Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cp đầu tư thương mại xuân lãm - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Để có được bài chuyên đề hoàn thiện và đạt kết quả cao ngày hôm nay, ngoài sự
cố gắng của bản thân, em nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô bộ môn
Thống kê-Phân tích và của các anh chị tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Xuân
Lãm. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:
Cô giáo Th.s Đặng Thị Thư – Giảng viên bộ môn Thống kê- Phân tích, người
trực tiếp tận tình hướng dẫn em thực hiện, hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp
Các anh chị trong Công ty cổ phần đầu tư thương mại Xuân Lãm, đặc biệt là các
anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh của công ty.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
MỤC LỤC
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần đầu tư thương mại Xuân Lãm 13
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
1.1.1 Cơ sở lý luận
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất xây dựng và phát triển xã hội.
Tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức
thương mại thế giới WTO, đây là cơ hội hội nhập rất tốt cho các doanh nghiệp trong
nước có tiếp cận các thị trường lớn, tiếp cận các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên
tiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài,có cơ hội
đưa sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.
Nhưng trong nền kinh tế hội nhập như vậy, các doanh nghiệp ngày càng gặp phải

thương mại Xuân Lãm nói riêng. Dự đoán thống kê doanh thu cho biết doanh thu
của doanh nghiệp có thể đạt được trong tương lai là căn cứ để tiến hành điều chỉnh
kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để đưa ra các quyết định kịp
thời và hữu hiệu phục vụ yêu cầu công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài.
Do nhận thức được tầm quan trọng của việc thống kê kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, trên cơ sở kiến thức được trang bị trong nhà trường kết hợp với
việc tìm hiểu thực tiễn tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Xuân Lãm và được
sự hướng dẫn của Cô giáo Th.s Đặng Thị Thư cùng các anh chị trong Công ty, em
đã chọn đề tài: “Phân tích thống kê doanh thu tại Công ty Cổ phần đầu tư
thương mại Xuân Lãm” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Việc nghiên cứu đề tài giúp ta hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về
doanh thu, các phương pháp thống kê doanh thu. Qua đó giúp ta hiểu rõ hơn về khái
niệm, nội dung, bản chất và tầm quan trọng của doanh thu, nhằm mục đích nắm bắt
và đánh giá toàn diện, khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu của
công ty, hiệu quả hoạt động của Công ty. Đồng thời giúp ta thấy được những tồn tại
và nguyên nhân trong công tác quản lý và thực hiện các chỉ tiêu doanh thu.
Vận dụng các phương pháp phân tích thực trạng doanh thu tại công ty cổ phần
đầu tư thương mại Xuân Lãm. Đồng thời còn xem xét công tác thống kê của công ty
thế nào, công ty đã sử dụng phương pháp thống kê nào, hiệu quả sử dụng ra sao, để
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
từ đó có những nhận xét, kết luận và giải pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả
của công tác phân tích thống kê doanh thu.
Nghiên cứu đề tài còn giúp ta đánh giá được doanh thu công ty, qua đó đề xuất
một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng doanh thu cho Công ty.
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài.
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích một số nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến

hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội. Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triển
mạnh mẽ hơn.
- Đối với doanh nghiệp:
Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức năng,
nhiệm vụ của mình và điều kiện để đạt được mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp
đã đề ra.
Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng lợi nhuận nhằm
tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân
viên.
Việc tăng doanh thu giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi
phí sản xuất kinh doanh, góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận.
Tăng doanh thu tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoặc đầu tư
chiều sâu cho hoạt động kinh doanh, thực hiện tốt nghĩ vụ đối với Nhà nước.
Đặc biệt, tăng doanh thu sẽ chứng tỏ được vị thế và uy tín của Doanh nghiệp
trên thương trường, củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp, thu hút đầu tư ngày
càng cao hơn.
1.5.1.3. Nguồn hình thành doanh thu
Doanh thu của một doanh nghiệp có thể được hình thành từ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu khác. Tùy đặc điểm của
từng doanh nghiệp mà tỷ lệ của các nguồn doanh thu khác nhau.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ giao
dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm hàng hóa,
cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và chi
phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có).
Chỉ tiêu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức sau:
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
4
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại

tính thuế theo phương pháp khấu trừ).
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách
hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần
Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản
hoàn nhập như dụ phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
sinh trong kỳ báo cáo.
1.5.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chịu sự tác động, ảnh hưởng của
nhiều nhân tố khác nhau, có những nhân tố làm tăng doanh thu nhưng có những
nhân tố làm giảm doanh thu. Thống kê phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh
thu nhằm nắm bắt kịp thời đầy đủ về tình hình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
* Các nhân tố định lượng
- Ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng hàng hóa
Ta có công thức sau:
Doanh thu tiêu thụ = Số lượng hàng hóa x Đơn giá bán
M = P x Q
Qua công thức trên ta nhận thấy khi số lượng hàng bán và đơn giá bán tăng
thì doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này
tác động tới doanh thu là không giống nhau.
+ Ảnh hưởng của nhân tố số lượng hàng bán đến doanh thu: Số lượng hàng
hóa bán ra được coi là nhân tố chủ quan tác động tới doanh thu bởi lẽ doanh nghiệp
là người quyết định số lượng hàng hóa bán ra và do đó doanh thu có thể kiểm soát
được.

háng từ đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Nhân tố chủ quan:
+ Mặt hàng kinh doanh: Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp. Trước khi bắt tay vào kinh doanh doanh nghiệp phải trả lời được các
câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ bán cái gì? Bán cho ai? Lựa chọn đúng mặt hàng mà thị
trường cần sẽ làm cho tình hình tiêu thụ nhanh hơn đẩy nhanh vòng quay của vốn
lưu động.
+ Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh doanh.
+ Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp và của sản phẩm sẽ giúp người tiêu
dùng nhớ đến và phân biệt với các doanh nghiệp khác.
+ Hệ thống tổ chức và quản lý gọn nhẹ và phù hợp sẽ làm cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thông suốt, cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hàng
hóa sẽ được tiến hành nhịp nhàng ăn khớp.
+ Cơ sở vật chất và vốn của doanh nghiệp: Nhà xưởng, kho tàng, bến bãi và
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
các thiết bị quảng cáo, trưng bày bán hàng…
+ Sử dụng lao động: Lao động là một nhân tố quan trọng của quá trình sản
xuất kinh doanh. Thông qua lao động các yếu tố khác mới được khai thác và sử
dụng để mang lại hiệu quả.
1.5.2. Nội dung nghiên cứu thống kê doanh thu
1.5.2.1. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu thống kê doanh thu.
Mục đích: Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thực hiện kế hoạch
doanh thu nhằm mục đích đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của năm so với kế
hoạch của năm tiếp theo.
Ý nghĩa: Phân tích và dự báo doanh thu là một biện pháp phòng ngừa rủi ro
có thể xảy ra đối với doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu
quả hoạt động. Xác định đúng đắn doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động
của doanh nghiệp, thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, là cơ sở

Dự báo thống kê doanh thu.
Dự báo thống kê doanh thu là xác định các thông tin chưa biết có thể xảy ra
trong tương lai của hiện tượng. Một số phương pháp đơn giản để dự báo thống kê
ngắn hạn dựa trên cơ sở dãy số thời gian:
-Dựa trên phương trình hồi quy: Xác định mức độ dự đoán thông qua
phương trình hồi quy tương quan theo thời gian.
- Dựa vào tốc độ phát triển trung bình: Được sử dụng trong việc dự đoán các
hiện tượng nghiên cứu có nhịp độ phát triển đều đặn, các tốc độ phát triển liên hoàn
xấp xỉ nhau.
- Dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình: Phương pháp này được vận
dụng dự đoán đối với hiện tượng nghiên cứu phát triển tương đối ổn định, có mức
độ tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
DOANH THU TẠI CÔNG CP ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI XUÂN LÃM
2.1. Phương pháp nghiên cứu:
2.1.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm (Phương pháp phỏng vấn
gián tiếp thông qua phiếu điều tra).
Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn trên giấy theo
những nội dung xác định. Nội dung các câu hỏi đều tập trung vào công tác phân
tích, thống kê và doanh thu của công ty. Các câu hỏi trong phiếu điều tra bao gồm
cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Đối tượng phát phiếu điều tra chủ yếu là các nhân
viên trong phòng tài chính – kế toán và các cán bộ quản lý.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Đây là hình thức điều tra cá nhân thường được sử dụng trong giai đoạn đầu

- Phương pháp hồi quy tương quan: Trên cơ sở dãy số thời gian tìm một hàm
gọi là phương trình hồi quy nhằm phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời
gian với biến thời gian t.
Sử dụng phương trình hồi quy có dạng đường thẳng: Y
(t)
= a
0
+ a
1
.t
a
0
… a
n:
là các tham số của phương trình hồi quy.
a
0,
a
1
thỏa mãn hệ phương trình sau:


y = na
0
+ a
1

t



hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong
phạm vi vốn do công ty quản lý kinh doanh và trong phạm vi ngành cho phép.
Vốn điều lệ của công ty theo giấy đăng ký kinh doanh là 10.000.000.000 đồng
(Mười tỷ đồng chẵn./.)
Tổng số lao động dài hạn trong công ty là 139 người (trong đó 16 người có
trình độ đại học trở lên).
Trụ sở chính: 19 Giải Phóng – Hoàng Mai – Ba Đình – Hà Nội.
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
- Sản xuất đồ nội ngoại thất.
- Kiến trúc và xây dựng, mua bán thiết bị và và vật tư cho ngành xây dựng.
+ Kinh doanh nhà hàng.
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài chính
kinh doanh có lãi.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra
các biện pháp có hiệu quả kinh doanh cao nhất đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách
hàng nhằm thu được lợi nhuận tối đa.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, xây dựng một đội ngũ cán bộ công nhân
viên lành nghề, có kinh nghiệm, có học vấn, có tinh thần trách nhiệm cao gắn bó
với công ty.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
Đặc điểm kinh doanh:
Công ty sản xuất các mặt hàng nội thất như giường baby, bàn học, tủ, ghế.
Các mặt hàng được thiết kế và sản xuất, lắp đăt bằng tay.
Để đảm bảo công tác kinh doanh của công ty hiện nay đạt hiệu quả cao, đồng
thời để vượt qua giai đoạn cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường thời hội
nhập. Từ đó chiếm lĩnh cơ hội để phát triển và tìm kiếm mức lợi nhuận cao nhất.

trđ tương ứng với tỷ lệ là 2,978%.
- Tổng chi phí năm 2010 là 85.110 trđ giảm 2.400 trđ so với năm 2009,
tương ứng với tỷ lệ giảm 2,743%.
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1.795 trđ
tương ứng với tỷ lệ 12,071%, làm cho tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng 12,073%.
Nhận xét: Nhìn chung trong 2 năm 2009 và 2010, hoạt động kinh doanh của
công ty tương đối tốt. Doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế đều tăng. Tuy nhiên,
công ty cần có biện pháp tích cực hơn nữa để có thể giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến doanh thu của Công ty cổ phần
đầu tư thương mại Xuân Lãm.
2.2.2.1 Các nhân tố bên trong công ty.
- Hệ thống tổ chức và quản lý: Hệ thống quản lý công ty phát huy tối đa hiệu
quả quản lý, ban lãnh đạo công ty đều hiểu được giá trị khuyến khích khơi dậy tiềm
năng sáng tạo, phương thức làm việc năng động hiệu quả của mọi thành viên.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
So sánh
Số tiền(trđ)
Tỷ
lệ(%)
1 Tổng doanh thu (trđ) 92.379 95.130 2.751 2.978
- Doanh thu bán hàng 65.237 67.117 1.880 2.882
- Doanh thu tài chính 15.907 16.121 0.214 1.345
- Doanh thu khác 11.235 11.892 0.657 5.848
2 Tổng chi phí 87.510 85.110 -2.400 -2.743
3 Lợi nhuận trước thuế 14.870 16.665 1.795 12.071
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.1636 4.666 0.502 12.066
5 Lợi nhuận sau thuế 10.706 11.999 1.293 12.073
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Lao động: Cán bộ nhân viên đều có tinh thần trách nhiêm với công việc

15
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Nguồn
Kế hoạch
Thực
hiện
% HTKH
Chênh lệch Ah đến THKH
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
(a)
(1)
(2)=(1)/Σ
(1)
(3)
(4)=
100
)1(
)3(
x
(5)=(3)-
(1)
(6)=(4)-
100

Như vậy do doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh
thu vì vậy doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của toàn doanh
nghiệp. Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch doanh thu là do hoàn thành kế hoạch
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
doanh thu bán hàng.
2.3.1.2 Theo nhóm mặt hàng
Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DOANH THU
THEO NHÓM MẶT HÀNG
ĐVT: trđ
Chỉ
tiêu
Năm 2009
Năm
2010
Tốc độ phát
triển (%)
Chênh lệch năm
2010/2009
Ah của từng
nhóm mặt hàng
đến doanh thu
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tuyệt
đối

105.968 1.978 5,968 3,032
Bàn
học
16.82
6
25,792
16.89
2
100.392 0.066 0,392 0,101
Tủ
15.268 23,404
15.10
4
98.926 (0.164) (1,074) (0,251)
Tống
65.237 100.000
67.11
7
102.882 1.880 2,882 2,882
Nhận xét: Doanh thu bán hàng của toàn doanh nghiệp năm 2010 là 67.117
trđ đạt tốc độ phát triển 102,882% so với năm 2009 tăng 2,882% tương ứng tăng
1.880trđ. Trong đó:
- Giường baby là mặt hàng có mức doanh thu cao của doanh nghiệp, chiếm
tỷ trọng 50,804% trong doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, tốc độ phát triển là
105,968% hay tăng 1.978 trđ làm cho doanh thu bán hàng toàn doanh nghiệp tăng
3,032%.
- Bàn học là mặt hàng có mức doanh thu thấp hơn nhưng trong năm 2010 đã
đạt tốc độ phát triển 100.392% tương ứng tăng 0.066 trđ, làm cho doanh thu bán
hàng tăng 0,101%.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
d
i
=yi –
y
i-1
D
i
= yi-
y1
ti=
yi/yi-1
T
i
=yi/y
1
a
i
=t
i

Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
δ
i
=
11
11


=


=
n
yy
n
i
n
n
i
δ
=
652.2
14
173.87130.95
=


trđ
Tốc độ phát triển bình quân:
n

tăng là 2.898trđ so với năm 2007.
Doanh thu năm 2009 đạt 92.379 trđ tăng 5,97% tương ứng với số tuyệt đối
tăng là 5.206 trđ so với năm 2007.
Doanh thu năm 2010 đạt 95.130 trđ tăng 9,13% tương ứng với số tuyệt đối
tăng là 7.957 trđ so với năm 2007.
2.3.2.2 Phân tích xu hướng biến động doanh thu của công ty bằng hàm hồi quy
Ta thấy rằng doanh thu của công ty từ năm 2007-2010 có xu hướng ngày
càng tăng .Nhìn vào bảng số liệu biểu diễn xu thế phát triển của doanh thu ta thấy
rằng doanh thu của công ty tăng theo cấp số cộng và có xu thế phát triển của nó
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
tuân theo hàm hồi quy theo thời gian.
Với dạng tổng quát là:
Y
t
= a
0
+ a
1
.t
Trong đó: Y
t
: Doanh thu tiêu thụ theo thời gian t của công ty.
t: Trị số thời gian tính theo năm.
a
0
và a
1:
Các tham số quy định vị trí đường hồi quan.

2
(5)=(3) x (2)
2007 87.173 1 1 87.173
2008 90.071 2 4 180.142
2009 92.379 3 9 277.137
2010 95.130 4 16 380.520
Tổng 364.753 10 30 924.972
Từ bảng số liệu ta xác định được hệ phương trình chuẩn như sau:
364.753= 4 x a
0
+ a
1
x 10
924.972= 10 x a
0
+a
1
x 30
Giải hệ phương trình ta có kết quả như sau:
a
0
= 84.643,5
a
1
= 2.617,9
Vậy phương trình hàm xu thế biểu diễn xu thế phát triển của doanh thu qua các
năm có dạng như sau:
y
t
= 84.643,5+ 2.617,9t

III *
.
=
Hay






=
00
10
10
11
00
11
qp
qp
x
qp
qp
qp
qp
Kết hợp với số liệu ta có:
379.92
265.93
265.93
130.95
379.92

Từ kết quả ta thấy doanh thu của công ty năm 2010 tăng 2,98% so với năm
2009, tương ứng với số tiền là 2.751 trđ là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Do giá bán tăng 5% nên làm cho doanh thu tăng 1.865 trđ
- Do khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 0.96% làm doanh thu tăng 886 trđ
- Nhận xét: Ta thấy rằng, doanh thu của công ty tăng chủ yếu là do ảnh
hưởng của nhân tố giá bán tăng lên còn khối lượng sản phẩm tiêu thụ chỉ tăng
0,96%. Vì vậy doanh nghiệp nên có biện pháp tăng khối lượng sản phẩm bán ra để
tăng doanh thu.Có như vậy nguồn tăng doanh thu mới ổn định và thị trường tiêu thụ
mới được mở rộng.
2.3.3.2 Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động.
Bảng 7: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ
TỔNG SỐ LAO ĐỘNG
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
21
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
ĐVT: trđ
Chỉ tiêu
2009 2010 Chỉ số (%)
Tổng doanh thu(theo giá thực
tế) M (đ)
92.379 95.13 102,978
Số lượng lao động T (người )
135 139 102,963
Tổng doanh thu (theo giá kỳ
gốc)M
ss
(đ)
92.379 93.265 100,959
NSLĐ theo giá gốc W
ss

-
0
W
)xT
1
+ (T
1
-T
0
)x
0
W
Hay 93.265 – 92.379 = (0.671 – 0.684) x 139 + (139 - 135) x 0.684
886 = - 1.807 + 2.736
Nhận xét: Ta thấy khi loại trừ ảnh hưởng của nhân tố giá, doanh thu năm
2010 tăng lên 886 trđ đtương ứng với tỷ lệ tăng 0,959% so với năm 2009. Do ảnh
hưởng của các nhân tố:
- Do năng suất lao động năm 2010 giảm 1,946% so với năm 2009 nên đã làm
cho doanh thu giảm 1.807 trđ.
Như vậy doanh thu của công ty tăng là do tổng số lao động của doanh nghiệp
tăng lên điều này cho thấy tình hình sử dụng lao động của công ty chưa tốt. Công ty
cần có biện pháp nâng cao năng suất lao động của nhân viên vì năng suất lao động
là yếu tố lâu dài làm tăng doanh thu một cách bền vững.
2.3.4 Dự báo doanh thu của công ty giai đoạn 2010 – 2012
2.3.4.1 Dự báo dựa vào hàm hồi quy tương quan
Chúng ta có thể dự đoán được chỉ tiêu tổng doanh thu tiêu thụ của công ty trong
giai đoạn 2011 - 2012 bằng cách dựa vào dãy số thời gian biểu hiện xu thế biến
động của chỉ tiêu tổng doanh thu tiêu thụ trong giai đoạn 2007 - 2010.
Như phần trên ta có phương trình hàm xu thế biểu diễn xu thế phát triển giá trị
tổng sản lượng của công ty qua các năm có dạng như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status