TIỂU LUẬN: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ bảo vệ Việt Á - Pdf 11



TIỂU LUẬN:

Thực trạng hoạt động kinh doanh
của Công ty CP đầu tư thương
mại và dịch vụ bảo vệ Việt Á MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay có một sự chuyển dịch lớn từ
Nông- Lâm- Ngư nghiệp sang Công nghiệp và Dịch vụ. Nhất là từ khi gia nhập
tổ chức thương mại thế giới WTO, hội nhập toàn cầu hóa thì tỉ trọng ngành Dịch
vụ trong nền kinh tế có xu hướng ngày càng cao. Chính sự chuyển dịch này đã
tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành, nhiều tổ chức kinh tế phát
triển. Song cũng từ đó phát sinh nhiều yếu tố phức tạp đặt ra cho các doanh
nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận
động vươn lên để vượt qua thử thách, tránh nguy cơ đào thải bởi qui luật cạnh
tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.
Doanh nghiệp kinh doanh ngoài mục tiêu căn bản là tồn tại thì mục tiêu
lâu dài chính là lợi nhuận. Để hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả thì
nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt các tín hiệu thị trường, xác định đúng
nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng kịp thời, sử dụng
vốn hợp lý đạt hiệu quả cao nhất. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài

- Điện thoại: 9840135/0984906777 Fax: 984135
- Email:
- Website: www.vieta-group.com.vn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ bảo vệ Việt Á được thành
lập ngày 20/11/2006. Là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp tại Hà Nội, công ty đã tạo dựng được lòng
tin của khách hàng và ngày càng phát triển, mở rộng địa bàn hoạt động kinh
doanh.
1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty.
- Kinh doanh dịch vụ bảo vệ;
- Đào tạo ngắn hạn và dài hạn đến trình độ đại học nhân viên bảo vệ, tư
vấn, huấn luyện và dạy nghề bảo vệ.
- Dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất, các cơ quan, tổ
chức trong nước(không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho
các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động).
- Sản xuất, thi công lắp đặt, gia công, bảo hành, bảo trì và buôn bán thiết bị,
hệ thống phòng cháy , chữa cháy, thiết bị bảo vệ như camera quan sát, thiết bị
báo động, báo trộm, hàng rào điện tử và các thiết bị khác. - Sản xuất, kinh doanh thiết bị an toàn lao động, đồ bảo hộ lao động, văn
phòng phẩm, đồng phục, trang phục công sở.
- Sản xuất, mua bán thiết bị, công cụ hỗ trợ bảo vệ (trừ các loại nhà nước
cấm).
- Tổ chức sự kiện, quan hệ công chúng, cung cấp các giải pháp thị trường
và giải pháp kinh doanh, tổ chức hội chợ triển lãm thương mai.
- Quảng cáo và các dịch vụ lien quan đến quảng cáo.
- Sản xuất, gia công, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu
phục vụ ngành quảng cáo và ngành in.

CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC
CÁC
CHI
NHÁNH
VÀ VĂN
PHÒNG
ĐẠI
DIỆN
CÁC
CÔNG
TY VÀ
ĐƠN VỊ
THÀNH
VIÊN
BỘ
PHẬN
HÀNH
CHÍNH
KẾ
TOÁN
BỘ PHẬN
NGHIÊN
CỨU
PHÁT
TRIỂN
THỊ

TUYỂN
DỤNG
ĐÀO
TẠO
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ BẢO
VỆ
PHÒNG
KỸ
THUẬT
THI
CÔNG
PHÒNG
KINH
DOANH
TỔNG
HỢP
ĐỘI
BẢO
VỆ
MỤC
TIÊU
ĐỘI
BẢO
VỆ
MỤC
TIÊU
ĐỘI
BẢO

 Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị gồm các ủy viên là sáng lập viên và cổ đông góp vốn
được Đại hội cổ đông bầu ra.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý và có quyết định cao nhất của Công
ty, bao gồm các sáng lập viên và cổ đông góp vốn của Công ty, được quyền biểu
quyết tương đương với số vốn đóng góp.
- Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm chủ tịch. Chủ tịch hội đồng
quản trị có thể kiêm Tổng giám đốc/Giám đốc Công ty, cũng có thể Hội đồng
quản trị cử một thành viên trong Hội đồng quản trị làm Tổng giám đốc/Giám đốc
Công ty.
Hội đồng quản trị có chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Thông qua điều lệ của Công ty.
- sửa đổi điều lệ của Công ty.
-Được triệu tập định kỳ: quý, năm hoặc bất kỳ lúc nào cần thiết để giải
quyết công việc thuộc hoạt động kinh doanh của Công ty trong khuôn khổ điều lệ
như:
+ Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển Công ty và kế hoạch
kinh doanh hàng năm.
+ Cử hoặc miễn nhiệm Giám đốc Công ty, Kế toán trưởng của Công ty.
+ Thông qua quyết toán năm tài chính. Quyết định số lợi nhuận trích lập
các quỹ của Công ty, phân chia lợi nhuận cho các thành viên và phân chia trách
nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với Công ty trong kinh doanh.
+ Sử dụng quỹ dự trữ.
+ Sáp nhập, chuyển đổi hình thức, giải thể hoặc gia hạn hoạt động Công
ty.
+ Xem xét sai phạm và quyết định xử lý của Ban giám đốc điều hành gây
hậu quả thiệt hại cho Công ty. + Được trả lương theo quyết định của Đại hội cổ đông.

định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động theo quy định của Hội
đồng quản trị, kể cả cán bộ quản lý thuộc quyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc.
- Được hưởng lương theo quyết định của Hội đồng quản trị.
 Các Phó Tổng Giám đốc:
- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong một lĩnh vực
quản lý điều hành Công ty.
- Có thể trực tiếp điều hành một bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
hoặc một bộ phận kinh doanh chức năng.
 Các giám đốc chuyên trách:
- Trực tiếp điều hành hoạt động của một bộ phận chuyên môn nghiệp
vụ hoặc một bộ phận kinh doanh chức năng.
 Cán bộ quản lý:
- Theo đề nghị của giám đơc hoặc Tổng giám đốc điều hành và được
sự chấp thuận của Hội đồng quản trị, Công ty được sử dụng số lượng và loại cán
bộ quản lý cần thiết hoặc phù hợp với cơ cấu và thông lệ quản lý công ty do Hội
đồng quản trị đề xuất tùy từng thời điểm. Cán bộ quản lý phải có sự mẫn cán cần
thiết để các hoạt động và tổ chức của Công ty đạt được các mục tiêu đề ra.
- Mức lương, tiền thù lao, lợi ích và các điều khoản khác trong hợp
đồng lao động đối với Giám đôc hoặc Tổng giám đốc điều hành sẽ do Hội đồng
quản trị quyết định và hợp đồng với những cán bộ quản lý khác sẽ do Hội đồng
quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
điều hành.
 Các bộ phận chuyên môn chức năng:
 Bộ phận hành chính kế toán:
- Thực hiện các công việc về hành chính văn phòng, quản lý nhân sự,
tài chính kế toán, quản lý tài sản, CCDC, hậu cần của Công ty.
- Bộ phận hành chính kế toán có hai phòng chuyên trách:
+ Phòng nghiên cứu ứng dụng

Loại cổ phần cổ đông sang lập đăng ký mua là:
- Cổ phần phổ thông: 1.600.000 cổ phần (một triệu sáu trăm nghìn cổ
phần)
- Cổ phần ưu đãi: không có
Số cổ phần, loại cổ phần dự kiến chào bán: 0
Cơ cấu và phương thức huy động vốn
- Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập công ty:
+ Ông Vũ Quang Minh góp 5.760.000.000 VNĐ (năm tỷ bảy trăm sáu
mươi triệu đồng) chiếm 576.000 cổ phần tương đương 36% tổng vốn điều lệ.
+ Ông Nguyễn Mạnh Tuệ góp 5.120.000.000 VNĐ (năm tỷ một trăm hai
mươi triệu đông) chiếm 5.120.000 cổ phần tương đương 32% tổng vốn điều lệ.
+ Ông Nguyễn Quốc Chiến góp 5.120.000.000 VNĐ (năm tỷ một trăm hai
mươi triệu đông) chiếm 5.120.000 cổ phần tương đương 32% tổng vốn điều lệ.
- Vốn điều lệ công ty có thể được góp bằng tiền, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công
nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.
- Thời hạn góp vốn: ngày 20/01/2008.
1.5.2 Nguồn nhân lực và cơ cấu tiền lương
Hiện nay tổng số nhân viên của Công ty là 67 người, trong đó nhân viên
văn phòng là 12 người, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực bán hàng và dịch vụ
bảo vệ là 55 người.
Thang bảng lương và đơn giá tiền lương theo quy định nhà nước như sau:

Nhóm I II III IV V VI VII VIII

Chuyên viên, kinh tế
viên, kỹ sư
2.34


2 Quần áo thu đông Chiếc 01 02 năm
3 Logo Chiếc 01 01 năm
4 Sao ve áo Đôi 01 01 năm
5 Mũ + sao Chiếc 01 01 năm
6 Giày da đôi 01 01 năm

1.5.4 Quá trình cung cấp dịch vụ bảo vệ của Công ty cổ phần đầu tư
thương mại và dịch vụ bảo vệ Việt Á.
 Các dịch vụ của công ty.
- Dịch vụ tuần tra kiểm soát an ninh: Nhóm các chuyên gia bảo vệ đến để
kiểm tra mục tiêu của quý khách một cách bất thường. Tiến hành kiểm tra các đối
tượng trong mục tiêu như con người và tài sản. Phát hiện các nguy cơ hiểm họa dang xảy ra hoặc còn tiềm ẩn. Phát hiện các sai phạm của các đối tượng đang làm
việc trong mục tiêu, đặc biệt là lực lượng bảo vệ của khách hàng. Giải quyết sử
lý các sự cố, tư vấn báo cáo cho khách hàng hoặc trực tiếp huấn luyện tại chỗ
nâng cao trình độ của nhân viên bảo vệ của đơn vị chủ quản.
- Dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp: nhân viên bảo vệ của Công ty sẽ làm việc
độc lập hoặc phối kết hợp với nhân viên bảo vệ chủ quản để bảo vệ mục tiêu.
- Dịch vụ cung cấp các thiết bị an ninh: bán thiết bị an ninh, khảo sát, thiết
kế, lắp đặt các hệ thống an ninh, an toàn : Hệ thống báo cháy, chữa cháy – Hệ
thống Camera giám sát – Hệ thống chống đột nhập – Các thiết bị an ninh an toàn
sử dụng cho lực lượng bảo vệ.
- Dịch vụ đào tạo huấn luyện nhân viên bảo vệ: Công ty có mở các lớp
huấn luyện và đào tạo nghiệp vụ bảo vệ cho các nhân viên mới và các lớp bồi
dưỡng định kỳ cho các nhân viên bảo vệ và vệ sỹ chuyên nghiệp.
- Dịch vụ bảo vệ sự kiện: bảo vệ các chương trình ca nhạc, biểu diễn thời
trang, hội nghị khách hang, họp báo, hội chợ, triển lãm, lễ khai trương…
- Dịch vụ áp tải: áp tải việc vận chuyển tiền và các loại hàng hóa có giá trị

 Với dịch vụ cung cấp các thiết bị an ninh: Bao gồm quá trình nhập
và kiểm tra chất lượng các thiết bị, tổ chức bán tới khách hàng

PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO VỆ VIỆT Á
2.1 Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Công ty
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY 31/12
Đơn vị tính:
VNĐ
Stt

Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
2007 2008 2009 2008/2007

2009/2008
A TÀI SẢN

I TÀI SẢN NGẮN HẠN

Thuế và các khoản phải nộp
Nhà Nước 41,234,324 80,259,473 69,925,912 94.64 -12.88
4
Các khoản phải trả ngắn hạn
khác 159,243,285 260,666,141 191,406,165 63.69 -26.57
II VỐN CHỦ SỞ HỮU
126,369,314 417,273,908 469,368,583 230.20 12.48
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 344,017,504 344,017,504 344,017,504 0.00 0.00 (Nguồn: Phòng Kế
toán)
2 Lợi nhuận chưa phân phối (217,648,190)

73,256,404 125,351,079 133.66 71.11

TỔNG NGUỒN VỐN
693,549,470 1,400,177,908

1,279,634,077

101.89 -8.61 BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN
Chỉ tiêu Năm
2007
Năm
2008
Năm

của công ty.
+ Các khoản phải thu: Năm 2008 là 134,575,187 đồng tăng 89% so với
năm 2007, năm 2009 là 138,026,297 đồng tăng 2,56% so với năm 2008. Tỷ lệ
này là khá cao, điều này chứng tỏ công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn, vì vậy cần điều chỉnh chính sách tín dụng đối với khách hàng để tăng khả năng thu
hồi vốn.
+ Hàng tồn kho: Năm 2008 là 171,838,038 đồng tăng 125,59% so với
năm 2007, điều này hoàn toàn hợp lí vì năm 2008 công ty mở rộng qui mô kinh
doanh. Sang năm 2009 giảm 30,11% so với năm 2008 do năm 2009 nền kinh tế
khó khăn chung.
+ Tài sản cố định: năm 2008 và 2009 tăng, cụ thể năm 2008 tăng 7,52%
so với năm 2007, năm 2009 tăng 1,53% so với năm 2008. Nguyên nhân của sự
gia tăng này là công ty mở thêm chi nhánh nên xây dựng thêm văn phòng, trang
bị thêm thiết bị làm việc.
 Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2008 là 1,400,177,908 đồng
tăng 101,89% so với năm 2007, năm 2009 giảm 8,61% so với năm 2008. Biến
động này chủ yếu do sự tăng giảm của nợ phải trả, cụ thể là các khoản nợ phải trả
ngắn hạn:
+ Chỉ tiêu Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của công ty giảm đi trong 2
năm 2009 và năm 2008, chứng tỏ sự tự chủ về vốn của công ty ngày càng tăng,
công ty làm ăn kinh doanh có hiệu quả. Trong đó:
- Phải trả người bán của công ty là khá cao, tuy năm 2009 có giảm
18,89% so với năm 2008, chứng tỏ công ty đã tạo được uy tín đối với nhà cung
cấp, chiếm dụng được vốn của họ nhưng cũng cần thanh toán sớm các khoản nợ
này để nâng cao khả năng thanh khoản.
- Thuế, các khoản phải nộp nhà nước và các khoản phải trả ngắn hạn
khác năm 2009 đều giảm so với 2008 do năm 2009 tình hình kinh tế khó khăn
như đã trình bày ở các phần trên nên thực trang kinh doanh của công ty ít nhiều

3,775,687,011

3,647,418,735

101.93
2
Các khoản giảm trừ
Doanh thu 02 0 0 0
3
DT thuần về bán hàng
và cung cấp DV 10 1,869,799,936

3,775,687,011

3,647,418,735

101.93
4 Giá vốn hàng bán 11 1,434,164,250

2,774,390,742

2,481,390,985

93.45
5
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp DV 20 435,635,686 1,001,296,269

1,166,027,750



thu nhập DN

Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét:
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của ba năm 2007- 2008 - 2009, ta có thể
thấy chỉ tiêu doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 nhưng sang năm 2009 lại
giảm đi so với năm 2008, nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2008 và năm 2009 vẫn
tăng và đạt lợi nhuận dương. Có thể nói trong giai đoạn mới đi vào hoạt động này
Công ty tăng trưởng theo chiều hướng tốt nhưng vẫn chưa ổn định. Ngoài mục
tiêu tăng doanh thu, Công ty nên quan tâm hơn tới vấn đề giảm chi phí, đặc biệt
là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Doanh thu thuần: Năm 2008 là 3,775,687,011 đồng tăng 101,93% so với
năm. Tổng doanh thu năm 2008 tăng lên so với năm 2007 điều đó chứng tỏ công
ty đã thực hiện tốt chiến lược kinh doanh, đồng thời cho thấy sự nỗ lực của công
ty trong việc mở rộng thị trường. Nhưng sang năm 2009 doanh thu thuần chỉ đạt
3,647,418,735 đồng, giảm 3,4% so với năm 2008. Do năm 2009 tình hình kinh tế
vĩ mô khủng hoảng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn là điều không
thể tránh khỏi, trong khi đó công ty lại mới đi vào hoạt động, tuy nhiên sự giảm
sút doanh thu này không nhiều và không ảnh hưởng lớn tới sự phát triển chung
của công ty.
+ Giá vốn hàng bán: Năm 2008 giá vốn là 2,774,390,742 đồng, tăng
93,45% so với năm 2007. Do năm 2008 công ty nỗ lực mở rộng qui mô và thị
trường kinh doanh, chiếm được lòng tin của khách hàng, đa dạng nhiều dịch vụ
đi kèm dịch vụ bảo vệ nên gia tăng chi phí dẫn đến giá vốn tăng. Năm 2009, do
tình hình kinh tế khó khăn chung, sự giảm sút của doanh số hàng bán và giảm sút
giá vốn là điều dễ hiểu, năm 2009 giảm 10,56% so với năm 2008. Có thể thấy tốc
độ giảm của giá vốn vẫn nhỏ hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần nên lợi nhuận
năm 2009 vẫn cao hơn so với năm 2008. Tuy nhiên giá vốn hàng bán năm 2008
và 2009 vẫn ở mức cao, ngoài nguyên nhân khách quan do lạm phát làm cho giá

hoảng và các doanh nghiệp trong cùng ngành cạnh tranh gay gắt, đây là một thành công đối với một công ty mới thành lập. Trong thời gian tới công ty nên
duy trì và phát huy những thành tựu đã đạt được, bên cạnh đó cũng cần điều
chỉnh chính sách quản lí giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhằm góp phần nâng
cao lợi nhuận.
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thánh toán của Công ty cổ phần đầu tư thương
mại và dịch vụ bảo vệ Việt Á được thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu
Công thức
tính
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Đơn vị
tính
Khả năng thanh toán hiện thời T
ổng TSNH
Tổng nợ NH
1,18 1,39 1,55 Lần
Khả năng thanh toán nhanh TSNH – Kho
Tổng nợ NH
1,04 1,22 1,39 Lần
 Khả năng thanh toán hiện thời của Công ty năm 2008 là 1,39 lần tăng 0,21

Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
-12 2 3 %
Tỉ suất sinh lời trên
vốn CSH (ROE)
Lợi nhuận ròng
Vốn CSH
-172 18 27 %
+ Tỷ suất sinh lời trên tổng TS: Trong năm 2007 thì cứ một đồng đầu tư
vào tài sản thì bị lỗ 0,31 đồng, trong năm 2008 thu được 0,05 đồng lợi nhuận,
năm 2009 là 0,09 đồng trên một đồng tài sản đầu tư. Nguyên nhân là do lợi
nhuận ròng năm 2009 cao hơn so với năm 2008 và tổng tài sản năm 2009 thấp
hơn so với năm 2008.
+ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Trong năm 2007 âm 0,12 đồng. Năm
2008 thì 1 đồng doanh thu chỉ tạo ra được 0,02 đồng lợi nhuận, năm 2009 tạo ra
được 0,03 đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu. Nguyên nhân là do lợi nhuận
ròng và doanh thu thuần năm 2009 cao hơn năm 2008.
+ Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH : Trong năm 2007 lợi nhuận âm, năm
2008 thì cứ một đồng vốn bỏ ra thì tạo được 0,18 đồng doanh thu, năm 2009 thì
tỷ lệ này tăng lên cứ một đồng vốn bỏ ra tạo ra được 0,27 đồng doanh thu.
Nguyên nhân là do doanh thu thuần và vốn CSH năm 2009 đều tăng lên so với
năm 2008 và mức tăng của doanh thu thuần thì nhanh hơn mức tăng của vốn
CSH.
Qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính trên ta có thể thấy Công ty Việt Á
theo đuổi chiến lược quản lí vốn thận trọng và hoạt động kinh doanh năm sau có
sự tăng trưởng so với năm trước và có thể lạc quan với tình hình phát triển của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status