Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH DREAM F VINA - Pdf 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
SVTH: Lê Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ
của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn Ths.Lê Thị Hồng Sơn–Giảng viên Khoa Kế toán-Kiểm
toán Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Cơ sở 3-Thanh Hóa đã tận
tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán-Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp
thành phố Hồ Chí Minh Cơ sở 3-Thanh Hóa cùng với Ban Giám hiệu, Phòng Kế toán tài
chính, Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH DREAM F VINA đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này!
Thanh hóa, ngày 01 tháng 06 năm 2015
SVTH: Lê Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùng
thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty TNHH DREAM F VINA Được sự
giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chị Phòng Tài chính - Kế
toán của Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH DREAM F VINA ".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu :
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH DREAM F VINA
- Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại của công ty.
- Đi đến hoàn thiện một số giải pháp về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty DREAM F VINA
1.3. Phạm vi nghiên cứu :
- Không gian: Tại công ty TNHH DREAM F VINA, tại thư viện trường đại học công
nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hóa và tại nhà.
- Thời gian: Từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 6 năm 2015
1.4. Phương pháp nghiên cứu :
Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :
SVTH: Lê Thị Hồng Page 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp chứng từ kế toán
- Phương pháp đối ứng tài khoản
- Phương pháp phân tích, thống kê
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
1.5. Bố cục khóa luận
Nội dung của đề tài được chia làm 04chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất
Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…
- Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính
chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng tập
hợp chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí, vì vậy phải tiến hành phân bổ các chi phí cho các đối tượng bằng phương pháp gián
tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
SVTH: Lê Thị Hồng Page 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí
và biến phí.
- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho số
sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ tính cho số sản phẩm này.
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được tính trên một khối lượng sản phẩm lao
vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và
số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định

tác kế toán trong doanh nghiệp. Do vậy có tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá
thành, có nghĩa là thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành thì mới đảm bảo
phát huy tác dụng của công cụ kế toán đối với sản xuất - kinh tế - tài chính của doanh nghiệp.
Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, đối với ngành xây dựng cơ bản, việc
hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn đối với
doanh nghiệp bởi sự tác động của những đặc điểm như giá cả biến động trong những thời
điểm khác nhau của xây dựng, nhu cầu nhân công khác nhau,nhu cầu xây dựng khác
nhau do đó khuyến khích thúc đẩy sự sáng tạo tìm tòi phương án giải quyết có hiệu quả.
Thông qua chỉ tiêu giá thành công tác xây lắp có thể xác định được kết quả của quá trình
sản xuất, ngoài ra còn phản ánh mặt chất lượng xây dựng của doanh nghiệp xây dựng như
trình độ kỹ thuật thi công, tổ chức sản xuất thi công, tình hình sử dụng lao động, vật tư,
tiền vốn, kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách của Nhà nước tại doanh nghiệp. Từ
đó có thể đổi mới chế độ chính sách cho phù hợp. Chính vì ý nghĩa thiết thực của công tác
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp mới thấy được vai trò to lớn
của công tác này trong hoạt động của doanh nghiệp.
Nhờ có hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, doanh nghiệp nắm
chắc việc thực hiện các định mức lao động, vật tư, tiền vốn, sử dụng máy các chi phí khác
cho từng hạng mục công trình, từng bộ phận thi công và từng giai đoạn nhằm hạch toán
kinh tế, không ngừng nâng cao chất lượng kinh doanh.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp ứng
đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của CPSX và giá thành của doanh nghiệp, kế toán
chi phí giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thường xuyên đi sâu giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, việc để thúc
đẩy doanh nghiệp quản lý, cải tiến, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu
hạ giá thành tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Thông qua thực tế và số liệu tổng hợp
được, sẽ giúp người quản lý thấy được mặt mạnh, mặt yếu, trong hoạt động sản xuất kinh
SVTH: Lê Thị Hồng Page 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
doanh từ đó khai thác tối đa khả năng của doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao

sinh sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn trong Z
sp,
thông thường là >70%.
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL chính hoặc NVL trực tiếp, các chi phí
khác được tính hết cho sảm phẩm hoàn thành. NVL chính được xuất dùng toàn bộ ngay từ
đầu quá trình sản xuất và mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành và
sản phẩm dở dang là như nhau.

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
SVTH: Lê Thị Hồng Page 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
D
ck
=
D
đk
+ C
v
x Q
dck
Q
ht
+ Q
dck
Trong đó:
D
đk,
D
ck

(m
c
: Tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ)
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
D
ck
=
D
đk
+ C
v
x (Q
dck
x m
c
)
Q
ht
+ Q
dck
x m
c
Trường hợp 2: Trong chi phí sản xuất dở dang chỉ có nguyên vật liệu trực tiếp/chính là
đầy đủ, do nguyên vât liệu trực tiếp/chính được đưa vào sử dụng ngay trong giai đoạn đầu
của quá trình sản xuất và được xác định có mức tiêu hao cho đơn vị sản phẩm dở dang và
sản phẩm hoàn thành là như nhau, thì được tính theo phương pháp tính dở dang theo NVL
trực tiếp/chính. Các khoản mục chi phí khác ( chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung, ) được xác định trên cơ sở quy đổi sản phẩm dở dang thành
sản phẩm hoàn thành tương đương.
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đối với:

dck
x m
c
D
cksxc
=
D
đksxc
+ C
v3
x (Q
dck
x m
c
)
Q
ht
+ Q
dck
x m
c
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
D
ck
= D
cknvl
+ D
cknvl
+ D
cksxc

x m
c
x Đ
mi
2.1.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp, bộ phận kế toán giá thành tiến hành
tính giá thành thực tế của sản phẩm. Việc tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho
xác định và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà
quản trị các doanh nghiệp có những quyết định phù hợp, kịp thời về việc mở rộng hay thu
hẹp sản xuất, tăng đầu tư vào một mặt hàng nào đó. Do đó kế toán phải vận dụng phương
pháp tính giá hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tính chất của
sản phẩm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và những quy định thống nhất chung của
nhà nước.
Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành giản đơn, phương
pháp tính giá thành phân bước, tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ (%) định mức, tính
giá thành theo phương pháp hệ số tương đương.
SVTH: Lê Thị Hồng Page 11
D
cknvl
=
D
đknvl
+ C
v1
x Q
dck

Q
ht
+ Q

+ + +
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản
đơn, sản xuất liên tục, khép kín từ khi đưa nguyên liệu vào chế biến cho đến khi hoàn
thành sản phẩm, không có gián đoạn về kỹ thuật. Thường các doanh nghiệp này sản xuất
với khối lượng lớn, ổn định, liên tục và ít chủng loại sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành tổng
sản phẩm
=
Chi phí dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí phát
sinh tăng trong kỳ
-
Chi phí dở
dang cuối kỳ
Giá thành 1 đơn vị sản phẩm
=
Giá thành tổng sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
 Phương pháp tính giá thành phân bước
- Áp dụng thích hợp với các DN có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức
tạp, kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau. Nửa thành
phẩm (NTP) giai đoạn trước lại là đối tượng chế biến tiếp tục ở giai đoạn sau.
Đối với các DN này thì đối tượng tính giá thành thành phẩm ở bước cuối cùng
hoặc là NTP của từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Chính vì sự khác
nhau như vậy nên phương pháp tính giá thành phân bước được chia thành hai loại:

Trong đó: Z
1
:Tổng giá thành NTP ở giai đoạn chế biến số 1
C
1
: Tổng chi phí đã tập hợp được ở giai đoạn chế biến 1
D
đk
v à D
ck
: là SPDD đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn chế biến 1
S
1
: Sản lượng NTP ở giai đoạn 1
Nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 sau khi chế biến xong có thể nhập kho NTP, xuất
bán ngay hoặc chuyển sang chế biến tiếp theo ở giai đoạn 2
-Nếu nhập kho NTP, kế toán ghi: Nợ TK 155 (chi tiết cho NTP)
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 1)
- Nếu xuất bán thẳng ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 2)
-Nếu chuyển sang chế biến ở giai đoạn 2 thì kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 2)
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 1)
Căn cứ vào giá thành thực tế NTP tự chế ở giai đoạn 1 chuyển sang và các chi phí
khác tập hợp ở giai đoạn 2 để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của NTP tự chế ở
giai đoạn 2 theo công thức sau:
Z
2
= Z

/ S
tp

Phương pháp này chỉ thích hợp áp dụng ở những DN có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình chế biến sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến
SVTH: Lê Thị Hồng Page 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
liên tiếp theo một quy trình nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất
ngắn và xen kẽ liên tục, đối tượng kế toán tập hợp CPSX là từng giai đoạn công nghệ, đối
tượng tính giá thành là NTP và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng, kỳ tính giá
thành là hàng tháng, hàng quý phù hợp với các kỳ báo cáo.
- Ưu điểm: giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết được hiệu quả dinh doanh
qua từng giai đoạn chế biến sản phẩm.
- Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều, nên chỉ thích hợp với các DN có đội ngũ
kế toán đồng đều, điều kiện trang bị các phương tiện tính toán tốt.
+ Nội dung phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành
NTP
Theo phương pháp này, việc tính giá thành được thực hiện tuần tự theo các bước
sau:
-Trước hết kế toán căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng
giai đoạn công nghệ sản xuất, tính toán phẩn chi phí của từng giai đoạn công nghệ đó nằm
trong giá thành của thành phẩm, theo từng khoản mục chi phí.
-Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ nằm trong giá thành của thành phẩm đã tính.
Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: thích hợp với những DN mà trong một quy trình công nghệ
SX, kế quả SX thu được là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ và phẩm cấp
khác nhau.
Đối tượng tập hợp CPSX là từng nhóm sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là từng
quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó.
Để tính được giá thành trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
chẳng hạn như công nghiệp hóa dầu, hóa chất, trong nông nghiệp như chăn nuôi bò sữa,
nuôi ong…cho nhiều sản phẩm cùng một thời gian.
Theo phương pháp này, ta lấy một loại sản phẩm nào đó làm sản phẩm tiêu chuẩn
và cho hệ số bằng 1, các sản phẩm khác được quy đổi ứng với hệ số tương đương theo sản
phẩm tiêu chuẩn.
- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
Giá thành đơn vị sản phẩm
tiêu chuẩn
=
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc
- Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy
định:
Số sản phẩm tiêu
chuẩn
= Số sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi từng loại
- Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm =
Số lượng sản phẩm
tiêu chuẩn của từng
loại
x
Giá thành đơn vị sản
phẩm tiêu chuẩn

2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quy định của chuẩn
mực kế toán Việt Nam
+ Chuẩn mực kế toán số 02-“Hàng tồn kho” được ban hành theo quyết định số

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).
+ TK 631: Giá thành sản xuất (Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ).
2.3.1.1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài,… được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế
tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Do chi phí này chiếm một tỉ trọng lớn trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên việc quản lý và sử dụng loại chi phí này rất chặt
chẽ theo một định mức qui định cụ thể.
b) Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Hóa đơn GTGT (Đối với trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản
xuất mà không qua kho)

c) Phương pháp hạch toán:
Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà việc hạch toán chi phí nguyên
vật liệu được tiến hành khác nhau:
Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKTX
TK 151, 152… TK 621 TK 154
Trị giá NVL xuất kho dùng Kết chuyển chi phí
trực tiếp cho sản xuất NVL trực tiếp
TK 111, 112, 331, 141… TK 152
SVTH: Lê Thị Hồng Page 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
Mua VL dùng trực tiếp cho SX VL dùng không hết nhập
kho hay chuyển kỳ sau
TK 133 TK 632
VAT đầu vào K/C CP NVLTT vượt trên

c) Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 2.3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Lương phải trả cho công Kết chuyển CP NCTT
nhân sản xuất (Phương pháp KKTX)
TK 338 (2,3,4) TK 631
Các khoản phải trích theo Kết chuyển CP NCTT
Lương( BHXH,BHYT,KPCĐ) (Phương pháp KKĐK)
TK 335
Trích trước tiền lương
nghỉ phép cho CNSX
2.3.1.3.Chi phí sản xuất chung
a) Nội dung:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC,
Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho thì chi phí sản xuất chung bao gồm có 2 loại:
- Chi phí sản xuất chung cố định
- Chi phí sản xuất chung biến đổi
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số
lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế
phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
SVTH: Lê Thị Hồng Page 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ
được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Công thức phân bổ CP sản xuất chung cố định như sau:

b) Chứng từ sử dụng:
-Phiếu xuất kho vật liệu
-Bảng thanh toán lương của nhân viên phân xưởng.
-Hợp đồng mua hàng.
-Hoá đơn mua hàng.
-Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ.
-Thẻ chi tiết khấu hao tài sản cố định.
c) Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên PX Kết chuyển CP SXC
(Phương pháp KKTX)
SVTH: Lê Thị Hồng Page 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
TK 152, 153 TK 632
CP vật liệu, dụng cụ Kết chuyển CP SXC
cố định vào giá vốn
TK 142, 335 TK 631
CP trả trước, phải trả Kết chuyển CP SXC
(Phương pháp KKĐK)
TK 214
CP khấu hao TSCĐ

TK 331, 111, 112
CP mua ngoài, bằng tiền

2.3.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho phạm vi toàn doanh nghiệp. Phương
pháp hạch toán chi phí sản xuất tuỳ thuộc vào phương pháp hàng tồn kho mình doanh
nghiệp sử dụng.

TK 622 TK 632
K/c hoặc phân bổ chi phí K/c giá thành thực tế SP
nhân công trực tiếp sản xuất hoàn thành trong kỳ
TK 627
K/c hoặc phân bổ chi phí
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH DREAM F VINA
3.1. Tổng quan về công ty TNHH DREAM F VINA
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty : Công ty TNHH Dream F Vina.
- Trụ sở công ty: Lô 01 Khu Giữa Đồng,Thôn Quần Nham 1,xã Đồng Lợi,huyện Triệu
Sơn,tỉnh Thanh Hóa.
- Điện thoại: (037)3941041/ (037)3961881
- Số tài khoản: 102010000375843
- Mã số thuế: 2800486946
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.
SVTH: Lê Thị Hồng Page 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
- Công ty Drea F Vina được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 2800486946
đăng ký lần đầu ngày 30/5/2007, đăng ký thay đổi lần 3, ngày 18/12/2012 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thanh Hoá.
- Ngành nghề kinh doanh :Công ty chuyên sản xuất các loại sản phẩm may mặc tiêu thụ
trong nước như : quần áo bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác
các loại, quần áo trẻ em các loại….
3.1.2 Quy trính công nghệ sản xuất của công ty TNHH DREAM F VINA
*Triển khai sản xuất:
SVTH: Lê Thị Hồng Page 23
Phòng kế toán tiếp
nhận tài liệu kỹ thuật

Phân xưởng cắt nhận tài
liệu của phòng kế hoạch
và phòng kế toán để lên
sơ đồ cắt
Bộ phận đánh số,
phối kiện
Kiểm tra sản phẩm
cuối chuyền
Thực hiện quy trình
sản xuất đơn hàng
+kiểm tra các công
đoạn may
Phân xưởng may nhận
tài liệu của phòng kế
toán và phòng kế hoạch
bố trí dây chuyền sản
xuất
Hoàn thành sản phẩm Đóng thùng và chuẩn
bị xuất hàng
Kiểm tra và đóng rồi
Giám đốc
P. giám đốc
Phòng tài chính Phòng KH-TCSX Phòng kỹ thuật
Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ cắt + hoàn thiện
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Thị Hồng Sơn
3.1.3. Tình hình tổ chức cơ cấu của công ty :
Cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, mục tiêu của Công ty TNHH
Dream F Vina là thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, vì thế tổ chức bộ máy quản lý rất
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phù hợp
với đặc điểm về cơ bản, về vật chất kỹ thuật và các loại hình sản xuất kinh doanh Công ty

Tức là các cán bộ của phòng kỹ thuật sẽ trực tiếp xuống tổ cắt, tổ may, tổ thêu, in…hướng
dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát thật chặt ché. Lập định mức tiêu chuẩn kỹ thuật, đào
tạo nghề cho CNV.
3.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH DREAM F VINA
3.2.1 Cơ cấu tổ chức kế toán, chức năng và nhiệm vụ kế toán
Tổ chức công tác kế toán để phát huy được vai trò, nhiệm vụ cung cấp thông tin,
đồng thời kết quả mà hệ thống kế toán DN tổ chức ra phải đem lại phải nhiều hơn so với
chi phí phục vụ cho bản thân nó. Nội dung mọi khâu công việc đều do bộ phận kế toán
DN đảm nhận.
Phòng kế toán của đơn vị gồm 5 người:
Kế toán truởng : 1 người
Kế toán thanh toán , công nợ : 1 người
Kế toán vtư , giá thành , tiêu thụ : 1 người
KT theo dõi TSCĐ-CCDC : 1 người
Kế toán theo dõi SX cắt BTP : 1 người
Mối quan hệ của các phần hành kế toán được thể hiên qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dream F Vina
SVTH: Lê Thị Hồng Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status