HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI ANH - Pdf 29

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình mà sinh viên có thời gian tiếp xúc thực tế để
tìm hiểu và nâng cao năng lực của mình về một vấn đề cụ thể trong quá trình theo học
của mỗi sinh viên. Điều đó được thể hiện qua bài chuyên đề thực tập của chúng em tại
Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh. Để có được kết quả như vậy em
xin được gửi lời tri ân sâu sắc tới thầy cô giáo trường Đại học Công Nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô giáo khoa Kinh tế đã tạo điều kiện tốt nhất cho em
trong quá trình thực tập. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Hồng Hà đã tận
tình hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt khóa thực tập.
Em cũng xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty Cổ
phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được
thực tập tại công ty, được tìm tòi, học hỏi, tiếp xúc thực tế để hiểu thêm về công việc
kế toán trong suốt quá trình thực tập.
Em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn cùng các Thầy, Cô
trong tổ bộ môn kế toán và anh chị trong công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch
vụ Hải Anh. để bổ sung những thiếu sót cho Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn
thiện hơn. Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Vũ Thị Vương – MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
DANH MỤC VIẾT TẮT
NVL: Nguyên vật liệu
PNK: Phiếu nhập kho
PXK: Phiếu xuất kho
GTGT: Giá trị gia tăng
DN: Doanh nghiệp
TK: Tài khoản
ĐVT: Đơn vị tính
SXKD: Sản xuất kinh doanh

4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
 Lý do chọn đề tài
Đất nước Việt Nam đang trên đà đổi mới. Nền kinh tế có nhiều thay đổi
đáng kể. Cùng với nhiều chuyển biến đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
diễn ra trên quy mô lớn, với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao. Nhưng trong
nền kinh tế thị trường đầy cơ hội và thách thức như hiện nay, mỗi doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển phải có những phương án sản xuất và chiến lược kinh
doanh có hiệu quả. Để làm được những điều đó các doanh nghiệp luôn cải tiến
và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình. Do đó công tác quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi
doanh nghiệp. Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp
thời, chính xác cho các nhà quản lý và các phần hành kế toán khác trong doanh
nghiệp kể từ đó có thể đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Nội dung thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu là vấn đề có tính chất chiến
lược đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh là một
công ty lớn, mặt hàng sản xuất chủ yếu là quần áo các loại nên số lượng nguyên
phụ liệu hàng năm của công ty nhập về vừa lớn vừa phong phú và đa dạng về
chủng loại. Chính vì thế công tác kế toán nguyên phụ liệu ở công ty rất được chú
trọng và được xem là một bộ phận quản lý không thể thiếu trong toàn bộ công
tác quản lý của công ty. Sau thời gian thực tập tại Công ty CP đầu tư thương mại
và dịch vụ Hải Anh, em đã tìm hiểu thực tế, kết hợp với lý thuyết đã được học
để viết chuyên đề: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI ANH”.
Từ đó rút ra những kinh nghiệm và đề xuất một số ý kiến mong muốn hoàn thiện
hơn nữa tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
2.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
2.1.1 Khái niệm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
đây là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là cơ sở để cấu
thành nên thực thể sản phẩm,trong quá trình sản xuất kinh doanh chúng chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một
lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2.1.2 Đặc điểm,vị trí của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu rất phong phú đa dạng về chủng
loại, phức tạp về kỹ thuật, trong quá trình sản xuất các loại nguyên vật liệu sử
dụng trong doanh nghiệp có đặc điểm chính phân biệt với các tư liệu sản xuất
các tư liệu (tài sản cố định, công cụ, dụng cụ) là chỉ tham gia một lần vào quá
trình sản xuất và dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ
hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm, là yếu tố
không thể thiếu được khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Trong quá trình sản
phẩm, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất để tạo ra sản phẩm. Do vậy cả số lượng và chất lượng sản phẩm đều được
quyết định bởi số lượng nguyên vật liệu tạo ra nó. Nguyên vật liệu phải có chất
lượng tốt, đúng quy cách, đúng chủng loại, chí phí nguyên vật liệu được hạ thấp
giúp hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng làm cho doanh nghiệp thu dược lợi
nhuận cao.
Đối mặt với xã hội, trong một chừng mực nhất định, việc giảm mức tiêu
hao nguyên vật liệu trong cơ sản xuất còn là cơ sở tăng thêm sản phẩm xã hội
đáp ứng được yêu cầu sản xuất và tiêu dùng.
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH

nguyên vật liệu. Định mức tồn kho nguyên vật liệu là cơ sở để xây dựng kế
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
hoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Việc dự trữ hợp lý, cân
đối các loại nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh được liên tục đồng thời tránh được tình trạng sự tồn
đọng vốn kinh doanh.
Điều kiện cần thiết giúp cho việc bảo quản tốt nguyên vật liệu tốt ở doanh
nghiệp là phải có kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩm
chất đạo đức và trình độ chuyên môn tốt. Các quy trình nhập, xuất kho nguyên
vật liệu cần được thực hiện đầy đủ và chặt chẽ, không bố trí kiêm nghiệm chức
năng thủ kho với tiếp liệu, kế toán nguyên vật liệu.
Tóm lại, quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở tất cả các khâu là một trong
những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp.
2.1.4. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu
Hạch toán nguyên vật liệu nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin
cho quản lý. Tổ chức quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tốt cũng góp phần
ngăn ngừa các hiện tượng sử dụng lãng phí, tham ô hoặc làm thất thoát nguyên
vật liệu trong quá trình sử dụng. Hạch toán tốt nguyên vật liệu còn góp phần
giúp doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả do tổ chức hợp lý việc
cung cấp, dự trữ. Việc hạch toán và sử dụng tốt nguyên vật liệu có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc hạ giá thành sẩn phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, xuất phát từ chức năng của
kế toán, kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiên tốt
các yều cầu sau:
• Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá trị nguyên vật liệu xuất, nhập và tồn kho.
• Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu
bằng thước đo giá trị và hiện vật.
• Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên vật liệu, phát

dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm: cả thiết bị cần lắp và
thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đăt cho công
trình xây dựng cơ bản.
• Vật liệu khác: Là loại vật liệu không được xếp vào các loại trên, các vật liệu này
do quá trình sản xuất loại ra như các phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý tài sản
cố định.
2.2.1.2 Căn cứ vào nguồn gốc
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu được chia thành:
• Nguyên vật liệu mua ngoài.
• Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công.
• Vật liệu nhân vốn góp liên doanh của đơn vị khác hoặc được cấp phát,
biếu tặng.
• Vật liệu khác.
2.2.1.3 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng
Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu được chia thành:
• Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý.
• Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác.
Việc phân loại nguyên vật liệu sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những
biện pháp quản lý tốt nguyên vật liệu.
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo giá trị tiền tệ biểu hiện giá trị
của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân
thực, thống nhất. Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên
vật liệu phải phản ánh giá thực tế.
2.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá
Nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó nguyên tắc

ghi trên hóa đơn (thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập
khẩu phải nộp-nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại,
bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc
lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua nguyên vật
liệu.
- Nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư được phản ánh
theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
chịu thuế giá trị gia tăng hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì
giá nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá tri thanh toán:
Giá thực tế
của NVL
mua ngoài
=
Giá mua
ghi trên
hóa đơn
+
Chi phí
thu
mua
+
Các khoản
thuế không
được hoãn

 Nhập kho
do được cấp, biếu tặng, tài trợ:
Đối với nguyên vật liệu được cấp, biếu tặng, tài trợ giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho là giá trị hợp lý công với các chi phí phát sinh ghi
nhận.
Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là giá theo đánh giá thực tế hoặc
theo giá bán trên thị trường.
2.2.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Nguyên vật liệu được thu mua, nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, giá
thực tế của từng lần nhập, đợt nhập kho hoàn toàn giống nhau. Vì thế khi xuất
kho kế toán phải tính chính xác được giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng
cho các đối tượng. Để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp
dụng một trong số trong các phương pháp sau:
 Phương pháp bình quân:
Phương pháp này có 3 loại đơn giá bình quân:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này tính giá nguyên vật liệu
xuất dùng theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, cách tính như sau:
Trong đó:
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
14
Số lượng
nguyên vật
liệu xuất kho
Gía thực tế
nguyên vật
liệu xuất kho


Đơn giá

tính lại cho từng danh điểm nguyên vật liệu như sau:
Đơn giá xuất
kho sau mỗi lần
nhập
Trị giá thực tế NVL tồn kho + Trị giá thực tế NVL nhập
kho
Số lượng NVL tồn kho + Số lượng NVL nhập kho
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
15

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong
Trị giá thực tế tồn đkỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Đơn giá xuất kho
bình quân

Đơn giá xuất kho
sau mỗi lần nhập
Trị giá thực tế NVL tồn kho + Trị giá thực tế NVL nhập kho
Số lượng NVL tồn kho + Số lượng NVL nhập kho


Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
 Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp này giả thiết rằng lô nguyên
vật liệu nào nhập trước thì sẽ được xuất đi trước. Giá của nguyên vật liệu xuất
dùng thuộc lần nhập nào thì tính theo giá của lần nhập đó. Phương pháp này
thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại nguyên vật liệu, số lần nhập,
xuất kho nguyên vật liệu ít.
 Phương pháp nhập sau xuất trước: theo phương pháp này phải xác định được
đơn giá thực tế từng lần nhập kho và cũng giả thiết lô nguyên vật liệu nào nhập
kho sau thì được xuất dùng trước. Sau đó căn cứ số lượng tồn kho cần tính ra giá

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
 Phương pháp giá thực tế đích danh áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng
nguyên vật liệu có giá trị lớn, ít chủng loại và có điều kiện quản lý, bảo quản
theo từng lô trong kho được tính theo giá thực tế của từng lô nguyên vật liệu
nhập kho.
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được ngay giá nguyên vật liệu
xuất kho nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô
nguyên vật liệu nhập, xuất kho. Phương pháp này không phù hợp với doanh
nghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ
xuất kho.
2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Mỗi loại nguyên vật liệu có vai trò nhất định trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thiếu hụt một loại nguyên vật liệu nào đó có
thể làm cho quá trình sản xuất bị ngưng trệ.
Việc hạch toán và cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình trạng
và sự biến động của từng thứ nguyên vật liệu là yêu cầu đặt ra cho kế toán chi
tiết nguyên vật liệu. Đáp ứng được yêu cầu này sẽ giúp cho việc quản lý, cung
cấp và sử dụng nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao. Hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu được thực hiện ở kho hàng và phòng kế toán.
2.3.1 Chứng từ sử dụng
Theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về nguyên liệu,
vật liệu bao gồm:
• Chứng từ nhập:
Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT3/001)
Hóa đơn cước phí vận chuyển (Mẫu số 03 – BH)
Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03 –VT)
Bảng kê mua hàng (vật tư) (Mẫu số 06 – VT)
• Chứng từ xuất:

toán
trưởng
Bộ
phận
cung
ứng
vật tư
Thủ
kho
Kế toán NV, VL
Bảo quản, lưu trữ
Nghiên
cứu nhu
cầu thu
mua, sử
dụng
NL, VL

hợp
đồng
mua
hàng,
lệnh
xuất
hàng
Lập
phiếu
nhập,
xuất
kho

 Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật).
 Ở phòng kế toán: Ghi chép cả về số lượng và giá trị từng thứ vật liệu.
 Trình tự ghi chép:
 Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho từng
điểm vật tư ở từng kho cho từng số lượng. Thẻ kho do kế toán lập rồi ghi vào sổ
đăng ký thẻ kho trước khi giao cho thủ kho khi ghi chép. Thẻ kho được bảo đảm
trong hòm thẻ hay tủ nhiều ngăn, trong đó các thẻ kho được sắp xếp theo loại,
nhóm, thứ (mặt hàng) của VL đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng. Hàng ngày khi
có nghiệp vụ nhập, xuất vật tư thực tế phát sinh, thủ kho thực hiện thu phát vật
tư và ghi số lượng thực tế nhập xuất vào chứng từ nhập xuất. Căn cứ vào chứng
từ nhập, xuất kho thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vật liệu vào thẻ kho của thứ tự
vật tư có liên quan. Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên thẻ kho, cuối ngày thủ
kho tính ra số lượng của thẻ kho để ghi cột tồn của thẻ kho. Sau khi sử dụng để
ghi thẻ kho. Sau khi sử dụng để ghi thẻ kho các chứng từ nhập, xuất kho được
sắp xếp một cách hợp lý để giao cho kế toán.
 Ở phòng kế toán: Hàng ngày định kỳ từ 3-5 ngày, nhân viên kế toán xuống kho
kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận
chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán
hàng tồn kho thực hiện việc kiểm tra chứng từ rồi hoàn chỉnh chứng từ rồi căn
cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi và sổ (thẻ) chi tiết vật tư, mỗi chứng
từ ghi vào một dòng. Thẻ sổ chi tiết được mở cho từng danh điểm vật liệu tương
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
tự để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và
chỉ tiêu thành tiền, số liệu trên thẻ (sổ), chi tiết được sử dụng để lập báo cáo
nhanh về vật tư.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

trị.
 Trình tự ghi chép:
 Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tương tự phương pháp thẻ song
song.
 Ở phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho từ thủ
kho, kế toán thực hiện kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó thực hiện tập
hợp nhập, xuất theo từng thứ vật liệu (có thể lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để
thuận tiện cho việc theo dõi và ghi sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng). Sổ
được dùng để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu thuộc
từng kho. Sổ theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu thành tiền trong cả tháng
của hàng nhập, xuất tồn kho. Mỗi thứ vật liệu được ghi trên một dòng sổ. Sau
khi hoàn thành việc ghi sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán thực hiện đối chiếu số
liệu trên thẻ kho và số liệu sổ kế toán tài chính liên quan (nếu có).
Ghi chú: Ghi hàng ngày
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
• Ưu điểm: Khối lượng ghi chép được giảm bớt so với phương pháp thẻ song
song do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
• Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót. Công việc ghi chép
dồn vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên liên tục do đó
mà ảnh hưởng tới các khâu kế toán khác. Phương pháp này vẫn còn sự trùng lặp
trong sự ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán.
Vì thế phương pháp đối chiếu luân chuyển chỉ áp dụng trong doanh
nghiệp có không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất, không bố chí riêng nhân viên kế
toán chi tiết nguyên vật liệu. Do đó không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình
hình xuất nhập hàng ngày.

của bảng kê này. Đồng thời, cuối tháng sau khi nhận được số dư của thủ kho
chuyển lên, kế toán tính giá hạch toán của hàng tồn kho để ghi vào sổ số dư cột
thành tiền (TT). Sau đó công theo nhóm, loại vật tư trên sổ số dư, số liệu này
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thị Hồng Hà
phải khớp đúng với số liệu cột “tồn kho cuối tháng “ của nhóm, loại vật tư tương
ứng trên bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn kho cuối kỳ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
• Ưu điểm: - Giảm bớt khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền
của vật tư theo nhóm và theo loại.
- Kế toán thực hiện việc kiểm tra thường xuyên đối với ghi chép của thủ kho và
kiểm tra thường xuyên việc bảo quản hàng trong kho của thủ kho.
SVTH: Vũ Thị Vương –MSSV: 11011823- Lớp: DHKT7ATH
25
Thẻ kho
Phiếu nhập kho Sổ số dư Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng lũy kế nhập
kho
Bảng lũy kế xuất
kho
Bảng kê tổng hợp
nhập-xuất-tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status