BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua nhiều năm thực hiện chính sách đổi mới, chuyển nền kinh tế từ cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với xu thế toàn cầu hoá như hiện
nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng với nhu cầu của xã hội. Hoạt động
trong hoàn cảnh mà các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải tự chủ trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ việc tổ chức vốn, tổ chức kinh
doanh đến việc tiêu thụ sản phẩm. Có thể nói thị trường là môi trường cạnh
tranh, là nơi luôn diễn ra sự ganh đua cọ xát giữa các thành viên tham gia để
dành phần lợi cho mình. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tập trung
mọi cố gắng, nỗ lực vào hai mục tiêu chính: có lợi nhuận và tăng thị phần của
doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp nào nắm bắt đầy đủ và kịp thời các
thông tin thì càng có khả năng tạo thời cơ phát huy thế chủ động trong kinh
doanh và đạt hiệu quả cao. Kế toán với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài
chính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm
nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Do đó kế
toán là động lực thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng làm ăn có hiệu quả. Cùng với
sự phát triển kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế đòi hỏi hệ
thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng được yêu cầu của
quản lý.
Với doanh nghiệp thương mại - đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế
quốc dân - có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định là: Mua- Dự trữ -
Bán, trong đó khâu bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh. Có bán được hàng thì
mới lập được kế hoạch mua vào và dự trữ cho kỳ tới, mới có thu nhập để bù đắp
chi phí kinh doanh và tích luỹ để tiếp tục cho quá trình kinh doanh. Do đó việc
quản lý quá trình bán hàng có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp thương mại.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, kế toán bán hàng là
phần hành chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại và với chức năng là công
1
2
BO CO THC TP
1.1.ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán hàng hoá, tiêu
thu hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các
doanh nghiệp THNG MI.
1.1.1. Hàng hoá và yêu cầu quản lý.
1.1.1.1. Hàng hóa.
Hàng hoá là sản phẩm lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con
ngời, nó đi vào nhu cầu thông qua mua bán và trao đổi.
Hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại là hàng mua vào
để bán ra đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất hay xuất khẩu nhằm mục đích
kiếm lời.
Việc mua bán, bảo quản và sử dụng hàng hoá, vật t là những hoạt động
cơ bản trong kinh doanh thơng mại.Trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng
mại, vốn dự trữ hàng hoá, vật t chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lu động của các
doanh nghiệp. Để đảm bảo đợc khối lợng hàng hoá dữ trữ đáp ứng đợc nhu cầu
tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại phải xây dựng kế hoạch
mua hàng, bán hàng và kế hoạch dữ trữ hàng hoá hợp lý.
Nh vậy hàng hoá trong kinh doanh thơng mại là mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, nó quyết định đến phần lớn lợi
nhuận của doanh nghiệp. Bên cạnh nó còn thúc đẩy các nghành sản xuất, đẩy
nhanh sự phát triển của nền kinh tế góp phần vào sự tăng trởng của nền kinh tế
quốc dân.
Do đó tổ chức công tác kế toán hàng hoá phải theo yêu cầu quản lý sau. Đó
là đồng thời quản lý sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập -
xuất - tồn kho trên cả hai chỉ tiêu : hiện vật và giá trị.
1.1.1.2. Yêu cầu quản lý.
* Chỉ tiêu hiện vật : Bao gồm số lợng và chất lợng.
- Về mặt số lợng: Phải thờng xuyên phản ánh, quan sát tình hình thực hiện
kế hoạch thu mua, tình hình nhập - xuất và dữ trữ hàng hoá để kịp thời phát hiện
Quá trình bán hàng bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho khách
hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đầy đủ tiền hàng. Hàng tiêu thụ có
thể mua thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm.
Hình thức lu chuyển hàng hoá trên thị trờng bao gồm bán buôn ( bán buôn
qua kho,bán buôn không qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không
tham gia thanh toán) bán lẻ ( bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn. bán trả
góp và ký gửi)
Thời điểm ghi nhận doanh thu chính là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua. Do việc áp dụng các hình thức bán
hàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về không gian, thời gian. Vì
vậy trong quá tình bán hàng cần phải phân biệt rõ doanh thu bán hàng và tiền thu
bán hàng.
+ Doanh thu bán hàng: Là phản ánh toàn bộ số tiền thu đợc từ việc đã
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
+ Tiền thu bán hàng: Là số tiền doanh nghiệp đã thu đợc từ việc đã
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm tiền mặt
nhập quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng thờng không trùng nhau,
nhng khi kết thúc một vòng luân chuyển vốn lu động thì doanh thu bán hàng và
4
BO CO THC TP
tiêu thu bán hàng là trùng nhau. Sự phân biệt này giúp cho doanh nghiệp tính
chính xác kết quả thu nhập của quá trình bán hàng trong từng thời kỳ, xác định
chính xác số thuế phải nộp về tiêu thụ hàng hoá cho ngân sách Nhà nớc.
Việc ghi nhận doanh thu phải lu ý bởi hàng tiêu thụ cũng có thể có nhiều
hình thức tiêu thụ khác nhau, tiền bán hàng là VNĐ hay ngoại tệ. Tuỳ từng hình
thức tiêu thụ mà phản ánh đúng doanh thu. Trờng hợp doanh thu bằng ngoại tệ
phải quy đổi ra giá thực tế. Chỉ tiêu doanh thu đợc ghi nhận có thể bao gồm cả
thuế VAT đầu ra( đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc
đối tợng không chịu thuế VAT hay doanh thu không bao gồm cả thuế (đối với
BO CO THC TP
hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá là rất quan
trọng.
Thông qua số liệu về kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ mà ban lãnh đạo Công ty và các cơ quan chức năng biết đợc mức độ
hoàn thành kế hoạch để từ đó khắc phục những thiếu sót, mất cân đối giữa các
khâu. Từ đó đòi hỏi công tác tổ chức quản lý kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết qủa tiêu thụ phải khoa học, hợp lý. Mỗi khâu của quá trình quản
lý đợc thực hiện tốt thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận kế toán ở các
khâu khác thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa
học trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Nhiệm vụ.
Để phát huy tốt vai trò kế toán trong công tác quản lý quá trình sản xuất
kinh doanh nói chung thì kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ hàng hóa phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau.
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời và giám định chặt chẽ
tình hình hiện có (tồn) và biến động ( nhập - xuất) của từng loại hàng hóa trên cả
hiện vật cũng nh giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trinh tiêu thụ, ghi chép kịp
thời đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập hoạt động bán hàng.
- Thờng xuyên kiểm tra tình hình thc hiện các hợp đồng bán hàng đôn đốc
thanh toán tiền hàng, tính toán xác định chính xác kết quả hoạt động bán hàng
của doanh nghiệp,
1.2.Tổ chức công tác kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp
kinh doanh thơng mại.
1.2.1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá.
Do hàng hoá kinh doanh trong thơng mại có nhiều chủng loại và thơng
xuyên biến động nên việc hạch toán phải tuân theo các nguyên tắc hạch toán cơ
bản sau.
1.2.1.1. Phải mở sổ hàng hoá theo dõi từng nhóm.từng thứ ,từng loại cả về hiện
phí sơ
chế
hoàn
thiện
+
Chi
phí thu
mua
hàng
hoá
_
Giảm
giá
hàng
mua đ-
ợc hởng
_
Giá trị
hàng
mua trả
lại
Gi
á
thực
tế
hàng
hoá
nhập
khẩu
=
hàng
mua
đợc h-
ởng
_
Gi
á trị
hàng
mua
trả
lại
7
BO CO THC TP
Trong đó
Trị giá mua Chi phí thu mua vận chuyển, phí bảo hiểm đến ga
Giá hàng hoá (cảng, sân bay)nớc ta
Giá thực tế Giá mua hàng Chi phí liên
hàng thuê ngoài = hoá xuất + quan đến gia
(tự gia công chế biến) gia công công chế biến
Chi phí sơ chế hoàn thiện: Là chi phí tân trang làm việc dản phẩm, chi phí
về mẫu mã, bao bì, can thùng, hộp
Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp thì
trong giá thực tế hàng nhập khẩu còn bao gồm cả thuế gí trị gia tănghàng nhập
khẩu.
Nh vậy, gía thực tế hàng hoá bao gồm: 2 bộ phận:Trị giá mua ( gồm
cả thuế phải nộp) và chi phí thu mua.
b) Đối với hàng hoá xuất kho.
Khi xuất kho, để tính đợc giá thực tế hàng hoá, kế toán phải tách riêng
trị giá mua và chi phí thu mua.
* Đối với trị giá thu mua: Kế toán có thể áp dụng một trong các phơng
Phơng pháp này dựa trên gia thiết rằng những hàng hoá mua sau cùng sẽ đợc
xuất trớc tiên (Ngợc với FIFO ở trên). Giả thiết nhập sáu xuất trớc là tính đến
thời điểm xuất kho hàng hoá chứ không phải đến cuối kỳ mới xác định. Phơng
pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
- Phơng pháp thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này hàng hoá đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất bán. Khi xuất hàng nào sẽ xuất theo giá
thực tế của hàng đó.
Do vậy, phơng pháp này thờng đợc sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao
và có tính cách biệt.
- Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá tự doanh nghiệp quyết định, có tính chất ổn định và chỉ đ-
ợc dùng để ghi vào sổ hàng hoá hàng ngày, không có ý nghĩa trong việc thanh
toán. Giá hạch toán có thể chọn để làm cơ sở xây dựng hạch toán hàng hoá tại
một kỳ nào đó. Nhng giá hạch toán phải đợc quy định thống nhất cho một kỳ
hạch toán.
Theo phơng pháp này, hàng ngày kế toán về tình hình nập - xuất - tồn- kho
hàng hoá theo giá hạch toán. Đến cuối kỳ, kế toán tổng hợp giá thực tế hàng hoá
nhập kho, xác định hệ số giá từng loại hàng và tính giá thực tế hàng hoá xuất kho
theo công thức:
Trị giá thực tế Trị giá thanh toán của Hệ
của hàng xuất = hàng xuất số giá
trong kỳ trong kỳ
Hệ số Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
9
= x
=
x
=
BO CO THC TP
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu số 03- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 04-VT)
- Thẻ kho
10
=
x
BO CO THC TP
Ngoài ra còn có các biên bản kiểm nghiệm tổng hợp hàng hoá trớc khi
nhập kho, phiếu di chuyển hàng hoá nội bộ,
Chứng từ kế toán phải đợc lập và ghi chép rõ ràng, trung thực, khách quan.
+ Tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ.
+ Tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ phát sinh.
+ Tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ.
+ Việc chấp hành quy chế quản lý nôi bộ đến từng loại nghiệp vụ.
Trên cơ sở các chứng từ kế toán tình hình nhập - xuát - tồn kho hàng hoá
đã đợc kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp kế toán tiến hành phấn loại theo
từng chứng từ nhập -xuất, từng loại hàng hoá và từng đối tợng mua hàng. Từ đó
tổng hợp số liệu , ghi vào sổ kế toán chi tiết và ghi vào sổ tổng hợp hàng hoá cho
phù hợp.
1.2.2.2. Kế toán chi tiết hàng hoá.
Là việc theo dõi chi tiết cho từng loại, từng nhóm thậm chí đến từng hàng
hoá theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản (thủ kho).
Tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của từng doanh nghiêp mà có thể lựa
chọn vận dụng một trong ba phơng pháp sau:
+ Phơng pháp ghi thẻ song song
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phơng pháp ghi sổ số d
Tuy nhiên doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp nào thì công việc kế
tiết hàng hoá
Bảng kê tông hợp
nhập - xuất - tồn
12
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
BÁO CÁO THỰC TẬP
S¬ ®å ph¬ng ph¸p sæ sè d
13
B¶ng kª nhËp B¶ng kª xuÊt
Sæ ®èi chiÕu lu©n chuyÓn
BO CO THC TP
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, xác minh
Mỗi phơng pháp có u nhợc điểm và điều kiện áp dụng khác nhau. Song thực
chất của mỗi phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá là sự phối hợp ghi chép theo
dõi tình hình nhập- xuất kho từng loại hàng hoá cả về giá trị lẫn số lợng để cung
cấp những thông tin cần thiết một cách kịp thời cho các nhà quản lý trong việc
thực hiện điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Do vậy mỗi doanh nghiệp
cần căn cứ vào tình hình thực tế của mình và nghiên cứu vận dụng cho phù hợp.
1.2.2.3. Kế toán tổng hợp hàng hoá.
a)Tài khoản sử dụng.
* Để phản ánh các nghiệp vụ lu chuyền hàng hoá trong kinh doanh thong
mại, kế toán sử dụng tài khoản sau.
- Các tài khoản sử dụng cho phơng pháp kê khai thơng xuyên.
TK: 156, 157,151, 632
- Các tài khoản sử dụng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ:
TK: 611(2) 151,157,632
Bên Nợ: Tập hợp trị giá mua và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thu
trong kỳ.
Bên Có: + Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ ( giá thực tế)
+ Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ.
- TK 611(2) mua hàng hoá :Tài khoản này phản ánh trị giá hàng mua vào
theo giá thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ, từng kho, từng quầy.
Bên Nợ: Trị giá tồn đầu kỳ và tăng trong kỳ.
Bên có: Giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại.
+ Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn cuối kỳ.
TK này cuối kỳ không có số d.
b) Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ về hàng hoá.
Hạch toán tổng hợp hàng hoá có thể áp dụng một trong hani phơng pháp
kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ .
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp kế toán phải ghi chép
một cách thừơng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập - xuất kho và tồn kho của vật
t hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là phơng pháp kế toán không tổ chức ghi
chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập - xuất kho và tồn kho
của vật t hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản
ánh trị giá vốn thực tế của vật t hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Trong mỗi niên độ kế toán, tuỳ theo đặc điểm, tình hình và điều kiện cụ
thể của mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng nhất quán một phơng pháp.
15
BÁO CÁO THỰC TẬP
c).Tr×nh tù h¹ch to¸n hµng ho¸.
* Trêng hîp doanh nghiÖp h¹ch to¸n theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng
xuyªn:
16
TK111,112
TK151
(8): Trị gía hàng gửi bán.
(9): Xuất hàng hoá sử dụng cho sản xuất kinh doanh
(10): Xuất hàng hoá đi gia công.
(11): hàng hoá thiếu đi kiểm kê.
(12): Chiết khấu đợc hởng, hàng mua giảm giá, hàng mua trả lại ngời bán.
* Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
(1) Kết chuyển hàng tồn kho đầu kỳ sang tài khoản 611
(2) Mua hàng hoá nhập kho
(3) Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
(4) Xuất hàng hoá phục vụ cho sản xuất kinh doanh
(5) Xuất bán hàng hoá
17
TK156
TK611 TK156
TK111,112,331
TK621,641,642
TK632
(1) (3)
(2) (4)
(5)
BO CO THC TP
1.2.2.4. Kế toán mua hàng.
* Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, bảng kê mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu
chi.
* Tài khoản sử dụng:
+ TK 156 hàng hoá có 2 Tài khoản cấp 2 để theo dõi:
TK156.1 Giá hàng mua
TK 156.2 Chi phí mua hàng
+ TK 133.1: VAT đầu vào.
* Đối với hàng mua trong nớc:
1.2.2.5. Kế toán thuế giá trị gia tăng.
Công ty TNHH đầu t thơng mại và dịch vụ Đại Nam đã thực hiện đầy đủ
quy định của Nhà Nớc và các cơ quan ban ngành về nghĩa vụ của mình , nghiêm
chỉnh chấp hành việc kê khai và nộp thuế đối với Nhà nớc, trong đó đặc biệt là
thuế GTGT.
* Chứng từ sử dụng.
Hàng tháng kế toán kê khai thuế GTGT kèm theo Hoá đơn GTGT, chứng
từ hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra cho cơ quan thuế tại nơi Công ty đóng trụ
sở và nộp thuế GTGT cho cơ quan thúê đó.
* Tài khoản sử dụng.
TK 333: Thuế, phí , lệ phí phải nộp
Tk 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
* Trình tự hạch toán:
(1a) Giá mua hàng hóa nhập kho không có thuế VAT.
(1b) Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
( Doanh thu bán hàng.
TK156 TK511 TK111.112.131
TK111.112.331
TK1331
TK3331
TK336
(4)
(1a)
(1b)
(2a)
(2b)
(3)
(5)
19
BO CO THC TP
1.3.Tổ chức công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá trong kinh doanh thơng mại.
Bán buôn
bán lẻ
Ghi nhận
doanh thu
kết chuyển
gía vốn hàng
bán
20
BO CO THC TP
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng trong qua trình lu chuyển hàng
hóa của kinh doanh thơng mại. Quá trình kinh doanh thơng mại,Quá trình bán
hàng của doanh nghiệp thong mại là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ
vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh thơng mại.
Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho ngời mua và đợc ng-
ời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán,
Kế toán về công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hoá có thể chia thành những phần sau.
- Kế toán về doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu.
- Kế toán kết qủa tiêu thụ.
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm doanh thu.
1.3.1.1 . Khái niệm doanh thu bán hàng hóa.
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc do tiêu thụ hàng hoá và
cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.
Viêc tiêu thụ đợc coi là kết thúc khi đồng thjời đã hoàn thành việc giao
hàng cho khách hàng và đợc trả tiền hoăc đợc chấp nhận trả tiền. Chỉ khi quá
trình tiêu thụ đã hoàn thành mới hạch toán doanh thu. Bán hàng ở các doanh
nghiệp thơng mại bao gồm khâu bán buôn và khâu bán lẻ với các phơng thức bán
hàng khác nhau, hạch toán doanh thu khác nhau.
1.3.2. Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán.
1.3.2.1. Chứng từ.
Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng là ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời
khối lợng hàng hoá bán ra, tính toán đúng đắn giá vốn của hàng bán ra nhằm xác
định đúng kết quả kinh doanh thơng mại, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình
bán hàng phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thơng
mại, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận bán hàng,
kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp ngân sách
về thuế.
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, việc lập, thu thập, luân chuyển các
chứng từ kế toán phải luôn tuân thủ theo đúng nội dung quy định của Nhà nớc
theo quyết định số 114/TC/CĐKT của Bộ Tài chính ngày 1/11/1995 về chế độ
chứng từ kế toán sau.
* Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong bán hàng bao gồm.
- Hoá đơn bán hàng (HĐ GTGT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Các tài liệu chứng từ thanh toán
- Chứng từ tính thuế
1.3.2.2. Tài khoản doanh thu bán hàng.
Kế toán sử dụng tài khoản sau.
TK 511 : Doanh thu bán hàng : Tài khoản này phản ánh doanh thu bán
hàng thực thu của doanh nghiệp trong một thời kỳ kinh doanh.
Bên Nợ + Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt
+ phản ánh doanh thu các khoản giảm trừ
+ Kết chuyên doanh thu bán hàng vào TK xác định kết quả
kinh doanh
Bên Có Phản ánh doanh thu theo hoá đơn
Cuối tháng kết chuỷển doanh thu thuần để xác định kết quả
22
TK 532
TK 911
TK 531
TK 152.153.131
TK 334
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
24
BO CO THC TP
Ghi chú:
(1) Thuế tieu thụ đặc biệt. Thuế xuất nhập khẩu phải nộp.
2) cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu hnggf bsan sang tài khoản doanh thu
bán hàng.
(3) Kết chuyển số giảm giá hàng bán,
(4) Kết chuyển số hàn bán bị trả lại.
(5) Kết chuyển doanh thu sang TK xác định kết quả kinh doanh.
(6) Bán hàng thu tiền ngay hoặc cho nợ.
(7) Bán hàng theo phơng thức đổi hàng.
(8) Xuất hàng hoá trả lơng cho cán bộ công nhân viên.
1.3.3. Kế toán xác định kết quả bỏn hng
Kế toán tiêu thu hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại
đợc biểu hiện qua chỉ tiêu Lợi nhuận hay Lỗ từ tiêu thu. Khi tổ chức kế toán Xác
định kết quả bán hàng kế toán phải tổ chức kế toán chi phí, doanh thu một cách
chi tiết theo từng đối tợng cụ thể để tính toán và xác định kết quả kinh doanh