Xây dựng một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty Bia NADA. - Pdf 29

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Đất nước ta đang hội nhập phát triển cùng thế giới, đời sống nhân dân
ngày càng nâng cao, nhu cầu về cuộc sống càng trở nên phong phú và đa dạng
hơn. Uống không chỉ đơn thuần là nhu cầu sinh lý giải quyết cơn khát của con
người mà nó còn là nhu cầu gắn liền với đời sống tình cảm của con người. Trong
các loại đồ uống thì Bia hơi là loại đồ uống bình dân được đông đảo mọi người
tiêu dùng ưa chuộng.
Hiện nay ngành Bia là một trong những ngành kinh doanh đem lại lợi
nhuận tương đối cao, do đó nhiều cơ sở địa phương đã thành lập những nhà máy
đưa sản phẩm ra thị trường phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng. Tuy
nhiên, các nhà kinh doanh nói chung và các nhà kinh doanh sản phẩm bia nói
riêng đang phải đối mặt với những biến động không ngừng của môi trường kinh
doanh. Để đạt được các mục tiêu trong môi trường kinh doanh luôn biến động
này các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực như:
nguồn lực về vốn, về con người, không ngừng tổ chức cơ cấu lại bộ máy hoạt
động... Thực chất những việc này là doanh nghiệp thực hiện hiệu quả kinh
doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thước đo tổng hợp, phản ánh năng lực sản xuất và
trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định sự thành bại
của tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất Bia như công ty
Bia NADA nói riêng. Để khái thác triệt để các nguồn lực khan hiếm nhằm tạo ra
các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu của xã hội, các Công ty, các doanh
nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiến hành đánh giá các kết quả đã
thực hiện và đưa ra các giải pháp, biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả.
Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty Bia NADA
quan tâm xem đây là thước đo và công cụ thực hiện mục tiêu kinh doanh tại
Công ty. Với những kiến thức thu được trong quá trình học tập, nghiên cứu và
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
1
xuất phát từ thực tế của Công ty Bia NADA em nhận thấy vấn đề nâng cao hiệu

Chương 1: Hiệu quả kinh doanh và vấn đề nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công
ty Bia NADA
Chương 3: Xây dựng một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
ở Công ty Bia NADA
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
3
CHƯƠNG 1
HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP
1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1. Hiệu quả kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất phát và tồn tại từ
xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, nó phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt động
kinh doanh theo mục đích nhất định.
Do lịch sử phát triển các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau.
Cách nhìn nhận đánh giá hiệu quả kinh doanh trên mỗi góc độ khác nhau mà có
ý kiến trái ngược nhau về hiệu quả kinh doanh.
Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, do
đó quyền lợi về kinh tế chính trị đều ưu tiên cho nhà tư bản. Chính vì thế việc
phấn đáu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận và nâng cao
đời sống của các nhà tư bản ( có thể đời sống của người lao động ngày càng thấp
đi). Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt
được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế
học người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy. Ở đây hiệu quả đồng nhất
với chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh. Rõ ràng quan điểm này khó
giải thích kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản
xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm

bộ giữa các bộ phận, các yếu tố.
Trong xã hội chủ nghĩa phạm trù hiệu quả kinh doanh vẫn tồn tại vì sản
phẩm của xã hội chủ nghĩa sản xuất ra vẫn là hàng hoá. Tuy nhiên mục đích của
nền sản xuất xã hội chủ nghĩa khác với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, trong xã
hội chủ nghĩa, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người trong xã hội một
cách tốt nhất. Chính vì đứng trên lập trường tư tưởng đó mà quan niệm về hiệu
quả kinh donah trong xã hội chủ nghĩa cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là mức
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
5
độ thoả mãn yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản của xã hội chủ nghĩa, tiêu
dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các
doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh”. Khó khăn ở đây là đưa
ra được phương tiện đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó. Nguyên nhân là
do đời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng rất đa dạng và phong
phú, có nhiều hình thức phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ nhu cầu hay mức độ
nâng cao đời sống.
Qua các quan niệm trên có thể thấy: “ Mặc dù chưa có sự hoàn toàn thống
nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh. Nhưng ở các quan niệm khác
nhau đó lại có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh
phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh. Đó là do các quan điểm đã
phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh-phản ánh mặt chất lượng của
hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để đạt
được mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh-mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận.
“ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất
với chi phí thấp nhất”.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt
các biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tình đồng bộ và có tính liên tục tại
doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao.

cả các nguồn lực của doanh nghiệp.
Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinh
doanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác. Nguyên
do là có những chi phí và kết quả không phản ánh được bằng các đơn vị đo
lường thông thường ( như uy tín, phi phí vô hình...). Có lẽ vì vậy mà một đặc
điểm quan trọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khó
đánh giá chính xác. Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được và
chi phí bỏ ra, trong khi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đo
lường đánh giá hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn.
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
7
Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định được
chính xác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể. Nguyên nhân là do quá
trình kinh doanh không trùng khớp với nhau, vả lại tại các doanh nghiệp sản
xuất xác định sản phẩm đã tiêu thụ trong khâu hàng gửi bán tại các điểm tiêu
thụ, đại lý hay đơn vị bạn... là rất khó khăn. Bên cạnh đó việc ảnh hưởng của
thước đo giá trị cũng là nguyên nhân gây lên khó khăn trong việc đánh giá chính
xác hiệu quả kinh doanh ( thay đổi của giá trị đồng tiền trên thị trường theo địa
điểm và thời gian).
Việc xác định chi phí kinh doanh cũng không dễ dàng. Về nguyên tắc, chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ chi phí hữu hình và chi phí
vô hình. Xác định chi phí vô hình thường mang tính ước đoán, chúng ta không
thể xác định chính xác chi phí vô hình trong một thương vụ kinh doanh. Chi phí
vô hình là một cản trở lớn cho các không chỉ doanh nghiệp mà còn cả nền kinh
tế quốc dân trong xác định được chính xác chi phí bỏ ra.
Cũng chính vì việc xác định kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh khó
khăn mà dẫn tới khó xác định hiệu quả kinh doanh. Hơn nữa, điều này cũng dẫn
đén tình trạng hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
không phù hợp với nhau, đôi khi là mâu thuẫn. Chẳng hạn doanh nghiệp chú
trọng vào các mục tiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàng

và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả chi phí bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu
được với lượng chi phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy ( lao
động, thiết bị nguyên vật liệu...)
Việc tính toán chỉ tiêu chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung
của doanh nghiệp. Việc tính toán chỉ tiêu chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của
những yếu tố nội bộ hoạt động kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung. Về nguyên
tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của chi phí bộ phận.
1.2.3. Hiêu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định và phân tích hiệu quả nhằm
hai mục đích:
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
9
Một là, phân tích đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí
trong kinh doanh
Hai là, phân tích luận chứng về kinh tế- xã hội các phương án khác nhau,
trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó để
Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng các xác định
mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, khi thực hiện mục tiêu.
Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả
của các phương án với nhau.
Cách phân loại này được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong việc thực
hiện thẩm định các dự án mới đầu tư, với các doanh nghiệp đi vào hoạt động thì
chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối trong hai mốc thời gian khác nhau.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa kinh doanh đối với doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị
trường nhất là trong một nền kinh tế mở. Do vậy mà để thấy được vai trò của

doanh. Thật vậy, nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải bỏ ra
những chi phí nhất định. Họ phải thuê đất đai, lao động và tiến vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ. Họ muốn hàng hoá và dịch vụ
của mình được bán ra với giá cao để bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra. Nếu xét
về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh chính là khoản chênh lệch giữa kết quả
thu được và chi phí bỏ ra, và nâng cao hiệu quả kinh doanh nghĩa là tăng khoản
chênh lệch này lên tối đa trong điều kiện cho phép. Vậy có thể thấy được hiệu
quả kinh doanh chính là chỉ tiêu biểu hiện mục tiêu thực hiện và nâng cao hiệu
quả kinh doanh là công cụ để thực hiện mục tiêu.
Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạt
được của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cả
các khâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu
quả kinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sử
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
11
dụng các nguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắn
liền với sự phát triển về chất. Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng
cao hiệu quả kinh doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng
chung.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnh
tranh trong kinh doanh của doang nghiệp. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp
nhận cạnh tranh. Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
lại càng khốc liệt hơn, đó là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, các dịch vụ hậu
mãi... Với mục tiêu là phát triển, thì cạnh tranh là một nhân tố làm doanh nghiệp
mạnh lên và cũng là nhân tố làm doanh nghiệp thất bại. Do vậy, để tồn tại và
phát triển thì doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh. Để thực hiện
điều này thì tất yếu doanh nghiệp đều phải nâng cao chất lượng hàng hoá dịch
vụ với giá cả hợp lý.. Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm
giá thành, tăng khối lượng, chất lượng hàng bán...và là hạt nhân cơ bản của sự
thắng lợi trong cạnh tranh. Và các doanh nghiệp cạnh tranh nhau tức là không

nghiệp ngày càng phát triển tốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân tố tích cực và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.5.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.5.1.1. Vốn kinh doanh
Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính là
vốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu. Ngay trong
luật pháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp được xã
hội thừa nhận thì phải có số vốn tối thiểu là bao nhiêu. Vì vậy có thể khẳng định
tầm quan trọng của vốn trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền của toàn bộ
tài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, các
thiết bị máy móc...
- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu
công nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hàng
hoá mà doanh nghiệp kinh doanh..
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
13
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý...
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành
lập loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là điều kiện quan trọng nhất cho
sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của doanh
nghiệp. Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanh
nghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ.
Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược và kế
hoạch kinh doanh. Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và các
quan hệ kinh tế.
Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh. Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên cơ

sản xuất con người đã hình thành lên quá trình sản xuất. Sự hoàn thiện của nhân
tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệu quả kinh
doanh trong doanh nghiệp. Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài sự phân công lao
động sẽ lại là một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh, khắc phục điều này
chính là nguyên nhân ra đời của bộ máy tổ chức, quản lý.
Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo
xuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một
hành động hay một công việc nào đó. Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả là
yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Sự kết hợp yếu tố sản xuất
không phải là tự phát như quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổ
chức, có kế hoạch, có điều khiển của con người, vì vậy hình thành bộ máy tổ
chức có hiệu quả là một đòi hỏi để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp và thúc
đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Một cơ cấu hợp lý còn góp phần xác
định chiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnh hưởng đến
việc thực hiện mục tiêu và chiến lược đó.
Cơ cấu tổ chức phù hợp góp phần phát triển nguồn lực. Xác định rõ thực
lực của từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong doanh nghiệp sẽ là cách
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
15
thức đẩy hiệu quả và phát huy nhân tố con người. Đồng thời nó tạo động lực cho
các cá nhân phát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình.
1.5.1.4. Nghệ thuật kinh doanh
Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp,
các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình kinh
doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và phát
triển. Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng như của
người khác, các cơ cơ hội các phương pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để: bỏ ra
chi phí ít, thu lại được nhiều, che dấu những nhược điểm của doanh nghiệp, giữ

lợi cho mình. Hơn thế nữa quan hệ và uy tín sẽ cho phép doanh nghiệp có ưu thế
trong việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu hàng hoá...
1.5.2. Những nhân tố ngoài doanh nghiệp
Ngoài các nhân tố thuộc doanh nghiệp thì hệ thống nhân tố ngoài doanh
nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5.2.1. Thị trường
Thị trường là tổng hợp các thoả thuận thông qua đó người mua và người
bán trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Chức năng cơ bản của thị trường là ấn định giá
đảm bảo sao cho số lượng mà những người muốn mua bằng số lượng của những
người muốn bán. Thị trường được cấu thành bởi người bán, người mua, hàng
hoá và hệ thống quy luật thị trường.
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tất
yếu phải chịu sự tác động và tuân theo các quy luật của thị trường, việc thực
hiện ngược lại các quy luật tất yếu sẽ bị đào thải. Thị trường tác động đến kinh
doanh của doanh nghiệp thông qua các nhân tố sau:
Cầu về hàng hoá
Cầu về hàng hoá là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua muốn mua
và sẵn sàng mua tại những mức giá cụ thể. Câu là một bộ phận cấu thành lên thị
trường, nó là lượng hàng hoá tối đa mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại một thời
điểm tại một mức giá nhất định. Khi cầu thị trường về hàng hoá của doanh
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
17
nghiệp tăng thì lượng tiêu thụ tăng lên, giá trị được thực hiện nhiều hơn, quy mô
sản xuất mở rộng và doanh nghiệp đạt được lợi nhuận ngày một tăng. Chỉ có cầu
thị trường thì hiệu quả kinh doanh mới được thực hiện, thiếu cầu thị trường thì
sản xuất sẽ luôn trong tình trạng trì trệ, sản phẩm luôn tồn trong kho, giá trị
không được thực hiện điều này tất yếu là không có hiệu quả.
Vấn đề cầu thị trường luôn được các doanh nghiệp quan tâm. Trước khi ra
quyết định thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể nào thì công việc đầu tiên
được các doanh nghiệp xem xét đó là cầu thị trường và khả năng đưa sản phẩm

nghiệp càng có mối quan hệ rộng, có nhiều người cung cấp sẽ cho phép khảo giá
được ở nhiều nơi và lựa chọn mức giá thấp nhất.
Giá bán ra: ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nó được xác định
bằng sự thoả thuận của người mua và người bán thông qua quan hệ cung cầu. Để
đạt được hiệu quả kinh doanh thì giá bán phải đảm bảo lớn hơn giá thành sản
xuất cộng với chi phí lưu thông. Do vậy để đạt hiệu quả kinh doanh phải dự báo
gí cả và thị trường.
Cạnh tranh
Tình hình cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Cạnh tranh càng gay gắt có nghĩa là doanh nghiệp
càng phải khó khăn và vất vả để tồn tại và phát triển. Ngoài ra cạnh tranh còn
dẫn đến giảm giá bán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
trở lên khó khăn. Vì giờ đây doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm
giảm giá thành, tổ chức lại bộ máy kinh doanh phù hợp... để bù đắp những mất
mát cho công ty về giá cả, chiến lược, mẫu mã.
1.5.2.2. Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân
Đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nó
quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng...Doanh nghiệp
cần phải nắm bắt và nghiên cứu để làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu
dùng ở mức giá cả chấp nhận được. Bởi những yếu tố này tác động một cách
gián tiếp lên quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
19
1.5.2.3. Chính trị và pháp luật
Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật. Luật
pháp là quy tắc của cuộc chơi kinh doanh mà ai vi phạm sẽ bị xử lý. Luật pháp
ngăn cấm mọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu... xong nó
cũng bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh. Yếu tố chính

1.5.2.7. Văn hoá xử lý
1.6. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.6.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.6.1.1. Các yêu cầu để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nhưng phải tuân thủ sự
quản lý vĩ mô của Nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành.
Phải kết hợp hài hoà giữa ba loại lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước.
Tuyệt đối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại tới lợi ích tập thể và xã hội.
Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tức là việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảm bảo yêu
cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội của ngành, địa phương và của
bản thân doanh nghiệp.
Bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, khi đánh
giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc
điểm, điều kiện kinh tế-xã hội của ngành, địa phương, và của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linh
hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hoá.
1.6.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Thông thường để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp người ta thường hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài
chính. Tuy nhiên để có thể đưa ra được một cách nhìn khái quát phù hợp về mọi
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
21
hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các
số liệu trong báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lượng khá
lớn các chỉ số tài chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính.

+) Hệ số vòng quay hàng tồn kho: hệ số này cho biết hàng tồn kho của
doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng so với giá vốn hàng bán trong kỳ
Giá vốn hàng bán
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = ------------------------
Hàng tồn kho
+) Số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng: cho biết để
hàng tồn kho thực hiện được một vòng luân chuyển thì cần bao nhiêu ngày
365 ngày
Số ngày cần thiết để = -----------------------------------
hàng tồn kho quay được một vòng Hệ số vòng quay hàng tồn kho
+) Các hệ số về khoản phải thu:
DT bán hàng
Hệ số vòng quay khoản phải thu = ------------------------
Các khoản phải thu
Hệ số này cho biết hiệu quả của việc thu hồi doanh thu bán chịu
365 ngày
Số ngày cần thiết = ----------------------------------------
để thu hồi khoản phải thu Hệ số vòng quay khoản phải thu
+) Hệ số vòng quay tổng tài sản: đo lường tổng giá trị tài sản cả doanh
nghiệp quay được bao nhiêu vòng để tạo được số doanh thu
DT bán hàng
Hệ số vòng quay Tổng TS = -----------------
Tổng TS bình quân
Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
23
+) Hệ số vòng quay TSCĐ: cho biết để tạo được số doanh thu thì TSCĐ đã quay
được bao nhiêu vòng
DT bán hàng
Hệ số vòng quay TSCĐ = -----------------
TSCĐ bình quân

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn
+) Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ = ----------------- ; Hệ số vốn chủ sở hữu = ----------------------
Tổng số vốn Tổng vốn
Nợ phải trả
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = -------------------
Vốn chủ sở hữu
+) Khả năng thanh toán và quản lý vốn vay
TSLĐ
Khả năng thanh toán hiện thời = -------------------
Nợ ngắn hạn
TSLĐ - HTK
Khả năng thanh toán nhanh = --------------------
Nợ ngắn hạn
Vốn bằng tiền
Khả năng thanh toán tức thời = ------------------
Nợ ngắn hạn
Tổng nợ
Chỉ số nợ = -------------
Tổng TS
LN trước lãi vay và Thuế ( EBIT)
Khả năng thanh toán lãi vay = -----------------------------------------
Lãi vay

Luận Văn Cao Học QTKD Trần Huy Bình
25

Trích đoạn Đối thủ cạnh tranh Kết quả hoạt động tiêu thụ, thuế nộp ngân sách và tiền lương bình quân của Công ty Bia NADA Hiệu quả doanh thu, doanh thu thuần và lợi nhuận so với tổng chi phí của Công ty cổ phần Bia NADA Hiệu quả sử dụng tài sản cố định Hiệu quả sử dụng Tài sản lưu động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status