GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI ANH - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI ANH
Giảng viên hướng dẫn: TH.S. NGUYỄN THỊ HUYỀN
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ DUYÊN
MSSV: 11015153
Lớp: DHKT7ATH
THANH HÓA – NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình mà sinh viên có thời gian tiếp xúc thực tế để
tìm hiểu và nâng cao năng lực của mình về một vấn đề cụ thể trong quá trình theo học
của mỗi sinh viên. Điều đó được thể hiện qua bài chuyên đề thực tập của chúng em tại
Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh. Để có được kết quả như vậy em
xin được gửi lời tri ân sâu sắc tới thầy cô giáo trường Đại học Công Nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô giáo khoa Kinh tế đã tạo điều kiện tốt nhất cho em
trong quá trình thực tập. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Huyền đã
tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt khóa thực tập.
Em cũng xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty CP
đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập
tại công ty, được tìm tòi, học hỏi, tiếp xúc thực tế để hiểu thêm về công việc kế toán
trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
cũng như thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp em cũng không tránh khỏi những sai sót,
cũng như kinh nghiệm thực tế đang còn hạn chế. Kính mong thầy cô bỏ qua và góp
thêm ý kiến để em có thêm kinh nghiệm cho công việc kế toán sau này.
Ngày tháng năm 2015
Giảng viên phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên)
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
DANH MỤC VIẾT TẮT
TSCĐ: Tài sản cố định
GTGT: Giá trị gia tăng
DN: Doanh nghiệp
ĐVT: Đơn vị tính
SXKD: Sản xuất kinh doanh
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền

Vấn đề kế toán TSCĐ sao cho có hiệu quả, khoa học có ý nghĩa to lớn không chỉ trong
lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp.
Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo em
mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề ‘‘Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố
định tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh” . Bài chuyên đề này bao
quát một cách có hệ thống tổng quan về công ty, đến thực trạng quản lý ‘‘tổ chức công
tác kế toán TSCĐ’’ và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty.
1.2.Mục đích nghiên cứu:
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 8
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tài sản cố định tại các doanh
nghiệp.
• Đánh giá thực trạng công tác tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư thương
mại & dịch vụ Hải Anh.
• Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ
phần đầu tư thương mại & dịch vụ Hải Anh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán tài sản cố định tại công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: tại công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh.
Phạm vi thời gian: lấy số liệu từ năm 1/1/2014 đến 31/12/2014 tại phòng tài
chính kế toán.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu:
Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng
dạy.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập
- Phương pháp thống kê:

chính)
Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, là một
bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
cũng như trong một nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, không phải tất cả các tư
liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định. Tài sản cố định là những
tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Khi tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch
từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì
kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp bao gồm : tài sản cố định hữu hình, tài sản cố
định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định thuê hoạt động.
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho
thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiền thu về cho
thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với các khoản lợi
nhuận từ đầu tư đó.
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm
quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ
được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là
chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho thuê.Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt
động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.
2.1.2 Đặc điểm:
TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư
và mục đích sử dụng khác nhau. Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động
sản xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:

thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;
Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của
tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 12
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;
Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng
không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
 TSCĐ thuê hoạt động:
Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy
định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh
trong kỳ.
Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý SCĐ
cho thuê.
Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ
cho thuê.
2.2. Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD:
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoạt
động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ
đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN.
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu. “Sản xuất cái gì?, sản
xuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ DN
phải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất. Muốn vậy DN phải điều tra nắm bắt nhu cầu
thị trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo
ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng. Do đó, việc đổi mới TSCĐ trong DN để theo kịp sự phát triển của xã hội là một
vấn đề được đặt lên hàng đầu. Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy
trình công nghệ DN mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của DN có uy thế cạnh tranh chiếm lĩnh

TSCĐHH (VAS 03), tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời 4
tiêu chuẩn ghi nhận. Theo quy định của Chế độ tài chính Việt Nam hiện hành, giá trị
tối thiểu của TSCĐ phải từ 30.000.000 trở lên. Theo tính chất của tài sản, TSCĐHH
trong DN bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải,
thiết bị truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, cho
sản phẩm và TSCĐHH khác.
TSCĐVH là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một số
tiền nhất định mà DN đã đầu tư nhằm thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐVH (VAS 04) thì: “TSCĐVH là tài sản
không có hinh thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng
trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐVH”. Theo tính chất của tài sản, TSCĐVH trong DN bao gồm:
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 14
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
Quyền sử dụng đất có thời hạn; Nhãn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềm
máy vi tính; Giấy phép và giấy phép nhượng quyền; Bản quyền bằng sáng chế; Công
thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu và TSCĐVH đang triển khai.
Việc phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp DN nắm được
những tư liệu lao động hiện có với giá trị và thời gian sử dụng bao nhiêu để từ đó có
phương hướng sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
2.3.1.2. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐHH tự có
và thuê ngoài
TSCĐ tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn
của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ
sung, nguồn vốn liên doanh…
TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho yêu
cầu sản xuất kinh doanh.
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được những TSCĐ nào mà mình
hiện có và những TSCĐ nào mà mình phải đi thuê, để có hướng sử dụng và mua sắm

hay một số chức năng nhất định.
2.3.2. Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị của
TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc như nguyên tắc giá định
hoạt động liên tục và nguyên tắc phù hợp. Một TSCĐ cụ thể được đánh giá theo
nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
2.3.2.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Nguyên giá hay giá trị ban đầu của TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lí mà DN
chi ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
•TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế
phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các
chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản
cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí
trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí liên quan – các khoản giảm trừ (nếu có)
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua
trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản
thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 16
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng
cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
Nguyên giá = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + chi phí (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô
hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu
hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các
khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không
hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức
quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).
Nguyên giá = Giá thành thực tế + chi phí (nếu có)
• Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao
thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và
xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện
quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau
khi quyết toán công trình hoàn thành.
Nguyên giá = giá quyết toán + lệ phí trước bạ + các chi phí liên quan trực tiếp
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm, vườn cây
lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn
cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát
hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá
chuyên nghiệp.
Nguyên giá = Giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận
• Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn
lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh
giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+)
các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng
cấp, lắp đặt, chạy thử…
Nguyên giá = Giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận +chi phí (nếu có)
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 18
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán
của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 19
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo
quy định.
Nguyên giá = giá trị hợp lý + chi phí liên quan
• Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí
liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời
điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá = chi phí liên quan trực tiếp
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng
hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên
cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô
hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
• TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn,
quyền sử dụng đất không thời hạn).
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà
đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm
mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi
ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt
bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng
các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Nguyên giá = trị giá quyền sử dụng đất + chi phí đền bù + lệ phí trước bạ

• Nguyên giá tài sản chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau
 Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển
đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán,
cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi
công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
 Đầu tư nâng cấp TSCĐ.
 Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được
quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình.
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 21
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số
khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.
2.3.2.2.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
- Giá trị còn lại của tài sản là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao
lũy kế( hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
- Giá trị hao mòn lũy kế cua TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính
đến thời điểm báo cáo.
- Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng dần tạo ra giá trị hao
mòn.Vậy trong quá trình sử dụng TSCĐ ngoài việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
cần phải xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị Hao mòn luỹ kế của TSCĐ
- Chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ cho phép doanh nghiệp xác định số vốn
đầu tư chưa thu hồi và thông qua đó để đánh giá được thực trạng về TSCĐ của đơn
vị, nhờ đó ra quyết định đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ.
2.3.3. Kế toán khấu hao TSCĐ :
2.3.3.1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:

doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây
ra. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân
gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh
nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính
không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý
của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
− Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.
− Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính)
phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy
định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp
thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài
chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn
thuê trong hợp đồng.
− Trường hợp đánh giá lại TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn , điều chuyển khi chia tách
hợp nhất , sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp
xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó. Thời điểm trích
khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh ghiệp chính thức nhân bàn giao
đưa tài sản vào sử dụng và thwoif gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể
do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế trước khi thực
hiện.
SVTH: Lê Thị Duyên – MSSV: 11015153 Trang: 23
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Huyền
Đối với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của
các TSCĐ nói trên là thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh chuyển thành công ty cổ phần.
− Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp để cổ
phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăng của
vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không được ghi
nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
nhưng thời gian không quá 10 năm. Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời

TSCĐ
loại mới 100% (hoặc của
TSCĐ tương đương trên
thị trường)
xác định theo Phụ lục 1
(ban hành kèm theo Thông
Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong
trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của
tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng,
được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác.
 Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình:
Theo điều 11 thông tư 45/2013/TT/BTC:
- Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình nhưng tối
đa không quá 20 năm.
- Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng
đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian sử dụng đất của doanh nghiệp.
- Đối với TSCĐ là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây
trồng thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ
theo quy định( không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).
2.3.3.3. Các phương pháp khấu hao:
Theo thông tư 45/2013/TT_BTC, có 3 phương pháp khấu hao:
- Phương pháp khấu hao dường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
• Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức
tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố
định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
+ Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp
khấu hao đường thẳng như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status