Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 - Pdf 28

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
Kế HOạCH DạY BồI Dỡng đại trà môn ngữ văn 6
Tháng Nội dung cần dạy trong tháng Số buổi
dạy/ lớp
8-9 -Ôn tập các truyện truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên,
Bánh chng bánh giầy,Thánh Gióng.
-Làm bài tập về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt, từ mợn.
-Tìm hiểu chung về văn tự sự.(chủ đề, tìm hiểu đề, dàn bài)
-Nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa
của từ.
-Cách làm bài văn tự sự.
10 -Ôn tập truyện: Sơn Tinh Thủy Tinh và Thạch Sanh.
-Chữa lỗi dùng từ
-Ôn tập các truyện dân gian thế giới.
-Ôn tập danh từ.
11 -Ngôi kể và thứ tự kể trong văn tự sự
-Tìm hiểu và làm BT về truyện Ngụ ngôn
-Luyện nói kể chuyện.
-Làm bài tập về số từ lợng từ chỉ từ.
12 -Luyện tập về kể chuyện đời thờng và kể chuyện tởng tợng
-Làm BT về Động từ , Cụm động từ; Tính từ, cụm tính từ.
-Ôn tập về các VB ; Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con ,
Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
Ôn tập tổng hợp chuẩn bị thi học kì I.
1 Làm BT các VB Bài học đờng đời đầu tiên, Sông nớc Cà
Mau,Bức tranh của em gái tôi.
Ôn tập tiếng việt về Phó từ và làm BT về So sánh.
Cách làm bài văn miêu tả
2 Luyên tập văn bản Vợt thác . Buổi học cuối cùng
Luyên tập về phơng pháp tả cảnh và phơng pháp tả ngời
Làm BT về Nhân hóa và ẩn dụ.

Củng cố và nâng cao khái niệm về từ, phân biệt từ và tiếng,
nhận diện từ đơn, từ phức: từ ghép và từ láy
Nắm vững và vận dụng vào phân tích ngữ cảnh, đặt câu,
dựng đoạn.
3 Văn tự
sự
Củng cố và nâng cao văn tự sự, nhận diện đúng, đủ các
kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
Làm rõ khái niệm văn tự sự trong một văn bản cụ thể
Tìm đợc các sự việc và nhân vật trong một văn bản cụ thể
Biết cách tìm chủ đề và lập dàn bài cho các văn bản tự sự
đã học
Biết cách làm một bài văn tự sự.
2
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
4 Nghĩa
của từ, từ
nhiều
nghĩa và
hiện t-
ợng
chuyển
nghĩa
của từ
Củng cố và nâng cao khái niệm
Học sinh tập giải nghĩa từ, thành thạo trong việc giải nghĩa
từ
Nhận biết từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
trong văn cảnh cụ thể
Thực hành vào đặt câu

Phân tích đợc cái đáng cời
10 Số từ,
chỉ từ, l-
ợng từ
Củng cố và nâng cao khái niệm
Nhận diện phân tích trong những ngữ cảnh cụ thể, phân
biệt chúng với nhau
Thực hành đặt câu, dựng đoạn
11 Động từ,
cụm
động từ
Nhận diện và phân biệt động từ, cụm động từ, NHận diện
trong ngữ cảnh, phân tích vào sơ đồ
Đặt câu, dựng đoạn văn có sử dụng các kiến thức trên
12 Tính từ,
cụm tính
từ
Nhận diện và phân biệt tính từ, cụm tính từ
Đặt câu, dựng đoạn văn có sử dụng các kiến thức trên
3
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014

Ngày soạn: 25/08/2013
Ng y d y: 26/08/2013
Buổi 1. Truyền thuyết
A.Mục tiêu
- Củng cố và nâng cao khái niệm truyền thuyết
- Làm rõ các đặc điểm của truyền thuyết từ các văn bản đã học:Con Rồng cháu
Tiên, Thánh Gióng
- Kể tóm tắt đợc các truyền thuyết, chỉ ra đợc chủ đề, nhân vật, sự việc.

+Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng nở ra trăm ngời con.
+LLQ và Âu Cơ chia tay nhau, 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên
rừng.
+Ngời con trởng đợc suy tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng, đặt tên nớc là
Văn Lang.
+Ngời Việt tự hào mình là con cháu Rồng- Tiên
Văn bản: " Sơn Tinh Thuỷ Tinh "
+Vua Hùng kén rể
+ST TT đến cầu hôn
+Vua Hùng thách cới
+ST đến trớc lấy đợc Mị Nơng
+TT dâng nớc đánh ST nhằm cớp lại Mị Nơng->thua
+Hàng năm TT vẫn dâng nớc đánh ST gây ra ma gió , lũ lụt vào tháng 7, 8.
GV tóm tắt mẫu một văn bản:
"Lạc Long Quân là con trai thần Long Nữ, Âu Cơ là con gái Thần Nông. Hai ng-
ời gặp nhau, kết duyên chồng vợ. Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở trăm
4
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
con, các con không cần bú mớm đều lớn nhanh nh thổi. Long Quân là nòi Rồng,
ở lâu trên cạn thấy không tiện bèn trở về biển. Âu Cơ một mình vò võ nuôi con,
thấy buồn phiền liền gọi Long Quân lên. Hai ngời bàn nhau chia con: 50 theo
cha về biển, 50 theo mẹ lên núi, cai quản bốn phơng, khi nào khó khăn thì giúp
đỡ nhau. Ngời con cả theo mẹ,đợc suy tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng,
đặt tên nớc là Văn Lang. Đay chính là tổ tiên của ngời Việt, khi nhắc về cội
nguồn, ngời Việt đều tự hào mình là con Rồng cháu Tiên"
BTVN: HS tóm tắt các văn bản truyền thuyết còn lại.
3.Phân tích các đặc điểm của truyền thuyết
GV gợi dẫn yêu cầu HS phân tích 3 đặc điểm của truyền thuyêt trong từng văn
bản cụ thể:
-Yếu tố tởng tợng kì ảo

tính cao quý của con ngời: Sự tôn kính trời đất, tổ tiên, sự thông minh hiếu
thảo
5
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
- Chiếc bánh ko chỉ là thực phẩm thông thờng mà còn hàm chứa ý nghĩa sâu xa:
tợng đất(bánh chng), tợng trời(bánh giầy), tợng muôn loài (cầm thú cỏ cây)
LL hội tụ đủ 3 yếu tố: Đức, tài,chí nên đợc chọn nối ngôi.
Gợi ý:
-Tóm tắt chi tiết đó.
-Kết hợp lí giải vì sao em thích : +Về hình thức nghệ thuật
+Nội dung
5.Tạo lập văn bản
Kể lại một truyền thuyết mà em yêu thích bằng lời của em, nhập vai nhân vật
trong tác phẩm.
6. Bài tập về nhà:
Bài 1: ý nghĩa câu nói đầu tiên của Gióng?
Bài 2: ý nghĩa chi tiết Gióng bay về trời?

Ngày soạn :26/09/2013
Buổi 2: Từ, cấu tạo từ tiếng việt
A.Mục tiêu
Củng cố và nâng cao khái niệm từ, cấu tạo, phân loại từ
HS làm BT nhận diện và nâng cao kiến thức đợc ôn tập
B.Tổ chức dạy học
1. Từ và đơn vị cấu tạo
-Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất ,có nghĩa độc lập,dùng để đặt câu.
Tiếng là đơn vị tạo nên từ
Ví dụ:Con hơn cha là nhà có phúc->7 tiếng->7 từ.
? Xác định từ ,tiếng trong những ví dụ sau:
a. Bầu ơi thơng lấy bí cùng

"Mã Lơng vờ nhlớp sóng hung dữ"
(Một số kiến thức, kỹ năng và BT nâng cao v6)
Bài tập 3:Tìm nhanh các từ láy mà giữa các tiếng có thể thay đổi trật tự
GV chia lớp thành 2 nhóm thi tim nhanh theo hình thức chơi tiếp sức.
Bài tập 4: Hãy tìm các từ láy
a.Tợng hình
b.Tợng thanh
c.Chỉ tâm trạng.
. Bài tập 5:Viết một đoạn văn ngắn chủ đề nhà trờng.
Xác định các từ đơn,từ ghép,từ láy trong đoạn văn em vừa viết

7
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
Ngày soạn :02/10/2013
Buổi 3: Văn tự sự
A.Mục tiêu
Củng cố và nâng cao khái niệm văn tự sự, nhân vật, sự việc, chủ đề, dàn bài và
cách làm bài văn tự sự.
Nhận diện và phân tích các yếu tố trên qua các truyền thuyết đã học.
Làm BT nhận diện và nâng cao về văn tự sự
B.Tổ chức dạy học
I .Giao tiếp văn bản và ph ơng thức biểu đạ t
-Giao tiếp là hoạt động chuyển đổi,tiếp nhận t tởng ,tình cảmgiữa ngời với ngời
có khi bằng phơng tiện ngôn từ, có khi bằng cử chỉ ,hoạt động.
Ví dụ:
-Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất,có liên kết mạch
lạc,vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
?Có bao nhiêu kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt?
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống
II.Văn tự sự

-Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, ngoại hình, lai lịch, tính nết, hành
động, tâm trạng
? Xác định các nhân vật trong truyện "Sự tích Hồ Gơm"? Đâu là nhân vật chính?
Vì sao?
?Xác định các yếu tố làm thành nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ TInh, Vua Hùng, Mị N-
ơng?
4.Chủ đề
là vấn đề chủ yếu ngời viết muốn đặt ra trong văn bản
?Tìm chủ đề của truyện Thánh Gióng
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Sự tích Hồ Gơm
5.Dàn bài của bài văn tự sự
a.Mở bài :
Giới thiệu nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện . Hoặc có thể từ 1 sự việc
kết cục kể ngợc lên.
b.Thân bài :
Kể diễn biến câu chuyện. Nếu các tác phẩm có nhiều nhân vật thì các tình tiết
lồng vào nhau, đan xen nhau theo diễn biến câu chuyện.
c.Kết bài :
Câu chuyện kể đi vào kết cục.Sự việc kết thúc, tình trạng và số phận nhân vật đ-
ợc nhận diện khá rõ.
? Lập dàn bài cho đề văn tự sự sau : "Kể lại một truyền thuyết mà em yêu thích"
6.Cách làm bài văn tự sự
Tìm hiểu đề
-Lập ý
-Lập dàn ý
-Viết bài văn hoàn chỉnh.
-Đọc soát lại , bổ sung
? Thể hiện 4 bớc ấy qua đề văn sau: Kể lại truyền thuyết Thánh Gióng


.: học sinh trờng s phạm
.: bài soạn của giáo viên để lên lớp giảng
.: đồ dùng dạy học để làm cho học sinh thấy một cách cụ thể
.: viên chức ngành giáo dục
Bài tập 2 : Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết
giếng, ao, đầm, cho, biếu, tặng
Bài tập 3 : Đặt 3 câu với các từ: cho, biếu, tặng
II.Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
1.Từ nhiều nghĩa
-Từ có thể có 1 nghĩa: học sinh, rau muống, cá rô, máy ảnh, a xít, bồ hóng
-Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau
Ví dụ: từ " xuân"1-mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
2-tơi đẹp
3-tuổi của một ngời
4-trẻ, thuộc về tuổi trẻ
2.Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
-Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ làm cho từ có nhiều nghĩa
-Nghĩa ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc( xuân
1 ).Các nghĩa đợc nảy sinh từ nghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc là nghĩa
chuyển ( xuân 2, 3,4 )
3.Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
-Từ đồng âm là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên. Giữa các từ đồng
âm không có mối liên hệ nào về nghĩa.
-Trong từ nhiều nghĩa, các từ ít nhiều có liên hệ với nghĩa gốc. Giữa nghĩa gốc và
các nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của
nghĩa gốc.
Bài tâp 1 : Xác định và giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ "mũi "trong
các câu sau:
a, Trùng trục nh con chó thui
Chín mắt chín mũi chín duôi chín đầu

gian kể về cuộc đời của
một số kiểu nhân vật: Bất
hạnh, dũng sĩ, tài năng,
thông minh, ngốc
nghếch, nhân vật là động
vật
Truyện cổ tích thờng có
yếu tố hoang đờng, thể
hiện ớc mơ niềm tin của
nhân dân về chiến thắng
cuối cùng của cái thiện
- Thạch Sanh
- Em bé thông minh
- Cây bút thần'
- Ông lão đánh cá
và con cá vàng
-Yếu tố hoang đ-
ờng kì ảo
- Cuộc đấu tranh
giữa cái thiện và
cái ác
- ớc mơ của nhân
dân
12
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
với cái ác, cái tốt với cái
xấu, công bằng với bất
công
2. Tóm tắt truyện cổ tích " Thạch Sanh " và " Cây bút thần"
GV yêu cầu HS tóm tắt bằng việc nêu các sự việc chính theo trình tự mở đầu,

Ngày soạn 24/10/2011
Buổi 6 chữa lỗi dùng từ
A. Mục tiêu cần đạt
13
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
Giúp HS thành thạo trong việc nhận diện và chữa một số lỗi cơ bản: dùng từ,
chính tả, câu, diễn đạt.
Viết đợc các đoạn văn không mắc lỗi
B. Tổ chức dạy học
I. Các lỗi dùng từ
1. Lặp từ là hiện tợng dùng nhiều lần một từ trong câu hoặc trong các câu liền kề
nhau trong một đoạn văn
- Lặp từ nhiều khi rất cần thiết nh để nhấn mạnh nội dung, diễn đạt chính xác để
nhấn mạnh và liên kết câu.
- Lỗi lặp từ làm cho câu văn rờm rà, nặng nề.
- Cách chữa:
+ Bỏ những từ ngữ bị lặp
+ Thay thế từ lặp bằng những từ cùng nghĩa.
Ví dụ: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em.
Chữa lại: - Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích
- Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích nó
2. Lẫn lộn các từ gần âm là do cha nắm đợc nghĩa của từ, chỉ nhớ mang máng
nhng không hiểu rõ nên dùng chệch sang một từ gần âm quen dùng khác.
Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng, tinh tuý thành tinh tú
- Cách chữa
+ Nắm chắc nghĩa của từ. Nếu không hiểu phải hỏi hoặc tra từ điển
+ Hiểu nghĩa của từ mới dùng
3. Dùng từ không đúng nghĩa là do không hiểu nghĩa của từ
- Cách chữa: Đối chiếu với từ điển để chữa lại cho đúng
Ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác

- ngời trai làng Phù Đổng
- cậu bé kì lạ ấy
- ngời anh hùng làng Gióng
- Tráng sĩ ấy
Bài tập 4: Phân tích tác dụng của phép lặp từ trong các ví dụ sau:
a. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật
làng tôiĐâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn
b. Ngời xa có câu: " Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng" . Tre là thẳng thắn bất
khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn cùng ta làm
ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.
Ngày soạn :31/10/2011
Buổi 7-8 : Văn tự sự (Tiếp)
I. Mục tiêu cần đạt
Luyện kĩ năng viết lời văn, đoạn văn tự sự vận dụng ngôi kể, lời kể, thứ tự kể
Tập dựng đoạn, viết bài cụ thể
II. Tổ chức ôn tập
1. Lý thuyết
a. Lời văn
- Lời văn giới thiệu nhân vật thì có thể giới thiệu họ tên, lai lịch, quan hệ, tính
tình, tâm hồncủa nhân vật.
Ví dụ : giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân: " Thần mình rồngphép lạ"
Thờng sử dụng các cụm từ: " Ngày xa", " Thuở ấy", " Về đời vua" khi mở
đầu các truyện đời xa.
- Lời văn kể sự việc trong văn tự sự thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự
đổi thay do các hành động ấy đem lại.
Ví dụ: Đoạn văn kể sự việc Thạch Sanh giết chằn tinh:
" Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắtchặt đầu quái vật và xách bộ cung
tên đem về"
b. Đoạn văn tự sự
Cốt truyện đợc kể qua một chuỗi các tình tiết. Thông thờng mỗi tình tiết đợc kể

bất ngờ, hứng thú tô đậm tính cách nhân vật
e. Các loại bài kể:
1. Kể chuyện đời thờng,
2. Kể chuyện tởng tợng
- Kể chuyện đời thờng là kể lại những việc mà mình đã thấy, đã nghe, đã biết
Kể chuyện đời thờng phải coi trọng sự thật, ngời viết chỉ lựa chọn, sắp xếp chứ
không đợc bịa.
Ví dụ: Em hãy kể lại một số chuyện vui trong lớp tuần qua
- Hãy kể lại những kỉ niệm sâu sắc về tình bạn của em
- Kể chuyện về ông bà của em
- Kể chuyện tởng tợng: Truyện tởng tợng là những truyện do ngời kể sáng tạo ra
bằng trí tởng tợng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhng
nó vẫn có một ý nghĩa nào đó.
Ví dụ: - Hạt lúa tự kể chuyện mình.
- Hãy kể về giấc mơ của một bông hoa
- Hàng cây xanh nói về mình
2.Thực hành luyện tập
16
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
BT 1: Hãy dùng lời văn tự sự để viết đoạn văn giới thiệu từng nhân vật sau
( tự đặt tên cho nhân vật)
a. Một cậu học sinh thông minh, nhanh nhẹn, thích vui đùa.
b. Một cầu thủ bóng đá thiếu niên đầy tài năng.
BT 2 : Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn kể từng sự việc sau
a. Một học sinh dũng cảm nhận lỗi của mình trớc cô giáo và trớc cả lớp
b. Hai anh em nhờng nhau một bắp ngô luộc
BT 3 : Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sau đây thành đoạn
văn tự sự dùng ngôi kể thứ 3 sao cho hợp lý và nêu rõ việc thay đổi ngôi kể
đem lại điều gì mới cho đoạn văn:
" Anh Xiến tóc vểnh hai cái sừng dài nh hai chiếc lng cong cong có khấc từng

vật,loài vật, cây cỏ hoặc chính con ngời để nói bóng gió kín đáo chuyện con
ngời, nhằm nêu lên bài học luân lý
- Các văn bản đã học
17
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
+ ếch ngồi đáy giếng
+ Đeo nhạc cho mèo
+ Thầy bói xem voi
+ Chân tay tai mắt miệng
b. Văn bản: " ếch ngồi đáy giếng", " Thầy bói xem voi"
? Làm rõ các đặc điểm của truyện ngụ ngôn qua 2 văn bản trên
- Nghĩa đen của từng câu chuyện
- Bài học rút ra ở từng truyện
- Nhận xét về nghệ thuật
2. Truyện c ời
a. Khái niệm: Truyện cời là loại truyện kể về những cái đáng cời trong cuộc sống
nhằm tạo ra tiếng cời mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trong xã hội.
b. Tóm tắt các truyện cời đã học
- Treo biển
- Lợn cới áo mới
c Phân tích truyện " Lợn cới áo mới"
gợi ý: phân tích tình huống truyện
phân tích cái đáng cời, cời cái gì? vì sao cời?

phân tích ý nghĩa của truyện
phân tích nghệ thuật gây cời
Bài tham khảo
Truyện này tiếng cời bật ra ở tình huống buồn cời. Hai anh hay khoe gặp
nhau và cùng khoe. Có cử chỉ nực cời. Anh này thì:" tất tởi chạy đến hỏi to".
Anh kia thì :"giơ ngay vạt áo bảo". Một anh thì khoe "con lợn cới" Một anh lại

2. Cụm danh từ
a. Khái niệm: Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ làm trung tâm kết hợp với
một số từ ngữ phụ thuộc đứng trớc hoặc đứng sau danh từ tạo thành
- Từ ngữ phụ thuộc đứng trớc thờng là số từ hoặc chỉ từ
- Từ ngữ phụ thuộc đứng sau thờng là chỉ từ.
b. Mô hình cấu tạo
GV yêu cầu HS lập mô hình cấu tạo, lấy ví dụ điền vào mô hình :
Phần phụ trớc Phần trung tâm Phần phụ sau
t2 t1 T1 T2 s1 s2
Tất cả những con gà mái tơ ấy
c. Phân biệt danh từ, cụm danh từ
- Từ cấu tạo chặt chẽ, không thêm một tiếng nào vào đợc
Cụm từ cấu tạo lỏng, xen tiếng vào đợc
- Đặt vào văn cảnh để phân biệt
3> Bài tập
Bài 1. Cho đoạn trích sau
" Ngời ta kể lại rằng.dày đặc các hình"
( Cây bút thần )
- Xác định các danh từ?
- Phân loại các danh từ vừa tìm đợc?
Bài 2. Cho các danh từ : đồ đạc, bụng dạ, cha mẹ
Đặt câu có các danh từ trên ở phần chủ ngữ?
Đặt câu có các danh từ trên ở phần vị ngữ?
3. Cho đoạn trích
" Một hôm, Mã Lơnghoàng cung"
( Cây bút thần )
- Tìm cụm danh từ?
19
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
- Điền các cụm danh từ vào mô hình?

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Những là rày ớc mai ao
Mời lăm năm ấy biết bao nhiêu tình
b. Phân loại
- Lợng từ toàn thể là những từ chỉ toàn thể một sự vật hoặc toàn bộ mọi sự vật
đứng đầu cụm danh từ. Lợng từ có ý nghĩa toàn thể đứng đầu cụm danh từ bao
gồm các từ nh: tất cả, tất thảy, hết thảy, toàn bộ, cả.
- Lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối loại này thờng đứng ở vị trí thứ 2
trong cụm danh từ sau lợng từ chỉ toàn thể gồm ác từ nh: những, các, mọi, mỗi,
từng
Bài tập: Bài 1-> 5 sách " Một số kiến thức kĩ năng"
3. Chỉ từ
20
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
a. Khái niệm: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, hiện tợng để xác định vị
trí của sự vật hiện tợng trong không gian hoặc thời gian
- Các chỉ từ thờng gặp là: đâu, đấy, đó, nọ, này, kia
Ví dụ
- " Nay ta đa 50 con xuống biển, nàng đa 50 con lên núi chia nhau cai quản các
phơng"
- Sông Thơng một dãi nông sờ
Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia
b. Chức vụ của chỉ từ
- Làm phụ ngữ trong cụm danh từ
Của ta trời đất đêm ngày
Núi kia đồi nọ sông này của ta
- Chỉ từ làm chủ ngữ trong câu
Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo
Kìa đền thái thú đứng cheo leo
Ví đây đổi phận làm trai đợc

Ví dụ: Trên đồng cạn dới đồng sâu
Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.
-Khi làm chủ ngữ động từ mất khả năng kết hợp với các từ trên.
Ví dụ: Lao động là vẻ vang.
d. Cụm động từ là loại tổ hợp từ do một động từ làm trung tâm kết hợp với một
số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Ví dụ: Tôi mở cửa, bạn lau bảng. Chúng ta cùng làm.
đ. Cấu tạo cụm động từ :
Phần phụ trớc Phần trung tâm Phần phụ sau
2. Bài tập :
BT1- 6 sách " Một số kiến thức kỹ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 6" Trang
50-51 , 56-58
Bài tập 2: Xác định cụm động từ trong các cụm từ sau:
-Vô cùng ngạc nhiên
- Hết sức sững sốt
- Khôi ngô tuấn tú vô cùng
-Tng bừng nhất kinh kỳ
- Khiếp sợ vô cùng
Bài tập 3: Viết một đoạn văn miêu tả lọ hoa trên bàn cô giáo trong đó có sử dụng
động từ , cụm động từ, tính từ , cụm tính từ.
Ngày
Buổi 14 Tính từ, cụm tính từ

I. Mục tiêu cần đạt
Nhận diện và phân biệt tính từ, cụm tính từ
Nhận diện trong ngữ cảnh, phân tích vào sơ đồ
Đặt câu, dựng đoạn văn có sử dụng các kiến thức trên
II. Tổ chức ôn tập
1. Lý thuyết : Tính từ, cụm tính từ.
a. Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật.

- Kĩ năng liên kết, dựng đoạn, tạo lập văn bản
II. Tổ chức ôn tập
1. Lý thuyết
a. Khái niệm văn bản
- Văn bản là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ. Có văn bản hẳn
hoi.
Ví dụ: Bài ca dao" Công cha nh núi Thái Sơn", bài thơ" Bánh trôi nớc"
- Tính chất của văn bản: Là một thể thống nhất, Trọn vẹn về nội dung ý nghĩa,
hoàn chỉnh về hình thức
Ví dụ: Bài ca dao" Công cha.
đạo con"
Hai câu đầu ngợi ca công cha nghĩa mẹ to lớn qua sự so sánh
HAi câu cuối nói về đạo làm con phải" Một lòng thờ mẹ kính cha", săn sóc
phụng dỡng cha mẹ- > đó là nội dung ý nghĩa vừa thống nhất vừa trọn vẹn
Về hình thức lại hoàn chỉnh: viết theo thể thơ lục bát, vần chân: sơn- nguồn, vần
lng: ra- cha- là lối ví von, so sánh cụ thể, hình tợng
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu đợc nêu trong văn bản
Ví dụ: Văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê" nói lên sự đau buồn, mất
mát của những đứa con thơ khi cha mẹ bỏ nhau, tình thơng anh em trong bi kịch
gia đình.
b. Liên kết văn bản
- Liên kết về nội dung ý nghĩa
- Liên kết về hình thức
- Tác dụng của liên kết: tạo sự chặt chẽ, liền mạch, tạo tính thống nhất hoàn
chỉnh, trọn vẹn. Không liên kết thì văn bản sẽ rời rạc, xộc xệch
c. Bố cục và mạch lạc trong văn bản
- Bố cục văn bản là sự sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý trong văn bản
- Tính chất của bố cục
23
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014

trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống để
hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Ngày cha tắt hẳn . .Mặt trăng tròn to và đỏ,
saucủa làng xa. Mấy sợi mây con.mỗi lúc một mãnh
dần rồi tắt hẳn. Trên quãng đồng ruộng, hiu hiu đa lại, thoang
thoảng .
BT 4 : Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi
Long lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Sè sè nắm đất ven đờng
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
Gợi ý: Vì chúng có vần nhng ý giữa các câu không liên kết với nhau
24
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 Năm học 2013-2014
BT 5 : Đọc kĩ đề văn sau và trả lời câu hỏi
EM hãy viết bức th cho một ngời chiến sĩ ngoài đảo xa để kể về một hoạt
động đền ơn đáp nghĩa ở chi đội em.
a. Em hãy xác định những yêu cầu cụ thể sau
? Th viết cho ai?
?Th viết về cái gì?
? Em sẽ xng hô nh thế nào trong bức th?
? Câu chuyện em sẽ kể là câu chuyện gì?
b. Câu văn nào sau đây phù hợp với phần mở đầu của bức th?
1. Chúng em xin hứa sẽ luôn cố gắng học tập chăm ngoan và làm thật nhiều
việc tốt để những ngời bà, ngời mẹ ở hậu phơng vợi bớt đi những nỗi vất vả và
nỗi nhớ thơng về những ngời con đang chiến đấu nơi xa.
2. Chúng em là những đội viên của trờng Lê Văn Tám, ngổitờng mà anh đã gắn
bó suốt những năm tháng tuổi thơ; do vậy chúng em đã đợc biết về anh và những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status