì tập trung nhiều ti thể nhất
- Tế bào hồng cầu không cần ti thể, không tiêu tốn O2 trong ti thể, vì vai trò vận chuyển của
nó vẫn hô hấp bằng con đường đường phân.
b. Loại tế bào nào trong cơ thể người có mạng lưới nội chất trơn phát triển? Loại tế bào nào có
mạng lưới nội chất hạt phát triển?
- Lưới nội chất trơn tổng hợp lipit. Nên nơi tổng hợp nhiều lipít là tế bào não, tế bào tuyến
nội tiết (nơi sx stêrôit), tế bào niêm mạc ruột.
- Lưới nội chất hạt tham gia tổng hợp các protein. Nên nơi tổng hợp nhiều là tế bào bạch cầu,
tế bào tuyến tiết, tế bào tổng hợp hocmôn, sản xuất Protein xuất khẩu ra ngoài.
23
Câu 72: Nguyên nhân gây nên bệnh sốt rét? Vật trung gian truyền bệnh sốt rét và chu kỳ gây nên
bệnh sốt rét?
Trả lời a. Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm . Do kí sinh trùng Plasmodium gây nên. Ký sinh trùng
gây nên bệnh sốt rét có 4 loại: P. falciparum, P. vivax, P.malariae, P. Ovanle. Ở nước ta có 3 loại đó
là: P. falciparum, P.vivax và P. Malariae
b.Muỗi Anophen là vật trung gian truyền bệnh sốt rét
c.Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét như sau:
- Muỗi Anophen hút máu bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét, ký sinh trùng vào dạ dày muổi
sinh sản và phát triển thành thoa trùng.
- Khi muỗi đốt người ,thoa trùng từ muỗi sang máu người rồi tới gan.Ký sinh trùng phát triển
trong tế bào gan rồi xâm nhập vào máu.
-Trong máu, ký sinh trùng sinh sản và phát triển ở hồng cầu, làm vở hồng cầu hàng loạt và
gây nên triệu chứng của bệnh
Câu 73: Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật bậc cao diễn ra như thế nào?
Trả lời: Quá trình thụ tinh kép ở thực vật bậc cao diễn ra như sau:
- Khi một hạt phấn chín rơi vào đầu nhụy hoa cái, nẫy mầm cho một ống phấn và 2 tinh tử.
- Tinh tử thứ nhất kết hợp với noãn cực cho hợp tử 2n.
- Tinh tử thứ hai kết hợp với nhân cực cho ra nội nhủ 3n.
- Nội nhủ chứa chất hữu cơ chủ yếu là tinh bột để nuôi phôi giai đoạn đầu, nội nhủ 3n có ý
nghĩa: giàu chất dinh dưỡng vì đa bội.

6
H
12
O
6
+6O
2
+ 6H
2
O 6CO
2
+ 12H
2
O
24
Câu 76: Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu rỉ đường
bằng cách sử dụng qui trình công nghệ lên men của các các vi sinh vật?
Trả lời
a. Rỉ đường chủ yếu là các sacaroz (C
12
H
22
O
11
). Biến đổi rỉ đường thành rượu êtilic (C2H5OH) nhờ
nấm men sacaromicess
b. Từ rượu êtilic biến đổi thành axit axetic (CH3COOH) do vi khuẩn axetic
c. Từ axit axetic pha loảng thành dấm ăn 6%
Câu 77: Tại sao tế bào lông rễ có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu? Giải thích hiện tượng
cây bị héo khi bón quá nhiều phân cho cây.

- Quang tự dưỡng là phương thức sử dụng nguồn cacbon từ các chất vô cơ và sử dụng năng
lượng từ ánh sáng.
- Hóa dị dưỡng là phương thức sử dụng nguồn cacbon từ các hợp chất hữu cơ và sử dụng
năng lượng từ sự phân giải các chất hóa học.
- Quang dị dưỡng là phương thức sử dụng nguồn cacbon từ các hợp chất hữu cơ và sử dụng
năng lượng từ ánh sáng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status