TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG
NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
TUẤN HIỀN
GV HƯỚNG DẪN: TH.S VÕ THỊ MINH
SV THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ NGỌC
MSSV : 12010543
LỚP : CDKT14BTH
THANH HÓA NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công
Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Võ Thị Minh đã hướng dẫn em hoàn thành
bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của công
ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và
hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu
biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót.
Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học
Ngày …. Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc - Lớp CDKT14BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 DN Doanh nghiệp
2 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
3 VAS 01 Chuẩn mực kế toán chung
4 TSCĐ Tài sản cố định
5 XDCB Xây dựng cơ bản
6 SXKD Sản xuất kinh doanh
7 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
8 GTGT Giá trị gia tăng
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH
NGHIỆP 3
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NỢ PHẢI THU 3
1.1.1. Khái niệm nợ phải thu 3
1.1.2. Phân loại nợ phải thu 3
1.1.3. Nội dung và nguyên tắc kế toán công nợ trong doanh nghiệp 3
1.1.3.1. Nội dung kế toán công nợ phải thu 3
1.1.3.2. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu 4
1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU 5
1.2.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng 5
1.2.1.1. Kế toán chi tiết phải thu khách hàng 5
1.2.1.1.1.Chứng từ kế toán 5
1.2.1.1.2. Tài khoản sử dụng 5
1.2.1.1.3. Quy trình kế toán chi tiết phải thu khách hàng 6
1.2.1.2. Kế toán tổng hợp phải thu của khách hàng 6
1.2.1.2.1. Tài khoản sử dụng 6
1.2.1.2.2. Chứng từ sử dụng 6
1.2.1.2.3. Sổ sách kế toán 7
1.2.1.2.4. Sơ đồ hạch toán 7
1.2.2. Kế toán các khoản phải thu khác 8
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc - Lớp CDKT14BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
1.2.2.1. Kế toán chi tiết các khoản phải thu khác 8
1.2.2.1.1. Chứng từ kế toán 8
1.2.2.1.2. Tài khoản sử dụng 8
1.2.2.1.3. Sổ kế toán 8
1.2.2.1.4. Quy trình kế toán chi tiết phải thu khác 8
1.2.2.2. Kế toán tổng hợp các khoản phải thu khác 8
1.2.2.2.1. Tài khoản sử dụng 8
2.1.3. Cơ cấu chung 20
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 20
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 21
2.1.4. Cơ cấu phòng kế toán 22
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 22
Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền 23
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 24
2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 25
2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 25
2.1.5.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ 25
Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền 26
2.1.5.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 26
2.1.5.4. Các chính sách khác 27
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HIỀN 27
2.2.1. Kế toán chi tiết nợ phải thu khách hàng 27
* Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 28
2.2.2. Kế toán tổng hợp nợ phải thu khách hàng 35
2.2.2.1.Chứng từ sử dụng 35
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng 35
2.2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 35
2.2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 35
2.2.3. Kế toán phải thu khác 43
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc - Lớp CDKT14BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
2.2.3.1. Chứng từ sử dụng 43
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng 43
2.2.3.3.Sổ sách sử dụng 43
2.2.3.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 44
CHƯƠNG 3 53
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG
tiền, khoản phải thu nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trước những thay đổi có thể nói là liên tục
phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh
hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối
với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi
chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy
động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán
Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu
trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi. Công
Ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng cửa nhựa
U-PVC có lõi thép gia cường, cửa khung nhôm kính, các chi tiết cơ khí, Inox. phục
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc –Lớp CDKT14BTH Trang: 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Võ Thị Minh
vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu vì vậy phải thu trong công ty rất phức tạp ảnh
hưởng lớn đến tài chính trong doang nghiệp.
Qua một thời gian thực tập tại công ty, đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công Ty, em nhận thấy được tầm quan trọng cuả yêu cầu
quản lý nợ phải thu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tầm quan trọng
của công tác kế toán nợ phải thu. Do đó em chọn đề tài " Giải pháp hoàn thiện
công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty TNHH Thương Mại Tuấn Hiền "
làm chuyên đề tốt nghiệp là bức tranh tổng thể về công tác kế toán Công Nợ Phải
Thu tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH Thương Mại Tuấn
Hiền nói riêng .Đồng thời sau một qúa trình tìm hiểu công tác kế toán Nợ Phải Thu
tại công ty em xin đưa ra một vài nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán công nợ Phải Thu của công ty.
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Thu ở các doanh
nghiệp
Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Thu tại công ty TNHH
Thương Mại Tuấn Hiền .
bình thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế
GTGT được khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký
cược,… phải thu khác.
1.1.3. Nội dung và nguyên tắc kế toán công nợ trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Nội dung kế toán công nợ phải thu
- Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng của
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc –Lớp CDKT14BTH Trang: 3
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Võ Thị Minh
doanh nghiệp đối với khách hàng. Đây thường là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ khoản nợ phải thu của doanh nghiệp
- Nợ phải thu nội bộ là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn
vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán
riêng trong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản
chi hộ, các khoản phân phối trong nội bộ…theo qui chế tài chính của từng đơn vị.
- Tạm ứng là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao
động trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh
nghiệp
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố.
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu
trong các giao dịch kinh tế.
- Phải thu khác
1.1.3.2. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
- Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết theo từng đối tượng phải thu .
Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả đồng ngoại tệ và
đồng Việt Nam theo qui định tài chính hiện hành
- Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm
dụng vốn hoặc nợ dây dưa. Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường
- Phiếu chi: Mẫu số: 02-TT
- Hóa đơn: Mẫu s ố: 01GTKT3/001
- Phiếu xuất kho: Mẫu số:02 - VT
- Phiếu nhập kho: Mẫu số:01- VT
1.2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 1311- Phải thu khách hàng ngắn hạn
Tài khoản 1312- Phải thu khách hàng dài hạn
Sổ kế toán
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua: Mẫu số S13- DNN
- Bảng tổng hợp công nợ với người mua.
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc –Lớp CDKT14BTH Trang: 5
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Võ Thị Minh
1.2.1.1.3. Quy trình kế toán chi tiết phải thu khách hàng.
1.2.1.2. Kế toán tổng hợp phải thu của khách hàng
1.2.1.2.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có
SDĐK: Số tiền còn phải thu khách hàng
vào đầu kỳ
SPS: - Số tiền phải thu khách hàng về sản
phẩm hàng hoá đã giao, bất động sản đầu
tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và
được xác định là đã bán trong kỳ.
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng
-SDCK: Số tiền còn phải thu khách hàng
CK
SD ĐK: Số tiền khách hàng ứng trước còn ở
đầu kỳ
SPS: - Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền đã ứng trước nhận trước của khách
1.2.1.2.3. Sổ sách kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
1.2.1.2.4. Sơ đồ hạch toán
511 TK131 111,112
(1) (2)
3331
635
711
(3) (4b)
515 331
(4a) (5)
139,642
413 (8)
(6)
004
(7)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán Phải thu khách hàng
Ghi chú:
(1) Bán hàng chưa thu tiền.
(2) Thu nợ khách hàng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
(3) Thu nhập do thanh lý nhượng bán chưa thu tiền.
(4) Chiết khấu thanh toán cho khách hàng.
(5) Bù trừ công nợ.
(6) Chênh lệch tỉ giá tăng khi đánh giá lại khoản mục phải thu khách
chi, hóa đơn, phiếu
nhập kho, Phiếu xất
kho…)
Sổ chi tiết phải
thu khác
Bảng tổng hợp
công nợ phải
thu khác
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Võ Thị Minh
- Giá trị tai sản thiếu chờ giải quyết
- Phải thu của các nhân viên, tập
thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài
sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và
có biên bản xử lý ngay
- Số tiền phải thu về các khoản
phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà
nước
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi
nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư
tài chính
- Các khoản nợ phải thu khác
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu
vào các tài khoản liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý
- Kết chuyển các khoản phải thu về
cổ phần hoá công ty nhà nước
- Số tiền đã thu được thuộc các
khoản nợ phải thu khác
Số dư nợ: Các khoản nợ khác chưa thu được (cá biệt có thể có số dư bên có:
Phản ánh số đã thu nhiều hơn số phả thu)
TK 334,138
Xử lý các khoản nợ
TK 161,241
Các khoản chi không được phê
duyệt
Kết thúc quá trình cổ phần hóa
TK 3385
TK 214
TK 334,632
TK 211
TSCĐ dùng vào SXKD
TK
621,627,152
Thiếu mất xác định
ngay được NN
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Võ Thị Minh
1.2.3. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi.
1.2.3.1.Tài khoản sử dụng
* Số hiệu:
Tài khoản 139- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
* Kết cấu:
TK 139
-SDĐK:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi.
- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.
- Số dự phòng phải thu khó đòi
được lập tính vào chi phí quản
lý doanh nghiệp.
-SDCK:
Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi
toán hiện hành có thể sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:
- Nhật kí chung
- Nhật kí chứng từ
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật kí sổ cái
- Kế toán trên máy vi tính
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc –Lớp CDKT14BTH Trang: 12
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Võ Thị Minh
1.4.1. Hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, định kì:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự kế toán của nhật kí chung
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc –Lớp CDKT14BTH Trang: 13
Chứng từ gốc
Sổ nhật kí đặc
biệt
Sổ nhật kí
chung
Thẻ sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng CĐ số
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Võ Thị Minh
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ
gốc
Thẻ sổ kế toán
chi tiết
Nhật kí – sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết