Báo cáo thực tập - Hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Quang Trung - Pdf 69

Báo cáo thực tập
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện công tác kế toán
NVL, CCDC tại Công ty TNHH nhà nước
một thành viên Cơ Khí Quang Trung”

1
Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................................... 2
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................... 3
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ QUANG TRUNG. ...... 5
1. Quá trình phát triển của công ty ................................................................................ 5
2. Công tác tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nhà nước
một thành viên Cơ Khí Quang Trung. ............................................................................... 6
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ........................................................................ 6
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý .............................................................................. 7
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty ............................................................ 8
PHẦN II: QUY TRÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ QUANG TRUNG ...................................... 9
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty ................................................... 9
2. Thực trạng công tác tổ chức kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Cơ Khí Quang Trung ..................................................................................... 10
2.1. Phân loại, NVL, CCDC trong công ty ..................................................................... 10
Đánh giá NVL, CCDC ..................................................................................................... 11
Chứng từ kế toán sử dụng và thủ tục nhập-xuất kho ....................................................... 12
Hình thức sổ kế toán áp tại công ty ................................................................................. 13
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHI VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC
TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ QUANG TRUNG
......................................................................................................................................... 16

doanh. Nhận thức được vấn đề này cùng với những kiến thức đã học về kế toán
NVL, CCDC và sự giúp đỡ của phòng tài chính-kế toán tại đơn vị thực tập em
đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty
TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Quang Trung” để làm báo cáo tốt
nghiệp của mình. Do trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, em rất
3
Báo cáo thực tập
mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô và các cô chú phòng tài chính-
kế toán.
Báo cáo thực tập gồm ba phần chính:
Phần I: Giới thiệu về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Nhà nước một
thành viên Cơ Khí Quang Trung.
Phần II: Quy trình tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC của Công ty TNHH Nhà
nước một thành viên Cơ Khí Quang Trung.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán NVL, CCDC của Công ty
TNHH Nhà nước một thành viên Cơ Khí Quang Trung.
4
Báo cáo thực tập
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC
MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ QUANG TRUNG.
1. Quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ Khí Quang Trung là một doanh
nghiệp hoạt động kinh tế độc lập trực thuộc tổng công ty máy và thiệt bị công
nghiệp- BộCN nhẹ (cũ). Tiền thân là nhà máy Cơ Khí Quang Trung, được thành
lập theo QĐ 95/BCN ngày 27/04/1962. Bộ công nghiệp nhẹ, dựa trên cơ sở sát
nhập hai đơn vị xưởng cơ khí 3/2- Bộ nội thương và xưởng cơ Khí Tây Đô.
Từ năm 1962 đến nay, trải qua 43 năm thành lập và phát triển công ty đã trải
qua nhiều biến động lớn và đã đổi thành nhiều tên khác. Hiện nay theo quy định
mới nhất của Bộ công nghiệp QĐsố 84/2004/QĐ -BCN của Bộ trưởng BCN

ngành nghề kinh doanh chủ yếu gồm:
- Chế tạo lắp đặt chuyển giao công nghệ dây chuyển sản xuất bột giấy với
công suất 5000 tấn/năm
- Chế tạo lặp đặt sửa chữa nồi hơi các loại công suất 25 tấn/giờ, áp suất làm
việc 22kg/cm3
- Chế tạo lặp đặt kết cấu thép, nhà xưởng, kết cấu phi tiêu chuẩn
- Sản xuất ống thép hàn các loại
- Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật an toàn, kiểm tra siêu âm X quang các thiệt bị áp
lực, sửa chữa kiểm định các loại đồng hồ áp suất theo uỷ quyền định cấp nhà
nước
- Sản xuất các loại bao bì cactông
Các sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại và được sản xuất theo
đơn đặt hàng. Việc thực hiện tổ chức được bố trí theo các phân xưởng có chức
năng riêng biệt, quy trình công nghệ riêng bao gồm:
- Xưởng thiết bị áp lực: chuyên gia công sản phẩm áp lực
- Xưởng cơ khí: là xưởng sản xuất chính, chuyên gia công các chi tiết bán lẻ
rồi ráp thành máy móc và các phụ ting thay thế
- Xưởng thiết bị công nghệ: chuyên gia công tạo hình cho sắt thép, đồng
gang từ phôi sau đó hàn thành các sản phẩm kết nối
6
Báo cáo thực tập
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy của công ty theo cơ cấu trực tuyến chức năng, bộ máy quản
lý vận hành linh hoạt theo chế độ một thủ trưởng. Công việc quản trị kinh doanh
được chia làm các phòng ban hình thành lên những người lãnh đạo quản trị thực
hiện một hay nhiều công việc theo phận sự trách nhiệm được giao.

Sơ đồ: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty
thiết
bị áp
lực
PX thiết
bị công
nghiệp
Phòng
kế
hoạch
SX,Kỹ
thuật,K
CS
Phòng
tài
chính-
kế toán
Văn
phòng
tổ chức
lao
động
Phòng
bảo vệ
quân sự
Báo cáo thực tập
Phòng kế hoạch sản xuất kỹ thuật KCS có nhiệm vụ tìm kiếm hợp đồng kinh tế,
tìm kiếm các nhà cung cấp NVL, các đối tác làm ăn và thị trường tiêu thụ. Đồng
thời chịu mọi trách nhiệm về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm. Theo dõi quy
trình công nghệ sản xuất kết hợp với phòng tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên
môn kỹ thuật, tham gia nghiên cứu và đưa vào sản xuất các mặt hàng mới.

CƠ KHÍ QUANG TRUNG
Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo quan hệ trực tuyến, nghĩa là
kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ: Phòng Kế Toán

--------------------------------------------------------------------------

Giữa các nhân viên kế toán có quan hệ đối chiếu với nhau
Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, quản lý và điều hành các
hoạt động kinh tế tài chính, theo dõi số liệu trên sổ sách và chịu trách nhiệm với
ban giám đốc.
NV kế toán 1: phó phòng kế toán ( kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định,
kế toán tiền lương) phụ trách kế toán tổng hợp các phần hành, nhận kết quả từ
các kế toán viên. Kế toán tổng hợp sẽ tập hợp số liệu và vào sổ tổng hợp, ngoài
ra còn phụ trách kế toán tập hợp chi phí sản xuất, giá thành, xác định kết quả
tiêu thụ, tiền lương và thanh toán cho người bán.
9
Kế Toán
Trưởng
NV Kế toán 4:
thủ quỹ, tạm
ứng, phảI thu
khác
NV Kế toán 3:
tiền mặt, NVL,
CCDC, thuế
NV Kế toán 2:
thành

góp phần tăng lợi nhuận.
2.1. Phân loại, NVL, CCDC trong công ty
Công ty đã tiến hành phân loại NVL trên cơ sở công dụng kinh tế và vai trò
của từng loại NVL đối với quá trình sản xuất sản phẩm. Nhờ có sự phân loại này
mà kế toán NVL có thể theo dõi tình hình biến động của từng loại NVL do đó có
thể cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho việc lập kế hoạch thu mua và
dự trữ NVL. Công ty phân loại NVL thành các loại chủ yếu sau:
- NVL chính: sắt, thép, Inox, các động cơ điện, vòng bi, đĩa, con lăn...
10
Báo cáo thực tập
- NVL phụ: dầu, mỡ, các loại sơn, đất đèn...
- CCDC: mặt nạ hàn, đá mài, đá đánh bóng, chổi sơn...
- Nhiên liệu: xăng, dầu, gá, than...
- Phụ tùng thay thế: là các loại phụ tùng chi tiết được sử dụng để thay
thế, sửa chữa máy móc, thiết bị phương tiện vận tải.
Đánh giá NVL, CCDC
NVL của công ty chủ yếu từ nguồn mua ngoài ( trong và ngoài nước), mua
từ nhiều nguồn khác nhau nên chi phí mua hàng là khác nhau. để thuận lợi cho
công tác kế toán, công ty chỉ sử dụng giá thực tế để hạch toán.
Đối với NVL nhập kho
Giá thực tế Giá mua trên Các loại thuế Chi phí Các khỏan
Mua ngoài = hoá đơn + không được + mua thực + giảm giá
Nhập kho (chưa VAT) hoàn lại tế chiết khấu
(nếu có)
Trong đó chi phí mua gồm: chi phí bốc dỡ, vận chuyển vật tư từ nơi mua đến
đơn vị, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, công tác chi phí
cho cán bộ thu mua, giá trị vật liệu hao hụt (nếu có). Vì vậy công ty tổ chức thu
mua NVL là trọn gói, chi phí mua đã tính trong giá mua của NVL nên khi NVL
về nhập kho là kế toán có thể tính ngay được giá trị thực tế của số NVL đó.
Đối với NVL xuất kho: trị giá thực tế của NVL xuất kho được tính theo

kho trên cơ sở các hoá đơn, giấy báo nhận và biên bản kiểm nghiệm rồi trao cho
phòng kinh doanh ký phiếu nhập kho chuyển cho thủ kho. Thủ kho sẽ ghi số vật
liệu thực nhập vào phiếu rồi chuyển cho phòng kế toán là căn cứ ghi sổ. Phiếu
nhập kho được chia thành 3 liên:
Liên 1: Phòng kế toán lưu lại
Liên 2: Thủ kho để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán
Liên 3: Giao cho người mua vật liệu để thanh toán
2.3.2 Quá Trình Xuất
Các chứng từ có liên quan:
Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VTBB)
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status