NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CHUYÊN ĐỀ CƠ CẤU KINH TẾ ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP - Pdf 28

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Chuyên đề : Cơ cấu kinh tế , Đòa lý Nông nghiệp
1. Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nước ta
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố nông nghiệp
3. Sự phát triển và phân bố trồng trọt và chăn nuôi
4. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản
nước ta
* Câu hỏi ôn tập :
Câu 1 : Dựa vào bảng số liệu dưới đây :
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 1995 – 2002
( Đơn vị : %)
Năm
Các thành phần kinh tế
1995 2002
Tổng số 100 100
Kinh tế nhà nước 40,2 38,4
Kinh tế tập thể 10,1 8,0
Kinh tế tư nhân 7,4 8,3
Kinh tế cá thể 36,0 31,6
Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngồi
6,3 13,7
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân
theo thành phần kinh tế, năm 1995 – 2002.
b. Nhận xét biểu đồ.
Câu 2 : Bảng : cơ cấu GDP của nước ta thời
kỳ 1991 - 2002 (%)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Tổng số 100,
0

Lõm
nghiờp
4969,0 5033,7 5901,6 6315,6
Thuy san 8135,2 13523,9 21777,4 38726,9
Tụng 74921,7 100864,7 139790,7 182154,5
a) Hay tinh ti trong cua tng nganh trong gia tri san xuõt
nụng, lõm nghiờp va thuy san.
b) Nhõn xet vờ s chuyờn dich c cõu san xuõt nụng, lõm
nghiờp va thuy san.
Câu 4: ( 5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Diện tích năng xuất và sản lợng lúa cả năm của nớc ta trong
thời kỳ 1990 2000.
Năm Diện tích ( Nghìn
ha)
Năng xuất (tạ/ha) Sản lợng (Nghìn tấn)
1990 6042.8 31.8 19225.1
1993 6559.4 34.8 22836.5
1997 7099.7 38.8 27523.9
2000 7666.3 42.4 32529.5
a. Vẽ trên một hệ trục tọa độ các đồ thị thể hiện tốc độ
tăng trởng về diện tích, năng suất và sản lợng lúa cả
năm trong thời kỳ 1990 2000 ( Lấy năm gốc 1990 =
100%).
b. Nhận xét về diện tích dân số và sản lợng lúa trong thời
kỳ 1990 2000 của cả nớc và giải thích nguyên nhân
của sự tăng trởng.
Cõu 5: Da vo Atlat a lý Vit Nam v cỏc kin thc ó
hc, hóy:
a). Trỡnh by nhng thun li vựng ụng Nam B
tr thnh vựng chuyờn canh cõy cụng nghip ln nht nc

1995 2002
Tng s 100 100
Kinh t nh nc 40,2 38,4
Kinh t tp th 10,1 8,0
Kinh t t nhõn 7,4 8,3
Kinh tế cá thể 36,0 31,6
Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài
6,3 13,7
a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân
theo thành phần kinh tế, năm 1995 – 2002.
b. Nhận xét biểu đồ.
Câu 10 (1.5đ) :
a. Vẽ biểu đồ (0.5đ)

b. Nhận xét : (1đ)
- Trước đổi mới, thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể
chiếm tuyệt đối.(0.25)
- Sau khi đổi mới chuyển sang nền kinh tế nhiều thành
phần Góp phần huy động các nguồn lực trong và ngoài
nước để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế (0.25đ). Trong cơ cấu
GDP có thể thấy khu vực kinh tế nhà nước giảm nhưng vẫn
đóng vai trò chủ đạo, nhưng mặt kháccũng thấy được vai trò
đang tăng lên của kinh tế tư nhân và nhất là của khu vực có
vốn đầu tư nước ngồi(0.25đ)  tạo ra năng suất lao động
và thu nhập ngày càng cao trong cơ cấu GDP. (0.25đ)
Câu 5: ( 3,0 điểm ). Dựa vào bảng sớ liệu sau:
Giá trị sản x́t nơng, lâm nghiệp và thuỷ sản (đơn vị: %)
Năm 1990 1995 2000 2005
Nơng

nghiệp
40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0
Công nghiệp -xây
dựng
23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5
Dòch vụ 35,7 41,2 44,0 42,1 40,1 38,6 38,5
b. Dựa vào bảng số liệu trên, hãy vẽ biểu đồ miền
thể hiện cơ cấu GDP của nước ta trong thời kỳ
1991 - 2002 .
c. Nhận xét sự chuyển dòch cơ cấu GDP trong nền
kinh tế nước ta .
Câu 3 : (5 điểm)
* Vẽ biểu đồ : (2 điểm)
- Vẽ đúng biểu đồ miền (1
điểm)
- Ghi chú, thể hiện số liệu cụ thể, rõ ràng (0,5đ)
- Đẹp (0,5 đ)
* Nhận xét sự chuyển dòch cơ cấu GDP : (3 điểm)
- Năm 1991 : Nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm tỉ
trọng cao nhất (40,5%) trong cơ cấu GDP . Chứng tỏ
nước ta còn là một nước nông nghiệp
(0,5đ)
- Tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu
GDP không ngừng giảm (chỉ còn 20% ở năm 2002) .
Chứng tỏ kinh tế nước ta đang chuyển dần từng bước
từ nước có nền kinh tế nông ngiệp sang công nghiệp
(1đ)
- Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng đã
tăng lên nhanh nhất . Chứng tỏ sự nghiệp CNH, HĐH
ở nước ta đang tiến triển . (1đ)

2, Vẽ biểu đồ đờng: Đúng, đủ, đẹp chính xác
(2 điểm)
( Nếu vẽ biểu đồ khác đúng cho 1 điểm)
3. Nhận xét:
- Giai đoạn 1990 đến 2000 cả diện tích, năng xuất và sản
lợng lúa đều tăng.
- Tốc độ tăng trởng có khác nhau: Tăng nhanh nhất là sản
lợng (1,69 lần) sau đó đến năng xuất ( 1,33 lần) cuối
cùng là diện tích ( 1,27 lần) ( 1 điểm)
- Diện tích tăng chậm hơn sản lợng và năng xuất là do
khả năng mở rộng diện tích để tăng vụ chậm.
- Hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa
học kỷ thuật trong nông nghiệp (0,5 điểm)
* Năng xuất lúa tăng tơng đối nhanh là do áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, sản lợng tăng
nhanh là do kết quả mở rộng diện tích và tăng năng xuất

(0,5 điểm).
Cõu 4: (4,0 im)
Da vo Atlat a lý Vit Nam v cỏc kin thc ó
hc, hóy:
a). Trỡnh by nhng thun li vựng ụng Nam B
tr thnh vựng chuyờn canh cõy cụng nghip ln nht nc
ta.
b). Nờu mt s cõy cụng nghip chớnh ca vựng.
Cõu 3: (4,0 im)
Da vo bng s liu sau:
Din tớch t nụng nghip ca nc ta (n v: nghỡn ha)
Loi t nụng nghip 1992 2000
- t trng cõy hng nm 5.506,0 6.129,5

điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp vùng Đông
Nam Bộ:
- Đất đai màu mỡ: Đất xám (phù sa cổ) và đất đỏ badan
thích hợp trồng cây công nghiệp.
- Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có hai mùa: mùa
mưa và mùa khô phân hóa rõ rệt, ít thiên tai.
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất
cây công nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng phát triển tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL.
- Nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
- Có các chương trình hợp tác đầu tư nước ngoài vào lĩnh
vực trồng và chế biến cây công nghiệp.
b). Một số cây công nghiệp chính:
- Cao su: đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng (70%
diện tích và 90% sản lượng)
- Cà phê: đứng thứ hai sau Tây Nguyên.
Câu 3: (4,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích đất nông nghiệp của nước ta (đơn vị: nghìn ha)
Loại đất nông nghiệp 1992 2000
- Đất trồng cây hàng năm 5.506,0 6.129,5
- Đất trồng cây lâu năm 1.191,0 2.181,9
- Đất đồng cỏ chăn nuôi 328,0 499,0
- Din tớch mt nc nuụi thy
sn
268,0 535,0
a). V biu thớch hp th hin quy mụ v c cu
din tớch cỏc loi t nụng nghip ca hai nm 1992 v
2000.
b). Nhn xột v gii thớch c cu s dng t.

nghiệp là do tốc độ tăng diện tích các loại đất khác nhau:
- Diện tích đất trồng cây hàng năm tăng chậm (dẫn
chứng)
- Diện tích đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi,
diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng nhanh (dẫn
chứng).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status