Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này em xin gửi lời
cám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học công nghiệp TP.HCM, quý
thầy cô khoa kinh tế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm
học tập và rèn luyện tại trường. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp
cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, kết hợp
với những kiến thức đã học trong trường. Song đây là một đề tài có phạm vi rộng và
nhiều sự phức tạp, mà thời gian thực tập, tìm hiểu và hoc hỏi thì có hạn nên đề tài của
em không tránh khỏi có thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình
của Cô giáo: Th.S. Nguyễn Thị Huyền, Ban Giám đốc Công ty, các Phòng, Ban và cán
bộ, nhân viên phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp
những tài liệu quý giá giúp em nghiên cứu và hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty cổ phần
đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập
tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về
công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập
Em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn cùng các Thầy, Cô
trong tổ bộ môn kế toán và anh chị trong công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch
vụ Hải Anh. để bổ sung những thiếu sót cho Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn
thiện hơn. Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh Viên TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 1
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Thanh Hoá, ngày…tháng… năm 2015 2
Chứng từ ghi sổ 13
-Phiếu thu 13
-Phiếu chi 13
Chứng từ gốc 13
-Hóa đơn thuế GTGT (Hóa đơn bán hàng ) 13
-Hóa đơn kiểm kê phiếu xuất kho nội bộ 13
-Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ 13
-Biên bản bù trừ công nợ nội bộ 13
-Tài khoản cấp 1 :Tài khoản 136 –Phải thu nội bộ 13
-Tài khoản cấp 2 : có 2 tài khoản 13
+Tài khoản 1361:Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 13
+Tài khoản 1368:Phải thu nội bộ khác 13
*Kết cấu tài khoản 13
2.2.2.4.Phải thu khác 16
* Chứng từ sử dụng 16
2.2.2.5.Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 19
. *Chứng từ sử dụng 19
-Quyết định của tòa án 19
-Giấy chứng tử hoặc xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ đã chết
nhưng không có tài sản thừa kế để trả nợ 19
-Giấy xác nhận của chính quyền địa phương đối với người nợ còn sống hoặc đã mất tích
nhưng không có khả năng trả nợ 19
*Tài khoản sử dụng:Tài khoản 139 19
19
*Nguyên tắc hạch toán 20
2.2.2.6 Phải thu về tạm ứng 21
*Chứng từ sử dụng 21
2.4.Các hình thức ghi sổ kế toán các khoản phải thu 23
CHƯƠNG 3 24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG
3.3.3.2 .Chứng từ sử dụng 61
Chứng từ ghi sổ 61
-Phiếu thu 61
-Phiếu chi 61
3.3.3.3.Tài khoản sử dụng 61
3.3.3.4.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 61
Nợ TK 1361 20.000.000 61
Nợ TK 214 5.000.000 61
Có TK 211 25.000.000 61
Nghiệp vụ 2:Ngày 20/01 công ty Thành Công nộp 20.000.000 bằng chuyển khoản về số
lãi hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm trước 61
Nợ TK 112 20.000.000 61
Có TK1368 20.000.000 61
3.3.4.Kế toán các khoản phải thu khác 64
3.3.4.1. Sổ kế toán sử dụng 64
3.3.4.2. Chứng từ sử dụng 64
3.3.4.3. Tài khoản sử dụng 64
Nghiệp vụ 1: 64
3.3.5. Kế toán công nợ tạm ứng 68
3.3.5.1. Sổ kế toán sử dụng 68
3.3.5.2.Chứng từ sử dụng 68
3.3.5.3.Tài khoản sử dụng 68
3.3.5.4. Tóm tắt quy trình kế toán công nợ tạm ứng 68
3.3.6.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 69
3.4. Đánh giá chung 83
3.4.1. Ưu điểm 83
3.4.2 Nhược điểm 84
CHƯƠNG 4 86
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI ANH 86
(10)Lợi nhuận cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư rút vốn 19
(11)Bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính 19
(12)Phải thu về từ hoạt động liên doanh đồng kiểm soát 19
(13)Tính vào chi phí SXKD 19
(14)Tính vào chi phí khác 19
(15)Nhận được tiền do đối tác liên doanh chuyển trả 19
*Kết cấu tài khoản 19
TÀI KHOẢN 139-DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI 19
Bên Nợ Bên Có 19
-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi -Số dự phòng phải thu khó 19
-Xóa các khoản nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí 19
quản lý doanh nghiệp 19
Số dư bên có :Số dự phòng 19
các khoản thu khó đòi 19
hiện có cuối kỳ 19
20
*Phương pháp hạch toán dự phòng phải thu khó đòi 21
TK 642 TK 139 TK 642 21
(1) (2) 21
21
TK 131,138 21
(3) (4) 21
TK 642 21
TK 131,138 21
(5) 21
111,112 21
Sơ đồ 2.5-Phương pháp hạch toán dự phòng phải thu khó đòi 21
Ghi chú : (1)Hoàn nhập dự phòng ghi giảm chi phí số dự phòng cần lập 21
nhỏ hơn số dự phòng đã lập 21
Sinh Viên TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523
Sinh Viên TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
DANH MỤC VIẾT TẮT
SXKD :Sản xuất kinh doanh
TK :Tài khoản
TSCĐ :Tài sản cố định
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
NSNN:Ngân sách nhà nước
XDCB: Xây dựng cơ bản
XNK :Xuất nhập khẩu
HĐQT:Hội đồng quản trị
CCDC: Công cụ dụng cụ
NVL:Nguyên vật liệu
Sinh Viên TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.Lý do chọn chuyên đề
Trong xu thế đổi mới nói chung của cả nước, nhất là trong ngành công nghiệp,
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải có khả năng cạnh tranh.
Một trong những yếu tố mang tính cạnh tranh và quyết định đến sự sống còn của
doanh nghiệp đó là khách hàng. Một doanh nghiệp có nhiều khách hàng tức là doanh
nghiệp đó bán được nhiều hàng và có chỗ đứng trên thị trường. Mặt khác, như ta đã
biết, mục tiêu của doanh nghiệp đó là hướng tới khách hàng. Chính vì vậy, hoạt động
kế toán có liên quan đến yếu tố khách hàng của doanh nghiệp phải được đặc biệt xem
trọng.
Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh là một doanh nghiệp
chuyên sản xuất –kinh doanh –xuất nhập khẩu các loại sản phẩm chủ yếu như quần áo
bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ
Ngoài ra, quá trình nghiên cứu cũng nhằm khai thác những điểm khác biệt giữa
lý thuyết và thực tế trong việc hạch toán và theo dõi kế toán phải thu khách hàng tại
công ty.
Cuối cùng, qua tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch
vụ Hải Anh em có thể đưa ra những nhận định về những mặt đã đạt được, những măt
còn yếu kém của công tác kế toán của công ty, từ đó có thể đưa ra những nhận xét và
công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian :Phòng kế toán công ty đầu tư thương mại và dịch vụ Hải Anh
-Về thời gian :Số liệu tại công ty từ ngày 1/1/2014 đến 31/3/2014 (Qúy I năm
2014)
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Do thời gian thực tập không nhiều và trình độ còn hạn chế nên để hoàn thiện
chuyên đề này em chỉ có thể áp dụng được một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp hỏi trực tiếp những nhân viên kế toán
trong công ty về các dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này
được sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thu thập thông tin ban đầu.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt kê các số liệu để phục vụ cho việc
lập các bảng phân tích.
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng sổ sách, tài khoản,
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 2
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
thông tin kế toán để hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đây là phương pháp
trọng tâm trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
1.5. Kết cấu của chuyên đề
Bài chuyên đề gồm 4 chương :
Chương 1 :Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 : Cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán công nợ các khoản phải thu
tại công ty
Chương 3: Thực trạng về công tác kế toán công nợ các khoản phải thu tại công ty
thanh toán
- Phải thu về tạm ứng ( TK 141): Là khoản ứng trước cho CBCNV của doanh nghiệp,
có trách nhiệm chi tiêu cho những hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó phải báo cáo
thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp
Bản chất các khoản phải thu :
Khoản phải thu thực chất là khoản tiền mà doanh nghiệp cho khách hàng vay hay nói
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 4
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
cách khác doanh nghiệp tài trợ rẻ cho khách hàng. Khách hàng có thể dựa vào nguồn
tài trợ thông qua hình thức bán hàng trả chậm của các doanh nghiệp để có hàng hóa,
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Hình thức bán hàng trả chậm này là nguồn tài
trợ ngắn hạn quan trọng đối với hầu hết tất cả các doanh nghiệp va đặc biệt là đối với
các Công ty thương mại.
Nguồn gốc các khoản phải thu:
Trong nền kinh tế phát triển người mua thường được mua hàng hóa và dịch vụ
mà có thể trả ngay bằng tiền mặt hoặc có thể trả chậm một thời gian theo sự cho phép
của người bán. Còn người bán hàng là người bán hàng hóa, dịch vụ có thể được thu
tiền ngay hoặc phải đợi môt thời gian. Người bán thường mở rộng tín dụng hơn so với
các tổ chức tài chính -đó là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng. Vậy một khoản
phải thu được hình thành khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng.
Chính sách tín dụng là công cụ tác động mạnh mẽ đến độ lớn cũng như hiệu qủa
của khoản phải thu trên cơ sở căn nhắc rủi ro và tính sinh lời do vậy, việc thiết lập
một chính sách tín dụng hợp lý sẽ giúp cho việc quản lý khoản phải thu khách hàng
được hữu hiệu hơn. Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ đến tồn kho của các doanh
nghiệp.
2.1.2. Vai trò của các khoản phải thu :
Đối với người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệp
đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Giấy đề nghị tạm ứng
-Lệnh chuyển có (Giấy báo có)
-Giấy thanh toán tiền tạm ứng
* Các chứng từ khác: Ngoài các chứng từ trên, kế toán các khoản nợ phải thu còn
sử dụng một số loại chứng từ khác như biên bản kiểm kê tiền mặt (trường hợp kiểm kê
phát hiện thiếu tiền) hoặc biên bản kiểm kê vật tư, tài sản (trường hợp kiểm kê phát
hiện thiếu vật tư, tài sản) hoặc phiếu chi
2.2.2.Các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp
2.2.2.1.Phải thu khách hàng
. *Chứng từ sử dụng :
Chứng từ dùng để ghi sổ:
Phiếu thu
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 6
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
Phiếu chi
Giấy báo Có của ngân hàng
Chứng từ gốc
Hóa đơn GTGT
- Giấy đề nghị thanh toán
- Biên bản bù trừ công nơ
- Biên bản đối chiếu công nơ
* Tài khoản sử dụng:Tài khoản 131
*Kết cấu tài khoản :
TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Bên Nợ Bên Có
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
tra, đốc thúc việc thanh toán kịp thời. Trong trường hợp phát hiện sai lệch, kế toán
phải tìm hiểu nguyên do và xử lý vấn đề nhanh chóng.
Khi thực hiện các khoản giao dịch, mua bán thường xuyên hay số dư nợ lớn thì
định kỳ cần kiểm tra kỹ lưỡng và chính xác các khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán
và số còn phải thu.
Kế toán không được phép bù trừ các khoản phải thu giữa các đối tượng khác
nhau mà cần phải dựa trên sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu khách hàng để lấy số liệu lập
bảng cân đối kế toán vào cuối kỳ.
Kế toán không phản ánh các nghiệp vụ phát sinh như cung cấp sản phẩm, hàng
hóa hay dịch vụ thu tiền ngay bằng các hình thức như thu tiền mặt, thu qua ngân
hàng…
Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ, kế toán không chỉ theo dõi bằng đơn
vị nguyên tệ, mà còn cần phải quy đổi thành Việt nam đồng theo tỷ giá thích hợp. Cuối
kỳ, kế toán phải thực hiện điều chỉnh tỷ giá thực tế khi lập báo cáo kế toán.
Khi hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu, kế toán phải phân loại các khoản nợ
như nợ trong hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để tiến hành lập dự
phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ này một cách thích hợp.
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận với
khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo
thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu giam giá hàng bán
hoặc trả lại số hàng được giao
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 8
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
Sơ đồ 2.1.Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng
Ghi chú : (1) Doanh thu từ sản phẩm ,hàng hóa ,dịch vụ
(2) Chiết khấu thanh toán trừ vào nợ phải thu
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 9
(3)Trả hàng cho đơn vị ủy thác ,nhập khẩu
(4) Chiết khấu thương mại ,giảm giá hàng bán bị trả lại trừ
vào nợ phải thu
(5) Thu nhập do thanh lý nhượng bán TSCĐ chưa thanh toán
(6) Thuế GTGT (nếu có )
(7) Tổng số tiền khách hàng đã thanh toán
(8) Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
(9) Bù trừ nợ cho cùng một đối tượng
(10) Chi khoản chi hộ đơn vị ủy thác nhập khẩu
(11) Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằng
ngoại tệ
(12) Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
(13) Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu bằng ngoại tệ cuối kỳ
2.2.2.2.Thuế GTGT được khấu trừ
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ ghi sổ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Chứng từ gốc
-Hóa đơn GTGT mua vào ,bán ra
-Bảng kê đầu vào 01-2/GTGT
-Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT
-Giấy nộp tiền mặt vào NSNN
*Tài khoản sử dụng :
-Tài khoản cấp 1 :Tài khoản 133 –Thuế GTGT được khấu trừ
-Tài khoản cấp 2:có 2 tài khoản
+Tài khoản 1331:Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
+Tài khoản 1332 :Thuế GTGT được khấu trừ của TSCD
*Kết cấu tài khoản
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 10
còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai ,khấu trừ thì được kê khai khấu
trừ bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn chứng từ bỏ sót
-Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ,cơ sở sản xuất kinh doanh được hạch
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 11
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
toán vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố
định theo quy định của pháp luật
-Văn phòng Tổng công ty ,tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn
vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như :bệnh viện ,trạm xa ,nhà nghỉ điều dưỡng ,viện
,trường đào tạo không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay
hoàn thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đợn
vị này
Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế
GTGT thì phải đăng ký ,kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này
*Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào
HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
TK 133
33312 3331
(1) (2)
111,112,331
(3)
152,153,211,156,621
(4)
Sơ đồ 2.2: Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào
Ghi chú :
(1) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
(2) Khấu trừ thuế GTGT
các khoản cấp trên phải giao xuống -Bù trừ phải thu với phải trả trong
-Số tiền phải thu về bán sản phẩm , nội bộ của cùng một đối tượng
hàng hóa dịch vụ cho đơn vị cấp
trên cấp dưới ,giữa các đơn vị nội bộ
Số dư cuối kỳ :Số nợ còn phải thu ở
các đơn vị nội bộ
*Nguyên tắc hạch toán :
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 13
Chương 2: Cơ sở lý luận cơ bản
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Huyền
Phạm vi và nội dung phản ánh vào TK 136 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ về các
khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với
nhau.
TK này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vào các công ty con
và các khoản thanh toán giữa công ty mẹ và công ty con.
-TK 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi
riêng từng khoản phải thu nội bộ.
-Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh. Khi đối chiếu, nếu
có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
*Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ
TK 411 TK1361 TK 111,112
(1) (2)
TK 111,112 TK 411
152,155,156
(3) (4)
TK 211
(5)
TK 214
Sơ đồ 2.3a-Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ
Ghi chú :
(4)Số được chia các quỹ theo thông báo hoặc chứng từ xác nhận của đơn vị cấp trên
(5) Phải thu lãi của cấp dưới
(6) Số lỗ về hoạt động SXKD đã được đơn vị cấp trên chấp nhận cấp bù
(7)Bù trừ các khoản phải thu ,phải trả nội bộ
(8) Phải thu cấp dưới về chi phí quản lý cấp trên
2.2.2.4.Phải thu khác
* Chứng từ sử dụng
Chứng từ ghi sổ:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy báo Có
- Giấy báo Nợ
Chứng từ gốc:
- Biên bản kiểm nhận vật tư hàng hoá
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Biên bản xử lí tài sản thiếu,…
*Tài khoản sử dụng:Tài khoản 138
-Tài khoản cấp 1:138- Phải thu khác
- Tài khoản cấp 2: 1381- Tài sản thiếu chờ xử lí
1388- Phải thu khác
*Kết cấu tài khoản :
SV TH: Lê Thị Thuỳ Dương – MSSV: 11021523 16