Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
MỤC LỤC
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTC
CPBH
CTGS
DT
DTBH
GTGT
KQKD
NTGS
NVL

QLDN
SH
TK
TNHH
TSCĐ
Bộ tài chính
Chi phí bán hàng
Chứng từ ghi sổ
Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Giá tri gia tăng
Kết quả kinh doanh
Ngày tháng ghi sổ
Nguyên vật liệu
Quyết định
Quản lý doanh nghiệp

thông tin do kế toán cung cấp góp phần không nhỏ cho nhà quản trị hoạch
định và đưa ra quyết định chính xác kịp thời. Qua quá trình thực tập tại công
ty em đã được tiếp cận với công tác kế toán của công ty nói chung và tìm hiểu
về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Qua
đó em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang” để
nghiên cứu góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán giúp công ty có hệ
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
thống kế toán hoàn chỉnh hơn. Nội dung Chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết
luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công
ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH
Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư &
Thương Mại Hà Giang.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề thực tập của em
không tránh khỏi thiếu sót vì vậy em mong nhận được ý kiến đóng góp từ các
thầy cô giáo để em có thể rút ra những kinh nghiệm cho việc nghiên cứu các
vấn đề chuyên môn sau này tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Ánh đã giúp
em hoàn thành chuyên đề thực tập này!
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ GIANG
1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ &

Hiện nay với sự hội nhập nền kinh tế nên doanh nghiệp nào chiếm ưu thế thì
mới tồn tại trên thương trường, chính sự chiếm ưu thế đó tạo ra cho Công ty
TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang không ngừng thay đổi sản phẩm
ngày càng đa dạng về kiểu dáng chất lượng, sản phẩm được nâng cao đáp ứng
được nhu cầu khách hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua Công ty
TNHH Đầu Tư &Thương Mại Hà Giang cũng đã phát triển mạnh mẽ. Điều đó
thể hiện qua hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng đạt kết quả cao với
quy mô và thị trường trong nước ngày càng lớn. Đối với thị trường nội địa
công ty đã và đang thực hiện đa dạng hoá loại hình kinh doanh để thoả mãn
nhu cầu thị trường.
* Hoạt động sản xuất sản phẩm.
Sản phẩm của công ty được sản xuất theo hai hình thức như sau:
Sản xuất theo đơn đặt hàng: Căn cứ vào các đơn đặt hàng công ty sẽ sản
xuất các sản phẩm theo đúng như yêu cầu trong đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng
có thể ở trong nước hoặc của các công ty nước ngoài. Giá thành sản xuất của
các sản phẩm là chi phí thực tế để hoàn thành đơn hàng đó.
Sản xuất hàng loạt: Công ty sản xuất nhằm cung cấp cho các chi nhánh
bán hàng, đại lý của công ty trên thế giới và trong nước. Giá bán của sản
phẩm được xác định là chi phí thực tế để sản xuất ra sản phẩm và công thêm
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
phần lợi nhuận mục tiêu của công ty. Phòng Kinh Doanh thường xuyên gửi
báo giá chi tiết từng mặt hàng cho khách hàng.
Công ty có quy trình sản xuất giày căn cứ vào đặc điểm gia công, đòi hỏi phải
tiến hành tuần tự hay có thể tiến hành song song với nhau. Quy trình sản xuất
giày chia làm 2 công đoạn chính là:
• Công đoạn 1: sản xuất bán thành phẩm.
Sản xuất mũ giày gồm các quá trình:
+ Chặt các chi tiết giày và lót giày

EUR, SKC, HKF…
- Giày thời trang với kết cấu kiểu dáng phong phú hơn, các chi tiết in
thêu trên mũi giày cũng cầu kỳ hơn nhiều. Sản phẩm sử dụng nhiều chất liệu
da khác nhau. Vì vậy mà sản phẩm được chia thành các dòng sản phẩm giá rẻ,
giá trung bình, giá cao tương ứng là giày cấp 1, cấp 2, cấp 3.
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Đầu Tư & Thương
Mại Hà Giang.
Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang có chức năng chính là
sản xuất và thiết kế các sản phẩm giày. Sản phẩm của công ty không phải đơn
chiếc mà là theo đôi. Sau khi sản xuất được mũ giày và đế giày toàn bộ bán
thành phẩm được chuyển tới bộ phận lắp ráp: mũ giày và đế giày được gò ráp
với nhau để cho sản phẩm hoàn chỉnh.
Thành phẩm của công ty được phân chia thành các dòng sản phẩm chủ yếu
sau:
Giày vải: giày nam, nữ, giày cao cấp, giày thường.
Giày thời trang: giày nam, nữ, giày cao cấp, giày bậc trung, giày giá rẻ.
Giày thể thao.
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu qua các đơn đặt hàng trong nước và
nước ngoài. Doanh thu được ghi nhận khi hàng hoá được chuyển giao cho
người mua, hoặc người mua đã chấp nhận thanh toán.
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đầy đủ
tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho. Thành phẩm được sản xuất ra với
chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc duy trì ổn định và không
ngừng phát triển sản xuất của công ty chỉ có thể được thực hiện khi chất
lượng sản phẩm ngày càng được tốt hơn và được thị trường chấp nhận. Sản
phẩm của công ty là những sản phẩm khá phổ biến thường xuyên được sử

lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, cho thuê tài sản, máy móc, thiết
bị…
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà
Giang.
Một công ty muốn phát triển thì luôn luôn phải kiểm soát tốt các chi phí
phát sinh trong doanh nghiệp. Chi phí nào là phù hợp và chi phí nào là không
phù hợp để công ty có biện pháp kiểm soát để chi phí bỏ ra là nhỏ nhất nhưng
vẫn hiệu quả nhất. Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang là một
trong những công ty lớn trong lĩnh vực giày da nên chi phí phát sinh hàng
tháng của công ty cũng lớn đòi hỏi quá trình hạch toán chi phí phải hết sức
cẩn thận, chi tiết, cụ thể.
Chi phí NVL: Sản phẩm của công ty sử dụng các loại nguyên vật liệu:
30% các loại nguyên liệu da, giả da, nguyên liệu tổng hợp cho sản phẩm cấp
trung, trên 50% các loại phụ liệu như nhãn mác, chỉ, ruy băng, giấy carton
tăng cường, các loại keo, dung môi… trên 70% các loại vải dùng cho các loại
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
giày cấp trung và thấp như canvas, các loại đế giày, lót giày, form giày và bao
bì các loại như thùng, hộp, bao PE, giấy lót, giấy gói.
Chi phí nhân công: do đặc tính sản phẩm cần tỉ mỉ, chi tiết, cẩn thận qua
từng công đoạn mà không thể bỏ qua bất kỳ một công đoạn nào (ví dụ: mũ
giày và đế giày phải khớp với nhau thì sản phẩm tạo ra mới hoàn chỉnh và
đẹp). Nên chi phí nhân công cũng chiểm tỉ lệ lớn trong tổng chi phí.
Chi phí bán hàng: do đặc thù của công ty chủ yếu bán sản phẩm ra nước
ngoài nên đặc điểm chi phí bán hàng của công ty cũng có nhiều điểm khác
biệt so với các doanh nghiệp khác. Các chi phí phát sinh chủ yếu trong quá
trình xuất khẩu hàng: phí vận chuyển, phí bốc xếp tàu tại cảng, phí bảo quản
hàng tại cảng, cước tàu, phí giao nhận nhập khẩu…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: giao dịch thanh toán của công ty chủ yếu
thực hịên qua ngân hàng nên phát sinh khoản phí giao dịch ngân hàng. Hàng

lượng và doanh số lớn do đó sự phối hợp giữa các phòng ban để quản lý mang
lại hiệu quả cao nhất chỉ được chấp nhận khi đáp ứng nhu cầu của khách hàng
về chất lượng và giá cả.
Kế toán thành phẩm phải tiến hành theo dõi thành phẩm về mặt số
lượng , giá trị, chất lượng và quy cách để phản ánh kịp thời và chính xác tình
hình nhập kho và xuất kho thành phẩm, các nghiệp vụ khác có liên quan đến
việc tiêu thụ thành phẩm nhằm đánh giá chính xác kết quả sản xuất của doanh
nghiệp.
Chứng từ sử dụng trong quá trình tiêu thụ gồm: hợp đồng mua hàng,
phiếu xuất kho, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có của nhân hàng.
- Hợp đồng mua hàng: là thoả thuận của người mua và công ty, quy định
số lượng mặt hàng, chủng loại hàng, thời gian giao hàng và thời gian thanh
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
toán, phương thức thanh toán. Hợp đồng có giá trị pháp lý là căn cứ để giao
hàng, nhận hàng và để công ty lập định mức sản xuất.
- Phiếu xuất kho: do thủ kho lập dựa trên số lượng hàng hoá thực xuất.
Phiếu xuất kho ghi: tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng yêu cầu, số lượng
xuất, đơn giá, thành tiền và tổng số.
- Hoá đơn GTGT: Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ. Hoá đơn GTGT gồm có 3 liên. Liên 1 màu tím lưu tại cuống sổ, liên 2
màu đỏ giao cho khách hàng, liên 3 màu xanh dùng để luân chuyển ghi sổ.
Hoá đơn GTGT ghi các thông tin: công ty, khách hàng, tên sản phẩm, hàng
hoá, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng tiền hàng, tổng thuế GTGT và tổng
tiền thanh toán.
- Phiếu thu: khi khách hàng thanh toán cho công ty bằng tiền mặt, phiếu
thu ghi rõ số tiền mà công ty đã được nhận từ khách hàng.
- Giấy báo có của ngân hàng: khi khách hàng thanh toán cho công ty bằng
chuyển khoản. Trên giấy báo có các thông tin về công ty và bên thanh toán số
tài khoản ngân hàng của mỗi bên, số tiền thanh toán.

cân xuất khẩu của nước ta vì ngành giày da cũng có một tỷ trọng lớn trong
kinh ngạch xuất nhập khẩu. Cụ thể, trong nước ngành giày da được xếp thứ 3
trong các ngành xuất khẩu lớn, chỉ đứng sau dệt may và dầu khí. Bên ngoài
Việt Nam được xếp hàng thứ 4 trong số các nước xuất khẩu giày da lớn trên
thế giới.
Năm 2011 được cho là một năm tiếp tục có nhiều khó khăn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi lẽ nhiều thị trường xuất khẩu trên thế
giới bị thu hẹp do tác động của sự suy thoái kinh tế, biến cố chính trị và các quy
định khắt khe về tiêu chí chất lượng sản phẩm. Trong nước việc điều chỉnh tỷ giá
ngoại tệ, mức lãi vay, điều chỉnh giá xăng, giá điện sản xuất càng tạo áp lực cho
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần có những bước tiến vững chắc dần thâm
nhập thị trường thế giới đồng thời mở rộng thị trường trong nước. Nâng cao chất
lượng sản phẩm, bám sát công nghệ của thế giới, thường xuyên tham gia các cuộc
thi sáng tạo mẫu mã giúp ngành nhanh chóng thoát khỏi cơ chế gia công. Để làm
được điều này công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD phải thật
sự chính xác, kịp thời… đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin cho bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp.
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU
TƯ VÀ THƯƠNG MẠI HÀ GIANG
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC.
2.1.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm.
2.1.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán.
 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản ghi nhận doanh thu xuất khẩu: TK 5111

Ghi sổBảo quản,
lưu trữ
Hợp đồng
mua hàng
Hoá đơn
GTGT
Hoá đơn
thương mại
Đơn đặt
hàng
Hợp đồng
mua hàng
Phiếu xuất
kho
Bảo quản,
lưu trữ
Ghi sổ Hoá đơn
GTGT
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT (Số 93248)

(Nguồn phòng kế toán)
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: PY/2010N
Ngày 01 tháng 12 năm 2010 Số: 93248
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang
Địa chỉ : 112A2 Tập thể Bắc Thành Công – Ba Đình – Hà Nội
Số tài khoản: ………………………………………………………………………………

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Đầu Tư & Thương Mại Hà Giang
Địa chỉ : 112A2 Tập thể Bắc Thành Công – Ba Đình – Hà Nội
Số tài khoản: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: 043.772.7537 MST: 0104797245
Họ tên người mua hàng: ……………………………………………………………………
Tên đơn vị : SAMIL TONG SANG
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Số tài khoản:………………………………………………………………………………
Hình thức thanh toán: ………. MST: ………………………
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
Giầy Thể thao
INV TBS_EUR10302
INV TBS_SKC10304
INV TBS_HKF10305
……
Đôi
Đôi
Đôi
…………
205
385
250
………
………
………
………
……………….
2,804.9

tiền là : 21,570.55 usd Kế toán tiến hành ghi giảm nợ khoản phải thu của
khách hàng, tỷ giá hạch toán tháng 11/2010 là 19,200 vnd/usd nên phát sinh
chênh lệch tỷ giá, Công ty sử dụng TK 413 để ghi nhận chênh lệch tỷ giá, kế
toán ghi nhận nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 1121 : 420,625,725 VND ( 21,570.55*19,500 )
Có TK 1311 : 414,154,560 VND ( 21,570.55*19,200 )
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Có TK 413 : 6,471,165 VND
Căn cứ vào invoice số 09113-DC ngày 02/12/2010 kèm tờ khai hải quan
số 3521 ngày 01/12/2010 công ty tiến hành xuất cho khách hàng SAMIL
TONG SANG lô hàng với số lượng 366 đôi giày trị giá 4,523.76 usd với tỷ
giá 19,500 VND/USD trên hóa đơn GTGT số 6502 ngày 03/12/2010 đồng
thời kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu xuất khẩu và ghi nhận nợ phải thu
khách hàng:
Nợ TK 1311 : 88,213,320 (VND) ( $4,523.76*19,500)
Có TK 5111 : 88,213,320 (VND) ( $4,523.76*19,500)
Ngày 07/12/2010 Công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng về số
tiền khách hàng Skechers USA thanh toán lô hàng ngày 21/11/2010 với số
tiền là: 200,183.48 usd Kế toán tiến hành ghi giảm nợ khoản phải thu của
khách hàng, tỷ giá hạch toán tháng 11/2010 là 19,200 vnd/usd nên phát sinh
chênh lệch tỷ giá, Công ty sử dụng TK 413 để ghi nhận chênh lệch tỷ giá, kế
toán ghi nhận nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 1121 : 3,903,577,860 VND ( 200,183.48*19,500)
Có TK 1311: 3,843,522,816 VND ( 200,183.48*19,200)
Có TK 413 : 60,055,044 VND
Căn cứ vào invoi số 09111-DC ngày 14/12/2010 công ty xuất cho khách
hàng SAMIL TONG SANG lô hàng với số lượng 840 đôi giày trị giá
10,382.4 usd với tỷ giá 19,500 VND/USD trên hóa đơn GTGT số 6515 ngày
10/12/2010 đồng thời kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu xuất khẩu và ghi

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
 Sổ chi tiết bán hàng.
Sổ được lập cho từng thứ thành phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi vào cột Có TK doanh thu, mỗi
hoá đơn được ghi một dòng trên sổ chi tiết bán hàng.
Căn cứ vào các chứng từ phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán
ghi vào phần các khoản giảm trừ trên sổ chi tiết.
Căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn của cùng thứ thành phẩm, hàng hoá kế
toán tính ra các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần = DTBH – các khoản giảm trừ doanh thu
Lãi gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
SVTH: Lữ Đăng Thị Sơn – Lớp Kế toán 49A
Hoá đơn
bán hàng
Sổ chi
tiết bán
hàng
Sổ tổng
hợp chi
tiết BH
Kế toán
tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status