BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HÙNG MẠNH - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HOÁ
******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN HÙNG MẠNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS. LÊ THỊ HỒNG SƠN
Nhóm sinh viên thực hiện : 03
Mã số SV Họ tên Lớp
09016423 Nguyễn Tiến Định DHKT5TH
09016383 Vũ Thúy Nga DHKT5TH
09013623 Lê Bích Ngọc DHKT5TH
09013613 Nguyễn Thị Thanh Tâm DHKT5TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
2.1. Kế toán tiền mặt: 11
2.1.1. Chứng từ sử dụng: 11
2.1.3. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán: 13
SỐ CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT 16
2.3.3. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán: 30
* Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm: 97
Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển: 99
Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý: 99
2.11 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 123
2.11.1 Nguyên tắc phân phối: 123
2.11.2. Chứng từ sử dụng 123
SVTH: Lớp DHKT5TH
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
* Ban giám đốc: Là cấp lãnh đạo cao nhất trong DN, chỉ đạo mọi hoạt động của DN
- Giám đốc - Chủ Doanh nghiệp: Bùi Văn Sáu là người đại diện pháp nhân của DN,
có quyền quyết định mọi vấn đề của DN.
- Các phó giám đốc: Là người được Giám đốc uỷ quyền thực hiện công việc chuyên
môn, trực tiếp điều hành sản xuất, chỉ đạo các phòng ban và phân xưởng sản xuất.
* Phòng kinh doanh: Có chức năng giời thiệu và tiêu thụ sản phẩm, tiếp nhận các ý
kiến phản hồi từ khách hàng.
* Phòng kế hoạch và tổ chức sản xuất: Trưởng phòng là Ông: Lê Văn Luân
Phòng này có nhiệm vụ tổ chức và điều hành sản xuất, bố trí sắp xếp biên chế lao động
cho các tổ sản xuất, kiểm tra việc phân loại sản phẩm, theo dõi năng xuất lao động.
SVTH: Lớp DHKT5TH 2
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kế hoạch và
tổ chức SX Phòng kinh doanh
Tổ
lái
máy
Tổ

điện
Tổ
tạo
hình
Tổ
phơi
đảo
Tổ
xếp

Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Phòng kế toán: gồm 5 người được kế toán trưởng giao phụ trách các phần
hành cụ thể.
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách phòng kế toán của DN, giúp Giám đốc tổ
chức chỉ đạo thực hiện hoàn thanh công tác tổ chức kế toán theo đúng chế độ pháp
lệnh kế toán hiện hành. Đồng thời có nhiệm vụ quản lý và điều hành phòng kế toán
hoạt động theo chức năng chuyên môn,.
- Kế toán nguyên vật kiệu, công cụ dụng cụ,tài sản cố định kiêm theo dõi công
nợ phải trả, theo dõi tình hình nhập - xuất – tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo
dõi chi tiết công nợ phải trả và sổ sách liên quan.
- Kế toán vốn bằng tiền, kế toán phải thu khác, phải trả khác kiêm kế toán tiền
lương, các khoản trích theo lương, các khoản tạm ứng: theo dõi các khoản tạm ứng và
vào các sổ sách liên quan.
- Thủ quỹ: Thu và chi có chứng từ hợp lệ, vào sổ quỹ tiền mặt.
SVTH: Lớp DHKT5TH 4
Kế toán
bán
hàng , kế
toán công
nợ phải
thu, Báo
cáo thuế
Kế toán trưởng
Kế toán
nguyên vật
liệu,TSCĐ
CCDC, kế
toán công
nợ phải trả

- Sức chứa: 25 goòng
- Thời gian sấy: 12 giờ
- Độ ẩm gạch mộc vào sấy: 12 – 14%
- Độ ẩm ra lò sấy < 5%
- Số lượng gạch mộc xếp lên goòng: 3000 viên/goòng
- Kích thước: 95 x 2,75 x 2,5 m
- Năng suất bình quân: 130.000 viên/24h
- Sức chứa: 43 goòng
- Nhiệt độ nung lớn nhất: 1.050
0
SVTH: Lớp DHKT5TH 6
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
SƠ ĐỒ DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT
1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp.
1.4.1. Hình thức kế toán được áp dụng tại Doanh nghiệp
- DNTN Hùng Mạnh hạch toán theo hình thức nhật ký chung
- Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán theo năm ( Năm dương lịch từ 01/1 đến
31/12),
- Kỳ kế toán theo năm.
* Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật kí chung
SVTH: Lớp DHKT5TH 7
Máy ủi đất
nguyên liệu
Máy nạp liệu Máy cán thô Máy nhào 2
trục nhào lọc
Pha than
Phơi đảo trong
nhà kính
Máy cắt tự
động

Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
-Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số
trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
1.4.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hách toán hàng tồn kho: Kê khai thương xuyên
1.4.3. Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2010 – 2011:
SVTH: Lớp DHKT5TH 9
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DN NĂM 2010 - 2011
Chỉ tiêu

số
Thuyết
minh
Năm 2010 Năm 2011
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
01 IV.08 13.485.354.006 15.785.414.654
2. Các khoản giảm trừ doanh
thu
02
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01 - 02)
10 13.485.354.006

60 372.511.844 268.722.129
SVTH: Lớp DHKT5TH 10
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HÙNG MẠNH
2.1. Kế toán tiền mặt:
2.1.1. Chứng từ sử dụng:
 Chứng từ gốc:
o Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
o Giấy đề nghị tạm ứng
o Bảng thanh toán tiền lương
o Biên lai thu tiền
o Hợp đồng
o Bảng kiểm kê quỹ
 Chứng từ dùng để ghi số:
o Phiếu thu:
o Phiếu chi:
2.1.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 111: “Tiền mặt tại quỹ”
Tài khoản cấp 2: 1111 – Tiền mặt VNĐ
2.1.3. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
 Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám
đốc ký duyệt. Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán
thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế
toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến
cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi
này.
SVTH: Lớp DHKT5TH 11

số 0004/05 số tiền: 300.000đ, phiếu thu số 0002, hóa đơn GTGT số 0001401
Nợ TK 1111: 300.000
Có TK 141: 300.000
- Gồm các hóa đơn chứng từ có liên quan là Phiếu thu số 0002, Giấy đề nghị tạm
ứng. …(phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3: Ngày 25/08/2011 thanh toán tiền tiếp khách cho nhà hàng Dạ Lan,
theo phiếu chi số 0001, số tiền 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10%,Hoá đơn số 0189203,
kí hiệu 01AA/11P.
Nợ TK 6421: 5.000.000
Nợ TK 133: 500.000
Có TK 1111: 5.500.000
- Gồm các hóa đơn chứng từ có liên quan là Phiếu chi số 0001, hóa đơn GTGT
số 0189203. …(Phụ lục 01)
Nghiệp vụ 4 : Ngày 22/10/2011, thu tiền hàng của công ty TNHH Tuấn Tiên có
MST2801520011 theo phiếu thu số 0003 số tiền 100.000.000đồng.
Nợ TK 111: 100.000.000
Có TK 131: 100.000.000
- Gồm các hóa đơn chứng từ có liên quan là Phiếu thu số 0003…(Phụ lục 01)
Nghiệp vụ 5: Ngày 22/12/2011, chi tiền mặt theo PC số 0003 mua công cụ dụng
cụ tại DN tư nhân Phú Thịnh (Hoằng Hóa – Thanh Hóa) số tiền 45.000.000đồng chưa
có thuế GTGT 10%.
Nợ TK 153: 45.000.000
Nợ TK 1331: 4.500.000
Có TK 1111: 49.500.000
- Gồm các hóa đơn chứng từ có liên quan là Phiếu chi số 0003, HĐGTGT số
0017568,PNK_30…(Phụ lục 01)
SVTH: Lớp DHKT5TH 14
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
2.1.3.2. Sổ kế toán sử dụng
Hình 1: Sơ đồ quy trình kế toán tiền mặt

- Số tồn đầu kỳ 39.751.138
- Số phát sinh trong kỳ
… … … … … … … … …
01/05 01/05 PT0001 Bán gạch thu bằng tiền mặt 5112 49.090.909
3331 4.909.901
11/05 11/05 PT0002 Thu tạm ứng 141 300.000
25/08 25/08 PC0001
Thanh toán tiền tiếp khách cho nhà
hàng Dạ Lan 6421 5.000.000
1331 500.000
22/10 22/10 PT0003 Thu tiền hàng của công ty TNHH 131 100.000.000
22/12 22/12 PC0003 Chi tiền mặt mua CCDC 153 45.000.000
1331 4.500.000
… … … … … … … … …
- Cộng số phát sinh trong kỳ x
16.156.615.51
6
16.191.667.02
6 x
- Số tồn cuối kỳ x x x 4.699.628
Tài khoản “111”- Tiền mặt
Từ ngày 01/12/2011 đến ngày 31/12/2011 Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Lớp DHKT5TH 16
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
Đơn vị : Doanh nghiệp tư nhân Hùng Mạnh
Địa chỉ : Thiệu Giao – Thiệu Hóa
Mẫu số: S03a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

25/08 PC0001 25/08
Thanh toán tiền tiếp khách cho
nhà hàng Dạ Lan x 06 111 5.500.000
x 07 1331 500.000
x 08 6421 5.000.000

Cộng mang sang x x x 491.250.810 491.250.810
SVTH: Lớp DHKT5TH 17
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
Số mang sang 491.250.810 491.250.810
22/10 PT0003 22/10
Thu tiền hàng của công ty TNHH
Tuấn Tiên x 01 111 100.000.000
x 02 131 100.000.000
22/12 PC0003 22/12
Mua công cụ dụng cụ tại DN tư
nhân Phú Thịnh x 03 111 49.500.000
x 04 1331 4.500.000
x 05 153 45.000.000
… … … … … … …
… … … … … … … … …
Cộng mang sang x x x x x
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
- Ngày mở sổ: Ngày 31tháng 12năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
SVTH: Lớp DHKT5TH 18
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn

- Số phát sinh trong tháng
… … … … … … … … …
01/05 PT0001 01/05
Bán gạch cho Cty CPĐT
và XLCN Thanh Hóa 7 03 5112 49.090.909
7 02 3331 4.909.901
11/05 PT0002 11/05
Thu tạm ứng của Nguyễn
Tiến Định 7 06 141 300.000
25/08 PC0001 25/08
Thanh toán tiền tiếp khách
cho nhà hàng Dạ Lan 7 08 6421 5.000.000
7 07 1331 500.000
Cộng số phát sinh 10.320.232.123 10.297.875.900
56.000.132
SVTH: Lớp DHKT5TH 19
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
Số dư đầu kì 56.000.132
22/10 PT0003 22/10
thu tiền hàng của công ty
TNHH Tuấn Tiên 8 02 131 100.000.000
22/12 PC0003 22/12
Mua công cụ dụng cụ tại
DN tư nhân Phú Thịnh 8 05 153 45.000.000
8 04 1331 4.500.000
… … … … … … … … …
+ Cộng số phát sinh tháng 16.156.615.516 16.191.667.026
+ Số dư cuối kỳ 4.699.628
+ Cộng lũy kế từ đầu quý
- Số này có…trang, đánh từ trang số 01 đến trang…

Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu
với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của
Doanh nghiệp, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán
phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời.
SVTH: Lớp DHKT5TH 22
Báo cáo thực tập GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Sơn
Sơ đồ 2.4 – Kế toán thu TGNH
2.2.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán:
2.2.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 03/02/2011, xuất quỹ tiền mặt 350.000.000 đồng gửi vào
Ngân hàng Agribank chi nhánh Đông Sơn, căn cứ giấy báo có của Ngân hàng.
Nợ TK 112: 350.000.000
Có TK 1111: 350.000.000
- Chứng từ:Giấy báo Có (số giao dịch 1437495068) , Phiếu Chi số 1456.
(xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 2: Ngày 05/04/2011, DN Hùng Mạnh nhập kho 1 lô nhiên liệu dầu
Điezen của công ty CPTM Trường Xuân có MST 2800786266 giá mua trên hóa
đơn số 0007854 là 124.364.196 đồng. Thuế VAT 10% tất cả thanh toán bằng tiền
gửi ngân hàng Agribank
Nợ TK 152: 124.364.196
SVTH: Lớp DHKT5TH 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status