Bộ giáo dục v đo tạo
VIệN KHOA HọC GIáO DụC VIệT NAM
Nguyễn Văn Anh phối hợp đo tạo
giữa cơ sở dạy nghề v doanh nghiệp
trong khu công nghiệp
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số : 62 14 01 01
tóm tắt luận án tiến sĩ giáo dục học
Countries, Hanoi, Vietnam, 24-25 May 2007. 1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 1991 khu công nghiệp (KCN) đầu tiên đợc thành lập (khu chế xuất
Tân Thuận) nhng đến cuối năm 2007 cả nớc đã có 164 KCN. Hiện nay (số
liệu tháng 9/2009) cả nớc có gần 200 KCN, thu hút khoảng 7.000 dự án,
hàng năm tạo ra 40% giá trị sản xuất công nghiệp, hơn 60% giá trị xuất khẩu
của cả nớc, giải quyết việc làm trực tiếp cho khoảng trên 1,5 triệu lao động.
Riêng trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hàng năm các KCN tạo ra từ
60-70 ngàn chỗ việc làm mới, trong đó: Lao động có trình độ trung cấp nghề,
cao đẳng nghề chiếm tỉ lệ khá lớn. Tuy nhiên, chất lợng dạy nghề của các cơ
sở dạy nghề (CSDN) trên cả nớc nói chung và tại các KCN miền Trung nói
riêng còn nhiều hạn chế. Đào tạo không đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp (DN),
ngành nghề DN cần, các KCN cần thì đào tạo không đủ, ngành nghề đã thừa
không cần nhng các CSDN vẫn tiếp tục đào tạo với số lợng lớn. Kết quả dẫn
đến nhân lực qua đào tạo vừa thừa, vừa thiếu vừa không đáp ứng yêu cầu về
ngành nghề; số đào tạo đúng với ngành nghề thì hạn chế về kĩ năng, yếu về
tác phong công nghiệp và kỹ luật lao động. Sự bất cập, mâu thuẩn nêu trên có
nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính, cơ bản là do sự phối hợp đào
tạo giữa CSDN và DN cha tốt.
Thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập và giải quyết một
số vấn đề về sự phối kết hợp trong đào tạo. Tuy nhiên, cha có công trình nào
đi sâu nghiên cứu sự phối hợp đào tạo giữa CSDN và DN trong KCN. Vì vậy,
nghiên cứu đề tài: Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp
trong khu công nghiệp là vấn đề cấp thiết.
- Triển khai thực nghiệm s phạm một số tiêu chí mà đợc đề xuất trong
phần giải pháp.
5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian, không gian: Thực trạng dạy nghề kể từ năm 1998 đến
nay; trong đó chú trọng đến thực trạng dạy nghề của các CSDN trong các
KCN tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các thành tố phối hợp đào tạo giữa CSDN
và DN, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cờng phối hợp đào tạo giữa
CSDN và DN trong KCN nhằm nâng cao chất lợng dạy nghề.
6. Phơng pháp luận nghiên cứu
6.1 Quan điểm tiếp cận
- Tiếp cận biện chứng: Vận dụng phép duy vật biện chứng để nghiên cứu
xem xét các vấn đề giáo dục nói chung và dạy nghề nói riêng trong quá trình
vận động và phát triển trên cơ sở những điều kiện về nội dung chơng trình,
đội ngũ giáo viên, trang thiết bị giảng dạy
- Tiếp cận hệ thống: Dạy nghề là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc
dân, có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với các bậc học khác và có mối quan
hệ chặt chẽ với thị trờng NNL.
- Tiếp cận thị trờng: Lợi thế cạnh tranh ngày nay không còn là tài nguyên
thiên nhiên hoặc lao động rẻ mà nghiêng về chất xám, về tiềm lực tri thức,
công nghệ và NNL trình độ cao. Đối với nớc ta, nền kinh tế từ tập trung bao
cấp chuyển sang thị trờng. Dạy nghề bớc đầu đã thích ứng, song cho đến
nay vẫn còn đang gặp phải một số khó khăn, cha tìm ra đợc cách tiếp cận
hiệu quả đối với những biến động của thị trờng sức lao động. Tuy nhiên, có
thể khắc phục những khó khăn thông qua cách tiếp cận dựa trên những phân
tích từ thị trờng lao động. Trong đó, những ngời học nghề cần trang bị đầy
đủ kiến thức và kĩ năng, làm việc đúng với trình độ và nghề nghiệp đợc đào
tạo thì quá trình dạy nghề mới có giá trị.
6.2 Phơng pháp nghiên cứu
- Ph
Luận án gồm 3 phần:
- Mở đầu: trình bày những vấn đề chung của đề tài.
- Nội dung: bao gồm 3 chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận về phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh
nghiệp trong KCN.
Chơng 2: Thực trạng về phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh
nghiệp trong KCN.
Chơng 3: Một số giải pháp tăng cờng phối hợp đào tạo và thực nghiệm s
phạm.
- Kết luận - Kiến nghị
Nội dung luận án đợc trình bày trong 178 trang, có 24 bảng, 21 hình.
Luận án có thêm 59 trang phụ lục, sử dụng 107 tài liệu tham khảo.
4
Chơng 1
Cơ sở lý luận về phối hợp đo tạo
giữa cơ sở dạy nghề v doanh nghiệp trong kcn
1.1 tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đối với nớc ta, dạy nghề xuất hiện từ lâu; sự phối kết hợp giữa trờng với
các nhà máy, xí nghiệp trong dạy nghề cũng hình thành từ nhiều thập kỷ. Tuy
nhiên, vấn đề dạy nghề trong KCN, sự phối hợp đào tạo giữa CSDN và DN
trong KCN nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho DN trong các KCN chỉ mới
xuất hiện và phát triển trong khoảng 10 năm gần đây.
Bảng 1.1 Các hình thức dạy nghề chủ yếu trong từng giai đoạn.
Thời
gian
Hình thức dạy nghề
(chủ yếu)
Ghi chú
đến nay
- Dạy nghề tại trờng
- Dạy nghề tại trung tâm
dạy nghề
- Phối hợp đào tạo giữa
CSDN và DN trong
KCN
CSDN đầu
tiên
(2)
trong
KCN đợc
thành lập
(1)
Khu chế xuất Tân Thuận, năm 1991.
(2)
Trung tâm đào tạo kỹ thuật Vietnam -
Singapore, KCN Bình Dơng, tháng 8/1997.
1.2 một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Phối hợp: Phối hợp đợc hiểu là sự chia sẻ, bổ sung cùng hớng
đến sự hiệu quả và hoàn thiện. Trong dạy nghề phối hợp là sự thống nhất, bổ
sung giữa CSDN và DN; cùng tác động vào quá trình đào tạo nhằm đạt mục
tiêu đề ra là nâng cao chất lợng dạy nghề.
1.2.2 Đào tạo: Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị cho ngời
học nghề kiến thức, kĩ năng, thái độ và khả năng thích ứng với môi trờng lao
động.
1.2.3 Khu công nghiệp: Khái niệm gọi chung khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu kinh tế là khu công nghiệp (KCN), là khu vực có ranh giới địa lý xác định
tập trung các DN thu hút NNL, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp trong nớc và xuất khẩu.
triển khai, chuyển hóa thành kế hoạch đào tạo.
1.4.3 Nội dung của sự phối hợp đào tạo
Bao gồm: Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo, phát triển chơng trình, tổ
chức quá trình đào tạo, trang thiết bị thực hành thực tập và phối hợp trong việc
giải quyết việc làm qua đào tạo.
1.4.4 Những cách thức phối hợp đào tạo
1.4.4.1 Thống nhất, hài hòa giữa các mục tiêu Ngời học
Hình 1.6 Mô hình giao thoa mục tiêu nâng cao chất lợng
của các chủ thể CSDN, DN và ngời học.
CSDN
DN
Mục tiêu chung
D
B
A
C
(3)
(1)