Vốn lưu động và 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Có thể nói trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tiến hành bất kỳ hoạt
động sản xuất kinh doanh nào cũng cần chủ động về vốn, tuỳ vào đặc điểm
kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt nhau ở một mức độ nào đó.
Mặt khác vốn đợc xem là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, một trong
hai yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất và lu thông hàng hoá.
Đồng thời để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều cần quan tâm đến vấn
đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả đạt đợc là cao nhất cũng
nh chi phí sử dụng vốn là thấp nhất.
Đồng vốn bỏ ra có hiệu quả hay không lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố khác nhau, nó tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh
doanh và giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hởng trực tiếp tới việc giảm hay tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn
sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng đã và đang là vấn đề
mà tất cả các doanh nghiệp hết sức quan tâm.
Trớc kia trong cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp phát
vốn, lỗ Nhà nớc bù, lãi Nhà nớc thu. Do đó các doanh nghiệp Nhà nớc không
quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Còn ngày nay khi chuyển sang cơ chế thị
trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn
tại và cạnh tranh, thì chính các doanh nghiệp Nhà nớc cũng luôn đặt trong xu
thế chung này. Các doanh nghiệp Nhà nớc lúc này cũng phải tự chủ về tài
chính, đối mặt với sự canh tranh gay gắt ấy. Vì vậy để tồn tại và phát triển đòi
hỏi các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nớc nói riêng phải
luôn quan tâm và không ngừng có các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn. Đó là một vấn đề cơ bản không thể thiếu đối với sự tồn tại phát triển và
cùng cạnh tranh của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.
Qua thời gian thực tập tại công ty technoimpot, nhận thức đợc tầm
quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận và thực tiễn đã học và tìm
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

có đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh
doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá lao vụ,
dịch vụ. Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động khi tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và đợc bù đắp khi giá trị sản
phẩm đợc thực hiện. Biểu hiện dới hình thái vật chất của đối tợng lao động gọi
là tài sản lu động, TSLĐ của doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu
thông.
TSLĐ sản xuất gồm những vật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản
xuất đợc liên tục, vật t đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những t
liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất
gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản
phẩm dở dang, công cụ lao động nhỏ.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TSLĐ lu thông gồm: sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lu
thông. Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản
lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận
động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục. Để
hình thành nên tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông doanh
nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu t vào các tài sản ấy, số tiền
ứng trớc về những tài sản ấy đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn lu động của các doanh nghiệp sản xuất là số tiền ứng trớc
về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lu động cũng vận động liên tục,
chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác. Sự vận động của vốn lu động
qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng
xuyên liên tục nên vốn lu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn không
ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lu động.
Do sự chu chuyển của vốn lu động diễn ra không ngừng nên trong cùng một
lúc thờng xuyên tồn tại các bộ phận khác nhau trên các giai đoạn vận động
khác nhau của vốn lu động. Khác với vốn cố định, khi tham gia vào các hoạt
động sản xuất kinh doanh, vốn lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện, chu
chuyển giá trị toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành một vòng
tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2. Phân loại vốn lu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân
loại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thờng
có những cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia
thành 3 loại:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,
công cụ dụng cụ.
- Vôn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền(kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu t ngắn
hạn(đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký
cợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các
khoản tạm ứng...).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong

đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Phân loại theo nguồn hình thành.
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia thành các nguồn
nh sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn
điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt
giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong
quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lu động đợc hình thành từ
vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp
liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá....theo
thoả thuận của các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức
tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp
khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,
trái phiếu.
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí
sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để
giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo cách này nguồn vốn lu động đợc chia thành nguồn vốn lu động
tạm thời và nguồn vốn lu động thờng xuyên.
- Nguồn vốn lu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ

thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân
chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút
ngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý vốn lu động đợc tốt cần phải phân loại vốn lu động. Có nhiều
cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu
của công tác quản lý. Thông qua các phơng pháp phân loại giúp cho nhà quản
trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của
những kỳ trớc, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này
để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lu động. Cũng nh từ các cách phân loại
trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu động của mình theo
những tiêu thức khác nhau.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không
giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu
thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm
riêng về số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định
đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
* Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp, có
thể chia ra thành 3 nhóm chính sau:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệp
với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối l-
ợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật
t cung cấp.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu
kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
_ Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hanh kỷ luật thanh

M,VLĐ: nh công thức trên.
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn
và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
* Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển.
Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểu
hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiêm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đối.
- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tiết kiệm đợc một số vốn lu động để sử dụng vào công việc khác.
Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớn hơn báo
cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn.
Công thức tính nh sau:
M
1

V
tktđ
= ( x K
1
) - V
LĐ0
= V
LĐ1
V
LĐ0
360

Trong đó: V
tktđ
: Vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối.
V

: Vốn lu động tiết kiệm tơng đối.
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch.
K
0
, K
1
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
Điều kiện để có vốn lu động tiết kiệm tơng đối là tổng mức luân chuyển
vốn kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phải lớn hơn
VLĐ kỳ báo cáo.
* Hàm lợng VLĐ(hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ).
Hàm lợng VLĐ là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh
thu. Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu
này đợc tính nh sau:
Hàm lợng VLĐ=1/H
Trong đó:
H:hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
* Mức doanh lợi VLĐ(tỷ suất lợi nhuận VLĐ).
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức
sinh lời của VLĐ cha có sự tác động của thuế TNDN và cha tính đến VLĐ đợc
hình thành từ nguồn nào.
Công thức tính nh sau:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LN trớc thuế và lãi vay
Tỷ suất VLĐ trớc thuế và lãi vay = x 100%
VLĐ
Trong đó:

thái của vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi. Do sự chu chuyển của
VLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp
khó khăn, VLĐ không luân chuyển đợc và quá trình sản xuất do đó bị gián
đoạn.
Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chính
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệu
quả của hoạt đông sản xuất kinh doanh. Quản lý VLĐ không những đảm bảo
sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết
kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp
thời. Do đặc điểm của VLĐ là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó
góp phần quan trọng đẩm bảo sản xuất và luân chuyển một khối lợng lớn sản
phẩm. Vì vậy kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là
do chất lợng của công tác quản lý VLĐ quyết định.
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải đợc hiểu trên
hai khía cạnh:
+ Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lợng sản phẩm
với chất lợng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh ntghiệp.
+ Hai là, đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng
lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản
lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng.
Mỗi doanh nghiệp nh một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế
muốn phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả. Nh đã phân tích
ở trên, sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuát kinh donh của doanh nghiệp. Do đó, không thể phủ nhận vai trò
của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Trên thực tế những năm vừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và
VLĐ nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc
14

15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn
cũng nh việc giảm chi phí về lãi vay.
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công
tác quản lý và sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp. Đó là một trong
những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn
nữa là sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế.
1.3. Một số biện pháp tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả tổ
chức quản lý và sử dụng vốn lu động.
Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động chịu ảnh hởng bởi rất
nhiều nhân tố khác nhau. Để phát huy những nhân tố tích cực đòi hỏi nhà quản
trị phải nắm bắt đợc những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức
quản lý và sử dụng vốn lu động.
1.3.1. Những nhân tố ảnh hởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả
sử dụng vốn lu động.
* Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lu động.
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả. Do đó việc tổ chức quản lý vốn lu động cũng chịu ảnh hởng của
hai nguồn này.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Nguồn vốn này có lợi thế rất lớn vì donh nghiệp đợc quyền chủ động sử dụng
một cách linh hoạt và không chịu chi phí sử dụng vốn. Vì thế, nếu doanh
nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra đợc một lợng vốn
cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảm đợc một khoản chi
phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ bên ngoài, đồng thời nâng
cao đợc hiệu quả đồng vốn hiện có.
- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các ngân
hàng thơng mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái

điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh
tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự thay đổi về chính
sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế... cũng tác động đến hiệu quả sử dụng
vốn lu động của doanh nghiệp.
* Các nhân tố chủ quan:
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan
của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
cũng nh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Xác định nhu cầu vốn lu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính
xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này
sẽ ảnh hởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t: là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu t sản
xuất ra những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thị
hiếu ngời tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện đợc quá
trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn lu động, nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ và ngợc lại.
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém
sẽ dẫn đến thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn
thấp.
+ Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách
gây thất thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới công tác tổ chức và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởng không
tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu

tác tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
-Thứ t, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ: tốc độ luân chuyển VLĐ thể hiện
bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ. Số
vòng quay VLĐ trong kỳ đợc tính toán trên cơ sở mức luân chuyển VLĐ và số
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
VLĐ bình quân. Vì vậy phơng hớng chung để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ là
trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo điều kiện tăng doanh thu
tiêu thụ sản phẩm, sẽ dẫn tăng tổng mức luân chuyển VLĐ.
Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, sử dụng vốn tiết kiệm cần phải thực
hiện tốt những biện pháp về các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, thanh toán với ngời mua và ngời bán hay nói cách khác, doanh nghiệp
cần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ ở tất cả các khâu dự trữ, sản xuất và lu
thông. Cụ thể:
+Trong lĩnh vực sản xuất cần rút ngắn chu kỳ sản xuất, công ty cần có
biện pháp rút ngắn thời gian làm việc trong quy trình công nghệ ở mức cho
phép và hạn chế tới mức thấp nhất thời gian ngừng việc do các nguyên nhân
khác nhau.
+Trong lĩnh vực lu thông cần có các biện pháp cụ thể trong việc tổ chức
hoạt động tiêu thụ và mua sắm, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trờng và
khả năng sản xuất tối đa của doanh nghiệp, từ đó dự đoán về vốn thành phẩm
để đa ra kế hoạch sản xuất thích hợp cả về số lợng, chất lợng sản phẩm cũng
nh chủng loại sản phẩm. Có nh vậy vốn thành phẩm trong khâu lu thông mới
đúng kế hoạch theo ý muốn của công ty.
-Thứ năm, làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa
rủi ro trong kinh doanh. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán
công nợ, chủ động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không
thu đợc tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất dẫn
đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng
vốn lẽ ra không có (nếu nh thanh toán tốt), đồng thời vốn bị chiếm dụng còn là

2.1. Vài nét về công ty TECHNOIMPORT.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
TECHNOIMPORT.
Công ty XNK thiết bị toàn bộ và kỹ thuật- Bộ thơng mại, tiền
thân là cục kiêm tổng công ty nhập khẩu thiết bị toàn bộ và trao đổi kỹ thuật
Bộ ngoại thơng, đợc thành lập ngày 28-0-1959, là đơn vị duy nhất đợc nhà nớc
giao nhiệm vụ nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ để phục vụ công cuộc
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh, tiếp nhận một cách có hiệu quả
sự giúp đỡ về trang bị kỹ thuật của các nớc anh em nhằm phục vụ cho công
cuộc xây dựng cơ sở vật chất của tất cả các nghành kinh tế, kể cả trong lĩnh
vực an ninh-quốc phòng.
Trong suốt thời kỳ bao cấp từ năm 1959 đến 1989, TECHNOIMPORT đã
hoạt động nh một đơn vị duy nhất thực hiện chức năng nhập khẩu thiết bị toàn
bộ. Dới sự chỉ đạo của Bộ ngoại thơng, Uỷ ban kế hoạch nhà nớc, Văn phòng
chính phủ, sự phối hợp giữa các bộ, ban ngành và các chủ đầu t,
TECHNOIMPORT đã nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho hơn 500 công trình lớn
nhỏ bằng các nguồn vốn khác nhau. Nhiều công trình thiết bị toàn bộ và thiết
bị công nghệ mà TECHNOIMPORT nhập khẩu đã và vẫn đang phát huy tác
dụng to lớn của mình đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc.
Trong sự chuyển hớng chiến lợc của đất nớc toàn diện mọi mặt, đặc biệt
về kinh tế dới ánh sáng của đại hội Đảng lần thứ 4 năm 1986, nhiếu công ty
XNK mới xuất hiện và trở thành đối trọng lớn cạnh tranh với
TECHNOIMPORT. Trong tình hình mới đó, Bản thân TECHNOIMPORT một
lần nữa phải tự khẳng định mình, phải nỗ lực phấn đấu để xứng đáng là đơn vị
dẫn đầu trong lĩnh lực kinh doanh của mình.
Cũng trong thời gian này, TECHNOIMPORT đã đợc Bộ kinh tế đối
ngoại nay là Bộ thơng mại cho phép đổi tên thành Tổng công ty xuất nhập
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật theo Quyết định thành lập DN số 105/TM-

Đến nay từ một tổ chức nhỏ bé ban đầu, TECHNOIMPORT đã trởng
thành và trở thành một doanh nghiệp có bề dày kinh nghệm, có mạng lới cơ sở
đặt tại các trung tâm thơng mại lớn trong cả nớc: Hà nội, Hải phòng, Đà nẵng,
thành phố Hồ chí minh, và đã thiết lập quan hệ thơng mại với rất nhiều tổ chức
thơng mại trên 60 quốc gia trên toàn thế giới.
Sang những năm tiếp theo của thiên niên kỷ mới này, Công ty vẫn kiên
định mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc làm phơng hớng kinh
doanh, tiếp tục phát huy vai trò và trách nhiệm của mình trong công cuộc xây
dựng đất nớc Việt Nam xã hội chủ nghĩa vì dân giàu, nớc mạnh, xã hội dân
chủ, công bằng và văn minh.
Bảng : Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty (1998-2000).
Đơn vị:
USD.
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Thực hiện So với KH Thực hiện So với KH Thực hiện So với KH
+Kim ngạch XNK 94.303.355 104,7% 71.625.408 110,2% 98.894.686 145,4%
- Xuất khẩu 3.258.821 60,3% 3.565.652 127,3% 3.827.881 119,6%
Uỷ thác 3.160.918 2.622.288 3.255434
Tự doanh 97.903 943.364 572.448
- Nhập khẩu 91.044.534 107,6% 67.451.021 108,4% 95.066.805 146,7%
Uỷ thác 65.705.670 53.155.371 81.262.054
Tự doanh 25.338.864 14.295.650 17.632.633
(Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tài chính).
Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của công ty
TECHNOIMPORT:
Nhìn vào tổ chức bộ máy cán bộ (biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy của
Công ty), Công ty TECHNOIMPORT đợc tổ chức theo mô hình các tổng
công ty với các công ty con chính là các chi nhánh đặt tại các trung tâm
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status