TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC THANH HOÁ
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Võ Thị Minh
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền
MSSV 11018813
Lớp DHKT7BTH
THANH HÓA - NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần điện lực Thanh Hoá , Em đã học
được rất nhiều điều bổ ích, tích luỹ được một ít kinh nghiệm nhỏ trong công tác kế
toán góp phần phục phụ cho công việc sau này. Quá trình thực tập bước đầu giúp Em
làm quen được với công việc kế toán , đặc biệt đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu tình hình
công tác kế toán thực tế tại công ty. Bên cạnh những kiến thức lý thuyết đã được học
tại trường vận dụng vào thực tế trong quá trình thực tập Em đã nắm vững hơn các quy
trình, nguyên tắc hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trong quá trình thực tập tại công ty, Em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận
tình của giám đốc và kế toán tại văn phòng đã giúp đỡ Em trong quá trình thực tập, thu
thập thông tin về công ty và các chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng tại công ty
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý công ty, các thầy cô trong
khoa kinh tế Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM và nhất là cô Th.S Võ Thị Minh
đã giúp Em hoàn thành chuyên đề này.
Do thời gian thực tập có hạn, vốn kiến thức học hỏi còn hạn chế nên bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được chỉ bảo, đóng góp ý của các
thầy cô giáo trong khoa kinh tế
Em xin chân thành cảm ơn !
Ngày … tháng …năm ………
Giáo viên phản biện
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền – MSSV: 11018813 – Lớp: DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền – MSSV: 11018813 – Lớp: DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền – MSSV: 11018813 – Lớp: DHKT7BTH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần đang trên đà phát
triển hoà nhập với nền kinh tế mới. Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì
phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) có vai trò
hết sức quan trọng và không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ
- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu số liệu, chứng từ tại công ty trong năm 2014
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp chứng từ kế toán;
+ Phương pháp tài khoản kế toán;
+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: bao gồm phương pháp so sánh và
phương pháp toán học
Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua đối
chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại đơn vị, đối chiếu chứng từ
gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổng
hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính.
Phương pháp toán học là phương pháp dùng để tính toán những chỉ tiêu về giá
trị vật liệu nhập, giá trị vật liệu xuất tính vào chi phí SXKD…trong kỳ phục vô cho
việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các số liệu về kế toán TSCĐ.
1.5. Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần điện lực
Thanh Hóa
Chương 4: Một số ý kiến hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần điện lực
Thanh Hóa.
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG
DOANH NGHIỆP
2.1. Những vấn đề chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh
- Tài sản cố định là một trong ba yếu tố khong thể thiếu của nền kinh tế của
một quốc gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
nói riêng.
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Giá trị của tài sản cố định.
- Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh
thôngqua việc doanh nghiệp trích khấu hao. Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải
tích lũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Tài sản cố định hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư
hỏng còn tài sản cố định vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
còng bị hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của tài sản cố định vô hình
còng dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
b. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Theo thông tư 45/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2014 thì:
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng
nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động
được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
Chắc chắn thu được lợi ớch kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cỏách tin cậy và có giá trị từ
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ
phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó
nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ
phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu còng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của
tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài
sản thuê gắn liền với bên thuê.
Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại TS sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền
thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
2.1.1.3. Vai trò
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng
tới hoạt động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản
phẩm, từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của . Trong nền kinh tế thị
trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu. “Sản xuất cái gì?,sản xuất cho ai?, sản xuất như
thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải tìm cho được
lời giải thỏa đáng nhất. Muốn vậy doanh nghiệp phải điều tra nắm bắt nhu cầu thị
trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo ra
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Do đó, việc đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp để theo kịp sự phát triển của xã
hội là một vấn đề được đặt lên hàng đầu. Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải
tiến quy trình công nghệ doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp có uy thế
cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường. Như vậy tài sản cố định là một bộ phận then chốt
trong các doanh nghiệp sản xuất, có vai trò quyết định tới sự sống còn của doanh
nghiệp. Tài sản cố định thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết
bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Tài sản cố định được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế
mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả nhất,
thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của tài sản cố định khi tham gia vào sản xuất
kinh doanh, xuất phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển của khoa
học- kỹ thuật, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tài sản cố định được
trang bị vào các doanh nghiệp ngày càng nhiều và càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản
2.1.3.1. Theo hình thái biểu hiện
TSCĐ được phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ
thể. Thuộc về loại này gồm có:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành
sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân
bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng
sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà
+ Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan
trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các
thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vô quản lý, thiết
bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống
mối mọt.
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây
lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây
xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn
bò…
+ Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê
vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.
- TSCĐ vô hình: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng có giá trị
kinh tế lớn. Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:
+ Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh ngiệp bỏ ra liên quan
đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong một khoảng thời gian nhất
hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng ¾ (75%) thời gian hữu dụng
của TSCĐ thuê.
+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo hoạt động ít nhất phải bằng 90% giá trị của
TSCĐ thuê. TSCĐ thuê tài chính còng được coi như TSCĐ của doanh nghiệp, được
phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng
và trích khấu hao như các TSCĐ tư có của doanh nghiệp.
2.1.3.3. Theo nguồn hình thành, TSCĐ được phân thành:
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp (ngân sách hoặc cấp trên).
TSCĐ mua sắm, xây dựn bằng nguồn vốn bổ sung của đơn vị (quỹ phát triẻn
sản xuất, quỹ phúc lợi).
TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật.
2.1.3.4. Theo công cụ và tình hình sử dụng, TSCĐ được phân thành các loại sau:
TSCĐ dùng trong SX KD: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt
động SX- KD của đơn vị. Những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao và tình vào
chi phí SX – KD.
TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp
(đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá thể thao).
TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi công
cộng (nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát).
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì
thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công
nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý.
2.1.4. Đánh giá TSCĐ
2.1.4.1. Khái niệm
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất
định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và
phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong công ty. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu
lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch
toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.
b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không
tương tự hoặc tài sản khỏc là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị
hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi
các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp
đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản
tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa
vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đó đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán
thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết
toán công trình hoàn thành.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình
cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khỏc trực tiếp liên quan tính đến thời
điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ,
giá trị sản phẩm thu hồi được trong quỏ trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không
hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức
quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).
d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức
giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu
tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
bao gồm lãi trả chậm).
b) Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
không tương tự hoặc tài sản khỏc là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ
đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản
tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
c) Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển
đến:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban
đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử
dụng.
Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán
của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển
có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo
quy định.
d) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí
liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời
điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng
hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiờn
cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô
hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
g) Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ
các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đó bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong
trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng
cóliênquan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở
hữu trí tuệ.
2.1.5. Tài sản cố định thuê tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản
thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban
đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
2.1.5.1. Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các
trường hợp sau:
a) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển
đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sỏp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán,
cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi
công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Dựng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
b) Đầu tư nâng cấp TSCĐ.
c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản
lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình.
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rừ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số
khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.
2.1.5.2. Giá trị hao mòn và khấu hao của TSCĐ
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này thể
lại
=
Giá trị của TSCĐ
được đánh giá lại
x
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ
Đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định hiện có của đơn
vị và hiện trạng TSCĐ cũ hay mới để có phương hướng đầu tư, có kế hoạch sử chữa,
bổ sung và hiện đại hóa.
Việc đánh giá đúng giá trị của TSCĐ (trên cả 3 chỉ tiêu) là rất quan trọng vì nếu
đánh giá TSCĐ một cách đúng dắn sẽ phản ánh đúng được giá trị TSCĐ hiện có của
công ty trên các báo cáo tài chính và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Từ đó tạo
điều kiện cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn (trong đó có hiệu quả sử dụng vốn
cố định) của công ty và giúp cho nhà quản lý có căn cứ thực tế để ra các quyết định
liên quan đến TSCĐ (nhà đầu tư, đổi mới TSCĐ) một cách kịp thời, chính xác. Và đây
cũng là một trong những nội dung của công tác tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty.
2.1.6. Khấu hao TSCĐ
Theo chế độ tài chính hiện hành, các công ty có thể tính khấu hao theo 3
phương pháp là: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, Phương pháp khấu hao
theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
Là phương pháp khấu hao mả tỷ lệ khấu hao và số khấu hao năm không đổi
theo suốt thời gian sử dụng hữu ích cưa tài sản.
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố đinh theo công
thức dưới đây:
Mức khấu hao trung bình hàng
năm của TSCĐ
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều
chỉnh được xác định như:
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.s Võ Thị Minh
- Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:
Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại
Thông tư số 45 /2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo
công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
=
Giá trị còn lại của
tài sản cố định
×
Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu
khao nhanh
(%)
=
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng
×
Hệ số điều
chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo
phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất
thiết kế của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp
hơn 100% công suất thiết kế.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu
hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định
tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố
định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng
sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức
dưới đây:
Mức trích khấu hao
trong tháng của tài sản
cố định
=
Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong tháng
×
Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một đơn vị
sản phẩm
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Huyền– Lớp: DHKT7BTH Trang 25