TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN ĐÀO KIM THƢƠNG NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN
LOÀI THUỘC BỘ VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA)
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP QUANG MINH -
MÊ LINH - HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN NĂM 2012 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN THỊ THU ANH
TS. ĐÀO DUY TRINH LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung mà tôi trình bày trong khóa luận là kết
quả nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị
Thu Anh, TS. Đào Duy Trinh.
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong khóa luận này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Đào Kim Thƣơng
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu
Viết tắt
1
a
Số loài ở mỗi sinh cảnh nghiên cứu ở dạng sinh cảnh 1
2
A2
Độ sâu đất từ 11 - 20cm
3
A1
Trang
MỞ ĐẦU
1
1.Lí do chọn đề tài
1
2.Mục đích nghiên cứu
2
3. Nội dung nghiên cứu
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1. Tổng quan về đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu
3
1.2. Tình hình nghiên cứu ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới
3
1.3. Tình hình nghiên cứu ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam
5
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8
2.1. Đối tượng nghiên cứu
8
2.2. Địa điểm nghiên cứu
8
2.3. Thời gian nghiên cứu
8
2.4. Phương pháp nghiên cứu
8
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
22
3.3. Sự tương đồng thành phần loài của quần xã Oribatida ở khu công
nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội và phụ cận
26
3.4. Một số chỉ số định lượng của Oribatida ở khu công nghiệp Quang
Minh - Mê Linh - Hà Nội và phụ cận
29
3.4.1. Số lượng cá thể
30
3.4.2. Số lượng loài
30
3.4.3. Chỉ số đa dạng loài H’
30
3.4.4. Chỉ số đồng đều J’
30
3.5. Các loài Oribatida ưu thế ở khu công nghiệp Quang Minh - Mê
Linh - Hà Nội và phụ cận
30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
37
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
tầng đất ở các sinh cảnh ở khu công nghiệp Quang Minh - Mê
Linh - Hà Nội và phụ cận………………………………
29
6
Bảng 3.6. Tỉ lệ Oribatida ưu thế trong các sinh cảnh ở khu
công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội và phụ cận…
31
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1. Sự tương đồng về thành phần loài Oribatida giữa
các sinh cảnh ở khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh -
Hà Nội và phụ cận
28
2
Hình 3.2 Cấu trúc loài Oribatida ưu thế ở sinh cảnh đất trong
KCN
32
3
Hình 3.3 Cấu trúc loài Oribatida ưu thế ở sinh cảnh đất ruộng
gần KCN
32
4
đất, thành phần loài đa dạng, nên việc phát hiện đầy đủ
nhóm động vật này sẽ góp phần làm chủ nguồn tài nguyên đa dạng sinh học,
đánh giá đặc điểm khu hệ và tính chất địa động vật [3], [8].
Nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida có ý nghĩa quan trọng trong chỉ
thị sinh học, là cơ sở cho việc quản lí và khai thác bền vững nguồn tài nguyên
môi trường đất. Số lượng cá thể rất nhạy cảm với những biến đổi của môi
trường, đặc biệt là các tác động của con người vào môi trường đất tự nhiên.
Do đó, Oribatida được sử dụng như đối tượng nghiên cứu, đánh giá chất
lượng đất và sự ô nhiễm, thoái hóa đất.
2
Công tác bảo vệ môi trường tại KCN Quang Minh còn nhiều hạn chế,
nhất là trong xử lý khí thải, phân loại thu gom xử lý chất thải, nước thải, việc
thực hiện quan trắc định kỳ ở một số doanh nghiệp chưa thực hiện đúng quy
định. Xây dựng và thành lập từ rất sớm nhưng chưa có các hệ thống xử lý
chất thải đồng bộ. Chất thải được xả trực tiếp vào môi trường gây ô nhiễm và
bức xúc cho người dân.
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu
sự biến động thành phần loài thuộc bộ ve giáp (Acari: Oribatida) tại khu
công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội và phụ cận năm 2012”.
2. Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, xây dựng lòng say mê học
tập, làm tiền đề cho phục vụ giảng dạy và nghiên cứu sau này.
Điều tra đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố, biến động thành
phần loài theo chiều thẳng đứng góp phần điều tra đa dạng sinh học và bảo
tồn bền vững hệ sinh thái đất.
3. Nội dung nghiên cứu
Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari : Oribatida) ở sinh cảnh nghiên
cứu.
Đặc điểm phân bố, biến động của Oribatida theo tầng thẳng đứng ở từng
cùng với các hoạt động sống của chúng, liên quan chặt chẽ với môi trường
sống. Chính hoạt động sống của các nhóm động vật đất quyết định độ sâu của
tầng đất, độ phì, chất khoáng trong đất ảnh hưởng đến độ thấm của đất và sự
4
thoáng khí của đất. Có vai trò quan trọng trong các quá trình sinh học của đất
hoàn thành chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
Microarthropoda với 2 đại diện chủ yếu là: Ve bét và Bọ nhảy cũng như
các nhóm động vật đất được biết từ rất lâu, cách đây hàng trăm năm. Nhưng
các hoạt động nghiên cứu con lẻ tẻ, và trong khoảng mấy chục năm năm gần
đây, các hoạt động nghiên cứu của Oribatida diễn ra mạnh mẽ và nhiều kết
quả được công bố.
Tiêu biểu là là hai công trình nghiên cứu về khu hệ Bọ nhảy được coi là
cơ bản và đầy đủ nhất là “Khu hệ Bọ nhảy ở Châu Âu” của Gisin, 1960 và
“Bọ nhảy Ba Lan trong mối liên hệ với khu Bọ nhảy thế giới” của Stach,
1947-1963.
Nghiên cứu về Oribatida ở Nga phát triển mạnh mẽ từ những năm 50 của
thế kỉ 20 cho đến nay, đã ghi nhận được 300 loài Oribatida ở tất cả các hệ
sinh thái. Riêng hệ sinh thái Oribatida sống trên cây, cũng được quan tâm, từ
cách đây mấy chục năm ( Ermilov S.G., et al 2007) [13].
Năm 2004, Karasawa đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở đất
treo và các nhân tố hữu sinh, vô sinh lên sự đa dạng của chúng. Theo tác giả,
Oribatida là một trong những nhóm chân khớp chiếm ưu thế về số lượng
trong đất treo. Từ sinh cảnh này, thu được không ít hơn 50 loài. Độ đa dạng
loài Oribatida ở đất treo có thể thấp hơn so với khu hệ Oribatida ở đất rừng
(Karasawa, 2004) [14].
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác, cùng với kết quả
nghiên cứu của riêng mình. Schatz, 2006 một chuyên gia Oribatida người
Thụy Sĩ đã công bố và tổng hợp bản mục lục các loài Oribatida đã biết ở khu
vực Trung Châu Mỹ. Danh sách gồm 543 loài Oribatida thuộc 87 họ. Ngoài
kiểu hệ sinh thái đồng bằng sông Hồng và rừng nhiệt đới. Trong công trình
này, tác giả cũng đã nghiên cứu về ảnh hưởng của một số nhân tố tự nhiên
chính đã ảnh hưởng tới sự phân bố và sự biến động số lượng của hai nhóm
Acari và Collembola ở đất [1].
Vũ Quang Mạnh, Mara Jeleva (1987) đã giới thiệu đặc điểm phân bố và
danh pháp phân loại học của 11 loài mới cho khu hệ Oribatida Việt Nam và 1
loài mới cho khoa học [2].
Năm 2006, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh đã nghiên cứu Ve giáp
trong cấu trúc của nhóm Chân khớp bé Microarthropoda ở các đai cao địa lý
của vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ. Kết quả cho thấy ảnh hưởng của thời
tiết lên lên sự phân bố của nhóm Chân khớp bé theo tầng là rất cao và phát
hiện được 8 họ [4].
Theo Vũ Quang Mạnh (2007) hệ thống phân loại và chủng loại phát sinh
của Ghilarov và Krivolutsky (1975), Ve giáp (Oribatei Duge’, 1833) là một
nhóm), nằm trong bộ Ve bét thực (Acarifomes), phân lớp Ve bét (Acari), của
lớp chân khớp hình nhện (Arachnida). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu
về khu hệ Ve giáp Việt Nam, dựa trên hệ thống phân loại của Balogh J. và
Balogh P. (1992), mà các chuyên gia chuyên ngành Ve giáp học thế giới sử
dụng rộng rãi, đồng thời tham khảo tài liệu và so sánh thêm hệ thống của
Ghilarov và Krivolutsky (1975), của Aoki (1999) và cập nhật các tư liệu hàng
năm của ấn phẩm quốc tế về Acari như: Bibliographia Acarologica: Oribatida,
Gorlitz ISSN 1618-8977 [5].
Năm 2008, các tác giả Vũ Quang Mạnh và cs. Đã nghiên cứu cấu trúc
quần xã Chân khớp bé trong đó có Oribatida, về ảnh hưởng và vai trò của
chúng đối với các loại đất và đặc điểm của thảm cây trồng ở vùng đồng bằng
sông Hồng, trong các báo cáo tại hội nghị Techmart tại Tây Nguyên vào
tháng 4/2008, các tác giả: Vũ Quang Mạnh và cs. Đã trình bày về vai trò của
7
động vật đất, trong đó có Oribatida là yếu tố chỉ thị cho sự phát triển bền
(Arachnida), phân lớp Ve bét (Acari) [3], [5].
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Lấy mẫu tại 3 nơi: KCN 10 mẫu, vườn quanh nhà cạnh KCN 10 mẫu, đất
ruộng cách KCN 1km về phía nam 10 mẫu.
Việc sử lý mẫu thu được từ thực địa được thực hiện trong phòng thí
nghiệm bộ môn Động vật của trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 5 năm 2014, tổng số mẫu là 30 mẫu.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Khi ra ngoài thực địa thu mẫu định lượng theo phương pháp của
Ghilarow, 1975.
Cách lấy chia làm hai tầng từ (0 - 10)cm và từ (11 - 20)cm. Kích thước
của mỗi mẫu là (5x5x10)cm. Diện tích bề mặt tương ứng là 25cm².
Các mẫu định lượng của đất được thu lặp lại 5 lần ở mỗi tầng tại mỗi sinh
cảnh nghiên cứu. Mỗi mẫu được cho vào túi nilon, bên ngoài có nhãn ghi rõ:
ngày tháng lấy mẫu, địa điểm, khu vực lấy mẫu, kí hiệu mẫu…sau đó buộc
chặt lại và bỏ vào thùng vận chuyển.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Mẫu sau khi lấy ở thực địa được đưa về phòng thí nghiệm động vật học
của trường để xử lý. Chúng tôi tiến hành tách nhóm động vật chân khớp bé
theo phương pháp phễu lọc “Berlese - Tullgren”. Nguyên lý chung của
9
phương pháp là dựa vào tập tính hướng sáng âm và chui sâu xuống đất của
oribatida khi các lớp đất trên bị khô dần [3].
Chúng tôi sử dụng rây lọc tròn, có kích thước mắt lưới 2-3mm và phiễu
lọc bằng thủy tinh có đường kính 20cm. Các mẫu đất được bẻ nhỏ, rải đều lên
rây lọc, sau đó đặt rây lọc chứa mẫu đất vào phễu lọc đặt trên giá, ở miệng
phiễu có ống thu đựng dung dịch formol 4%.
sinh cảnh được chuyển vào ống nghiệm (5 x 40)mm có chứa dung dịch
formon 4%, nút chặt bằng bông để bảo quản lâu dài.
Tất cả các mẫu Oribatida sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đều
được TS. Nguyễn Thị Thu Anh, TS. Đào Duy Trinh kiểm định lại.
u
Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền
phần mềm Primer, 2001; phần mềm Excell 2003.
Các công thức tính:
- Độ ưu thế D:
:
D
n
a
n:
.
- accard (J):
:
chung
.
11
Mức độ tương đồng thành phần loài giữa các khu vực nghiên cứu hay
giữa các dạng sinh cảnh ngay trong một khu vực nghiên cứu cho phép hình
dung được mức độ gần gũi hay xa cách về điều kiện sống của các sinh cảnh
nghiên cứu. Để đánh giá chỉ số này, dùng công thức Jaccard, kết quả tính toán
12
2.5. Một vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.5.1. Vị trí địa lý, địa hình
- Vị trí địa lý: Hà nội là thủ đô của Việt Nam từ năm 1946 đến nay, là
thành phố lớn nhất Việt Nam về diện tích với 3328,9 km
2
, đồng thời cũng là
địa phương đứng thứ nhì về dân số với 6.699.600 người (2011). Hà Nội nằm
giữa
đồng bằng sông Hồng trù phú, nơi đây đã sớm trở thành một trung tâm
chính trị, tôn giáo ,văn hóa giáo dục lớn nhất cả nước.
- Địa giới hành chính: Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng
đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ
Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông.
+ Phía bắc tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc.
+ Phía nam tiếp giáp với các tỉnh: Hòa Bình, Hà Nam.
+ Phía đông tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên.
+ Phía Tây tiếp giáp với các tỉnh: Hòa Bình, Phú Thọ [15].
Khu công nghiệp Quang Minh thuộc thị trấn Quang Minh và thị trần Chi
Đông huyện Mê linh, thành phố Hà Nội có diện tích 344,4 ha. Khu công
nghiệp Quang Minh nằm cách trung tâm Hà Nội 15 km nằm giáp đường cao
tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài và đường sắt Hà Nội - Lào Cai, liền kề cảng
Hàng không Quốc tế Nội Bài [16].
2.5.2 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu
cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa về đầu
mùa và có mưa phùn về nửa cuối mùa. Nằm về phía bắc của vành đai nhiệt
đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có
KCN
Ruộng
Vƣờn
I
EUPHTHIRACARIDAE Jacot, 1930
1
I
1
Rhysotritia Maerkel et Meyer, 1959 1
Rhysotritia ardua (C. L. Koch, 1841) X
II
LOHMANNIIDAE Berlese, 1916
2
II
1
Meristacarus Grandjean, 1934 2
Meristacarus madagaskarensis Balogh, 1961
X
X
V
EREMELLIDAE Balogh, 1961
5
V
1
Eremella Berlese, 1913 6
Eremella vestita Berlese, 1913 X
VI
OPPIIDAE Grandjean, 1954
15
6
VI
1
Pulchroppia Subias et Balogh, 1989 7
Pulchroppia granulata Mahunka, 1988
X
Limnozetes Hull, 1916 10
Limnozetes pastulatus (Mahunka, 1987)
X
X
VIII
CYMBAEREMAEIDAE Sellnick, 1928
10
VIII
1
Scapheremaeus Berlese, 1910 11
Scapheremaeus crassus Mahunka, 1988
X IX
MOCHLOZETIDAE Grandjean, 1960
11
IX
1
Unguizetes Sellnick, 1925 12
X
3
Perxylobates Hammer, 1972 15
Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988
X
X
16
Perxylobates vermiseta (Balogh et Mahunka, 1968)
X
X
X
17
Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987)
X
X
15
X
4
Xylobates Jacot, 1929
16
X
XI
HAPLOZETIDAE Grandjean, 1936
16
XI
1
Magnobates Hammer, 1967 23
Magnobates flagellifer Hammer, 1967
X 17
XI
2
Peloribates Berlese, 1908 24
Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka,
1967
X
X
25
Peloribates gressitti Balogh et Mahunka, 1967
X XII
SCHELORIBATIDAE Grandjean, 1953
19
XII
1
Rhabdoribates Aoki, 1967 30
Rhabdoribates siamensis Aoki, 1967
X
X
X
20
XII
2
Euscheloribates Kunst, 1958 31
Euscheloribates samsinaki Kunst, 1958
X
X
X
21
XII
35
Scheloribates fimbriatus Thor, 1930
X
X
X
36
Scheloribates laevigatus (C. L. Koch, 1836)
X
X
X
37
Scheloribates latipes (C. L. Koch, 1841)
X
X
X
38
Scheloribates pallidulus(C. L. Koch, 1840)
X
X
X
39
Scheloribates sp.
X
Ceratozetes Berlese, 1908 42
Ceratozetes gracilis (Michael, 1884)
X
X 43
Ceratozetes mediocris Berlese, 1908
X 26
XIV
3
Fuscozetes Sellnick, 1928 44
Fuscozetes fuscipes (C. L. Koch, 1844)
X
X
X
XV
AUSTRACHIPTERIIDAE Luxton, 1985
27
XV