Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo Chương Mỹ
- Trường THCS Hữu Văn
- Địa chỉ: xã Hữu Văn – Chương Mỹ - Hà Nội
- Họ và tên giáo viên: Lê Thị Hoài Phương
Ngày sinh: 11/ 08/ 1981
Trình độ: Đại học. Năm vào ngành: 2002
Môn: Toán
Điện thoại : 0168 528 2321
Email: [email protected] hoặc
[email protected]
Năm học 2014 - 2015
1
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
A – PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò to lớn của các bộ môn Toán - Lý –
Hóa trong các ngành nghiên cứu khoa học cũng như trong thực tiễn đời sống. Từ
nhiều năm nay, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã đưa các bài Hóa học, Vật lý vào tài
liệu tham khảo và nâng cao môn Toán lớp 9 trong các bài tập về giải bài toán
bằng cách lập phương trình, hệ phương trình. Tuy nhiên số lượng học sinh làm
tốt dạng bài tập này còn rất hạn chế vì các em chưa biết vận dụng linh hoạt các
kiến thức liên quan của các bộ môn khác nhau.
Xuất phát từ mục tiêu Giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phải tạo ra con
người có trí tuệ phát triển, giàu tính sáng tạo và khả năng vận dụng nhanh nhạy
các kiến thức vào các môn học khác nhau và ứng dụng vào thực tế đời sống. Để
đào tạo ra được lớp người như vậy, Nghị quyết TW 4 khóa 7 đã xác định: “ Phải
áp dụng phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Nghị quyết TW 2 khóa 8 tiếp tục
-Học sinh lớp 9C
- Số lượng học sinh: 34
- Học sinh có ý thức học tập nghiêm túc.
4. Ý nghĩa của bài học:
- Bài học này không chỉ nhằm vận dụng kiến thức Toán – Lý – Hóa để giải
toán bằng cách lập phương trình, củng cố khắc sâu cách giải bài tập dạng
này mà còn khơi gợi ở học sinh ý thức, tinh thần tự giác học tập, yêu thích
và say mê nghiên cứu khoa học.
- Bài học như một bước ngoặt khám phá mới cho việc dạy học theo phương
phá đổi mới, giúp học sinh say mê học tập, tăng khả năng ứng dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
5. Thiết bị dạy học, học liệu:
- Máy chiếu, dụng cụ thực hành: bình đo, bình chứa, nhiệt kế, nước sôi,
nước lạnh.
- Vật lý 6, Vật lý 8.
- Hóa học 8, Hóa học 9.
- Toán 6, Toán 8, Toán 9.
- Nâng cao và phát triển Toán 9 tập hai,
B - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Chuyên đề: “ Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình
Dạng toán có nội dung Lý – Hóa”
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được các bài toán có nội dung vật lý liên quan đến
khối lượng riêng, công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng
nhiệt.
- Học sinh nhận biết được các bài toán có nội dung hóa học liên quan đến
nồng độ phần trăm của axít trng dung dịch , tỉ số phần trăm về khối lượng
của sắt trong các loại quặng.
- Học sinh phát biểu và vận dụng đúng các bước giải bài toán bằng cách
3. Thái độ:
- Học sinh có ý thức liên hệ, vận dụng thực tế, biết diễn đạt ngôn ngữ Vật
lý, ngôn ngữ Hóa học sang ngôn ngữ Toán học.
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Dạy học nêu tình huống có vấn đề, vấn đáp gợi mở, giảng giải minh họa,
tổ chức hoạt động nhóm, tổ chức các hoạt động luyện tập thực hành.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Thước, bảng phụ, máy chiếu, phiếu học tập cho các nhóm, máy tính,
… Một số đồ dùng để thực hiện tình huống ứng dụng thực tiễn.
- Dụng cụ thực hành: bình đo, bình chứa, nhiệt kế, nước sôi, nước lạnh.
2. Học sinh:
- Thước, giấy nháp, MTBT.
- Ôn tập kĩ về công thức thể tích khi biết khối lượng và trọng lượng
riêng của vật, công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng
nhiệt.
- Ôn tập kĩ về công thức tính nộng độ phần trăm của dung dịch, tính
khối lượng của chất trong hỗn hợp.
- Ôn tập kĩ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ
phương trình.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
4
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
1. Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
2. Bài mới:
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt Hình
thành và
phát triển
Pha nước theo tỉ lệ
2 sôi: 3 lạnh được
nước ở nhiệt độ
khoảng 50
0
C.
- Năng
lực hợp
tác.
- Năng
lực thực
hành.
-Năng lực
liên hệ
thực tế
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Dạng toán có nội dung Vật lý
5
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
Bài 1: Pha 2 lít
nước sôi ( 100
0
C)
và 3 lít nước lạnh
(20
0
C) được nước
có nhiệt độ là bao
nhiêu độ C?
- Đổi đơn vị của
Gọi nhiệt độ của hỗn hợp nước là x
(
0
C) ,
20 < x < 100
Nhiệt lượng tỏa ra của nước là:
Q
tỏa
= 2.(100 – x) (
0
C)
Nhiệt lượng thu vào của nước là:
Q
thu
= 3. ( x – 20) (
0
C)
Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt độ
thu vào nên ta có phương trình:
2.(100 – x)= 3. ( x – 20)
⇔200 – 2x= 3x – 60
⇔ 260 = 5x
⇔ x = 52
Giá trị x = 52 thỏa mãn điều kiện
của ẩn.
Vậy nhiệt độ của hỗn hợp nước là
52
0
C
- Năng
- Hoạt động cá
nhân
Trình bày bài
giải.
Hs nhận xét.
Bài 2:
Gọi nhiệt độ của nước nóng là x (
0
C) , 20<x<100
Nhiệt lượng tỏa ra của nước là 3.
( x – 62) ( Kcal)
Nhiệt lượng thu vào của nước là: 2.
(62 – 20)( Kcal)
Ta có phương trình:
3.( x – 62) = 2. ( 62 – 20)
⇔ 3x – 186 = 84
⇔ 3x = 270
⇔ x = 90
Giá trị x = 90 thỏa mãn điều kiện
của ẩn.
Vậy nhiệt độ của nước nóng là
90
0
C.
- Năng
lực tự
quản lý
- Năng
lực giải
quyết vấn
II là 200kg/m
3
.
Tính khối lượng
riêng của mỗi chất
lỏng?
Yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm để
giải bài tập trên
để giải bài tập
trên.
- Công thức:
m = D . V
⇒V = m : D
- HS trình bày
- HS nhận xét.
Thì khối lượng riêng của chất lỏng
II là x – 200 (kg/m
3
)
Thể tích của chất lỏng I là
( )
3
4
m
x
và thể tích của chất lỏng II là
( )
3
lực giải
quyết vấn
đề.
- Năng
lực tính
toán
-Năng lực
liên hệ
thực tế
- Năng
lực ngôn
ngữ
2. Dạng toán có nội dung Hóa học:
Bài 4: Khi
thêm 200g
axit vào dung
dịch A được
dung dịch B
có nồng độ
axit là 50%.
Lại thêm
300g nước vào
dung dịch B
được dung
dịch C có
nồng độ axit là
40%. Tính
nộng độ axít
trong dung
dịch A?
C x+200 y+300
dd Nồng độ axit
trong dung dịch
Bài 4:
Gọi khối lượng axit và
khối lượng nước trong
dung dịch A lần lượt
là x (g) và y (g),
( x>0, y>0)
Nồng độ axit trong
dung dịch A là
yx
x
+
Nồng độ axit trong
dung dịch B là
2
1
%50 =
nên ta có:
2
1
200
200
=
++
+
yx
x
⇔ y = x + 200 (1)
loại quặng
chứa 75% sắt
và 50% sắt.
Tính khối
lượng của mỗi
loại quặng
đem trộn để
được 25 tấn
quặng sắt
chứa 66% sắt
-Yêu cầu HS
đọc đề bài và
suy nghĩ cách
làm.
- Yêu cần HS
lập bảng
A
yx
x
+
B
yx
x
++
+
200
200
C
300200
200
5
2
300200
200
=
+++
+
yx
x
⇔3x – 2y = 0 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ
phương trình:
=−
+=
023
200
yx
xy
Giải hệ phương trình
trên được x = 400,
y = 600 ( thỏa mẵn
điều kiện của ẩn)
Vậy nồng độ axit
trong dung dịch A là
%40
600400
400
lực ngôn
ngữ
- Năng
lực giải
quyết vấn
đề.
- Năng
lực suy
nghĩ sáng
tạo.
-Năng lực
liên hệ
thực tế
- Năng
lực tính
toán.
- Năng
lực ngôn
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Phiếu bài tập: Bài giải:
8
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
Có 2 loại quặng sắt, loại I
chứa 70% sắt, loại II chứa
40% sắt. Người ta trộn một
lượng quặng loại I với một
lượng quặng loại II thì được
hỗn hợp quặng chứa 60% sắt.
Nếu lấy tăng hơn lúc đầu 5
tấn quặng loại I và lấy giảm
=65%(x+y)
⇔x = 5y + 30 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ
phương trình:
−=
=
305
2
yx
yx
Giải hệ phương trình trên
được x=20 , y = 10 ( thỏa
mẵn điều kiện của ẩn)
Vậy khối lượng quặng đem
trộn lúc đầu là 20 tấn
quặng loại I và 10 tấn
quặng loại II.
- Năng
lực hợp
tác
- Năng
lực giải
quyết vấn
đề.
- Năng
lực suy
nghĩ sáng
truyền vào bản thân
vật chứa.
- Năng
lực tư
duy sáng
tạo
-Năng lực
liên hệ
thực tế
9
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
E. HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
Bài tập 1: Mỗi nhóm hãy giới
thiệu hoặc tự đặt một đề bài giải
bài toán bằng cách lập phương
trình có liên quan đến nội dung
Vật lý hoặc Hóa học để cùng trao
đổi và giải quyết.
Bài tập 2: Hãy giúp bố mẹ ngâm
10kg lúa giống vào xô nhựa từ 10
lít nước được pha theo tỉ lệ 2 sôi :
3 lạnh, đo nhiệt độ của nước sôi,
nhiệt độ của nước lạnh, và nhiệt
độ của hỗn hợp nước rồi dùng
phương pháng giải bài toán bằng
cách lập phương trình để kiểm
chứng.
Học sinh thảo
luận nhóm
Học sinh trình
được các vấn đề liên môn và bộ môn.
10
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
- Mức độ giỏi: Học sinh có được tư duy logic, tư duy sáng tạo, hiểu bài
theo nhiều góc độ: theo góc độ Toán học, Vật lý hay Hóa học. Học
sinh vận dụng được các kiến đã học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Các sản phẩm của học sinh:
- Học sinh sưu tầm hoặc tự đặt ra các bài Toán có nội dung Lý – Hóa rồi
giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Giúp bố mẹ pha nước ngâm lúa giống vụ Đông – Xuân được nhiệt độ
trong khoảng 45
0
C đến 50
0
C
4. Kết quả học tập:
- Mức độ trung bình: 100% hiểu bài.
- Mức độ khá: 58,8% thích học và hứng thú với bài học.
- Mức độ giỏi: 44,1% thích được nâng cao và mở rộng kiến thức.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
11
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
12
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
13
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
14
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT
15
Vận dụng kiến thức liên môn Toán – Lý - Hóa để giải toán bằng cách lập PT, HPT