ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN CHÍ QUÂN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
TÂN MỸ TRÊN THỊ TRƢỜNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Bản luận văn tốt nghiệp:“Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Tân
Mỹ trên trị trường Việt Nam” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi,
đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn và dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Thành Hƣng.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
TÓM TẮT
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả trình bày các nội dung:
Thứ nhất, bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận về chiến lƣợc kinh doanh,
vai trò của chiến lƣợc kinh doanh, quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại các
doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích có hệ thống căn cứ nhằm xây dựng chiến lƣợc kinh doanh
tại công ty TNHH Tân Mỹ.
Thứ ba, đề xuất các chiến lƣợc kinh doanh và các giải pháp thực hiện chiến
lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH Tân Mỹ đến năm 2020.
p s liu: 39
liu: 41
CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỔ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XÂY DỰNG
CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TÂN MỸ 42
3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Tân Mỹ 42
3.1.1 Lch s n c 42
3.1.2
43
3.1.3
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu
Nguyên nghĩa
1
BGĐ
Ban giám đốc
2
EFE
External Factor Evaluation - Ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài
3
IFE
Internal Factor Evaluation - Ma trận đánh giá các yếu tố
bên trong
4
ISO
International Socialist Organization (Tổ chức tiêu chuẩn
hóa Quốc tế)
5
KD
Kinh doanh
6
MMTB
16
WTO
World Trade Organization (Tổ chức thƣơng mại quốc tế) ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Stt
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
23
2
Bảng 1.2
Ma trận EFE
25
3
Bảng 1.3
Các nguồn lực hữu hình
27
4
Bảng 1.4
Báo cáo tình hình sản xuất Nhôm trên thế giới
51
12
Bảng 3.3
Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Tân
Mỹ qua 3 năm 2011-2013
53
13
Bảng 3.4
Ma trận hình ảnh cạnh tranh công ty TNHH
Tân Mỹ
55
14
Bảng 3.5
Nhà cung cấp nguyên vật liệu của công ty
TNHH Tân Mỹ trong 3 năm 2011 -2013
57
15
Bảng 3.6
Ma trận đánh giá các yếu tố môi trƣờng bên
ngoài công ty TNHH Tân Mỹ
61 iii
16
Bảng 3.7
Số lƣợng sản phẩm công ty TNHH Tân Mỹ sản
xuất trong 3 năm 2011 - 2013
79
23
Bảng 4.2
Ma trận QSPM của công ty TNHH Tân Mỹ
83
24
Bảng 4.3
Nội dung đào tạo nhân lực
87
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
HÌNH VẼ
Stt
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Mô hình quản trị chiến lƣợc của F. David
13
2
Hình 1.2
Sơ đồ 3 giai đoạn của quản trị chiến lƣợc
14
3
Hình
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ các bƣớc nghiên cứu của luận văn
37
2
Sơ đồ 3.1
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Tân Mỹ
43
3
Sơ đồ 3.2
Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty
TNHH Tân Mỹ
63
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thit của đ tài
Cạnh tranh là môi trƣờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành
phần kinh tế trong nền kinh tế trị trƣờng, góp phần xóa bỏ những độc quyền, bất
hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh. Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế trị trƣờng đều phải chịu tác động
của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quy luật cạnh tranh. Chiến lƣợc
kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cạnh tranh vì nó có ảnh hƣởng rất
lớn đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Vấn đề không phải chỉ là Doanh
sản xuất nhƣng các chiến lƣợc này chƣa thực sự hiệu quả vì chƣa đƣợc xây dựng
dựa trên việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, nguyên nhân là do hoạt động phân tích các nhân tố thuộc môi
trƣờng bên trong và môi trƣờng bên ngoài của công ty chƣa thực sự hiệu quả, các
thông tin có đƣợc chƣa có đủ căn cứ và tính thuyết phục cao làm ảnh hƣởng rất
nhiều đến công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho công ty.
Nhận thức đƣợc vấn đề đặt ra, tác giả đã chọn đề tài “Chiến lược kinh
doanh của Công ty TNHH Tân Mỹ trên trị trường Việt Nam ” làm nghiên cứu
cho luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Chiến lƣợc kinh doanh là gì? Ý nghĩa của xây dựng chiến lƣợc kinh doanh?
- Quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh? Các công cụ hỗ trợ xây dựng
chiến lƣợc kinh doanh?
- Căn cứ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho công ty TNHH Tân Mỹ?
- Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh gì cho công ty trong thời gian tới?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh cho công ty TNHH Tân Mỹ đến năm 2020 và
đƣa ra những giải pháp để thực hiện thành công các chiến lƣợc.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ các vấn đề về lý luận về chiến lƣợc kinh doanh, đặc biệt là phân
tích các yếu tố ảnh hƣởng bên trong và bên ngoài của công ty.
+ Chỉ ra đƣợc căn cứ để xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho công ty.
+ Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH Tân Mỹ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tiến hành nghiên cứu tại công ty TNHH Tân Mỹ
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xây dựng chiến lƣợc là bƣớc rất quan trọng trong quá trình quản trị chiến
lƣợc, ảnh hƣởng quyết định tới sự thành công của quá trình quản trị chiến lƣợc
trong doanh nghiệp. Vì thế mà xây dựng chiến lƣợc là một vấn đề mà nhiều tổ chức
quan tâm. Các nghiên cứu đều xoay quanh các nội dung: cơ sở lý luận về chiến
lƣợc, xây dựng chiến lƣợc; phân tích thực trạng, đánh giá và lựa chọn chiến lƣợc.
Nhận thức tầm quan trọng của xây dựng chiến lƣợc, đã có nhiều công trình
nghiên cứu của nhiều tác giả về hoàn thiện công tác xây dựng chiến lƣợc tại các
doanh nghiệp Việt Nam, hầu hết các công trình nghiên cứu đều phân tích rõ khái
lƣợc xây dựng chiến lƣợc, thực trạng doanh nghiệp và công tác xây dựng chiến lƣợc
tại doanh nghiệp nhƣ:
- Đỗ Thị Minh Hải (2011), ng chic kinh
doanh phu, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trƣờng Đại học
Giao thông vận tải.
Cũng với mô hình quản trị chiến lƣợc đƣợc áp dụng rộng rãi hiện nay của
Fred.R.David, tác giả đã chỉ ra các bƣớc cơ bản của giai đoạn hình thành chiến lƣợc
(nghiên cứu môi trƣờng hoạt động, xác định mục tiêu tổ chức, xây dựng chiến lƣợc
và lựa chọn chiến lƣợc then chốt). Qua kết quả phân tích thực trạng công tác xây
dựng chiến lƣợc tại công ty tác giả đã đề ra đƣợc nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả công tác xây dựng chiến lƣợc cho công ty tại hoạt động phân
tích thực trạng môi trƣờng bên ngoài, bên trong thông qua việc kết hợp các mô hình
EFF, IFF.
- Vũ Đình Tài (2008), Mt s ging chin
dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty cổ phần cơ điện Thủ Đức trên cơ sở phân tích
các nhân tố ảnh hƣởng đến quy trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại công ty
- Nguyễn Văn Bình (2009), ng chic kinh doanh c
ph, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng Đại học kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh.
Đề tài đƣa ra cơ sở lý luận của xây dựng chiến lƣợc kinh doanh, phân tích
thực trạng xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại công ty, xây dựng ma trận SWOT, 6
đƣa ra 3 chiến lƣợc cho công ty đến năm 2020: chiến lƣợc dẫn đầu về chi phí thấp,
chiến lƣợc tập trung hóa sản phẩm, chiến lƣợc hoàn thiện chính sách Marketing.
- Nguyễn Thị Phƣơng Thảo (2011), Chi
doanh thit b vi, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trƣờng Học viện công
nghệ bƣu chính viễn thông.
+ Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận về xây dựng chiến lƣợc, quản trị chiến
lƣợc để áp dụng lý thuyết phân tích thực trạng xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại
Công ty liên doanh thiết bị viễn thông.
+ Phân tích môi trƣờng hoạt động bên trong và bên ngoài của công ty, từ đó chỉ
ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức các môi trƣờng này mang lại.
+ Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh cho công ty để có thể nâng cao hơn nữa hiệu
quả mà công ty đạt đƣợc nhằm duy trì sự phát triển một cách liên tục và bền vững.
Trên cơ sở kế thừa những kiến thức mà các tác giả đi trƣớc đã dày công
nghiên cứu, từ đó giúp tôi có thêm những ý tƣởng mới phù hợp với tình hình nghiên
cứu thực trạng xây dựng chiến lƣợc, góp phần phân tích rõ thực trạng công tác xây
dựng chiến lƣợc, ƣu điểm, tồn tại và nguyên nhân để từ đó đƣa ra giải pháp hoàn
thiện công tác xây dựng chiến lƣợc và đƣa ra khuyến nghị chiến lƣợc phát triển phù
hợp cho công ty TNHH Tân Mỹ.
1.2 Khái niệm chin lƣợc và xây dựng chin lƣợc
chiến lƣợc theo cách mới: Chiến lƣợc kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng
các nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và đảm bảo các quyền
lợi thiết yếu của mình. Kenneth Andrews là ngƣời đầu tiên đƣa ra các ý tƣởng nổi
bật này trong cuốn sách kinh điển “The Cencept of Coporate Strategy”. Theo ông,
chiến lƣợc là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu
của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.
Brace Henderson, chiến lƣợc gia đồng thời là nhà sang lập Tập đoàn Tƣ vấn
Boston đã kết nối khái niệm chiến lƣợc với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là
việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách
hàng. “Chiến lƣợc là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển
và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ
cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Ông tin rằng không thể cùng tồn tại hai đối 8
thủ cạnh tranh nếu cách kinh doanh của họ giống hệt nhau. Cần phải tạo sự khác
biệt mới có thể tồn tại.
Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam
trong nhiều lĩnh vực ở cả phạm vi vĩ mô cũng nhƣ vi mô. Ở phạm vi doanh nghiệp
ta thƣờng gặp thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh hoặc chiến lƣợc công ty, quản trị
chiến lƣợc,… Sự xuất hiện các thuật ngữ này không đơn thuần là sự vay mƣợn. Các
khái niệm chiến lƣợc đều bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong thực tiễn quản
trị của các doanh nghiệp trong cơ chế trị trƣờng hiện nay.
Có thể nói việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc thực sự đã trở thành một
nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh
nghiệp, nó đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Quan điểm phổ biến
hiện nay cho rằng: “Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và
điều khiển chúng nhằm đạt đƣợc mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”.
1.2.1.2
bản cho những bƣớc đi của doanh nghiệp từ hiện tại hƣớng tới tƣơng lai. Các định
hƣớng này giúp doanh nghiệp định hình đƣợc con đƣờng đi của mình, từng bƣớc
tích lũy các nguồn lực, phân bổ và sử dụng một cách tập trung các nguồn lực đó
theo cách tối ƣu nhất. Định hƣớng đó cũng dẫn dắt và cổ vũ đội ngũ cán bộ công
nhân viên đi theo con đƣờng mà doanh nghiệp đã chọn. Để hiểu rõ khái niệm về
chiến lƣợc kinh doanh cần thấy rõ các đặc trƣng của nó, bao gồm:
- Tính định hƣớng dài hạn: chiến lƣợc kinh doanh đặt ra những mục tiêu và
xác định hƣớng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn, ví dụ nhƣ 3 năm,
5 năm, 10 năm, nhằm định hƣớng hoạt động cho doanh nghiệp trong một môi
trƣờng kinh doanh đầy biến động.
- Tính mục tiêu: chiến lƣợc kinh doanh xác định rõ mục tiêu cơ bản, những
phƣơng hƣớng kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và những chính
sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra.
- Tính phù hợp: chiến lƣợc kinh doanh cần đƣợc xây dụng trên cơ sở doanh
nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
đồng thời phải thƣờng xuyên rà soát và điều chỉnh để phù hợp với những biến đổi
của môi trƣờng kinh doanh.
- Tính liên tục: chiến lƣợc kinh doanh phải đƣợc phản ánh trong suốt quá 10
trình liên tục từ khâu xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá đến điều chỉnh
chiến lƣợc.
- Tính cạnh tranh: chiến lƣợc kinh doanh trong điều kiện ngày nay không thể
nào tách rời khỏi cạnh tranh vì chiến lƣợc kinh doanh một phần đảm bảo cho doanh
nghiệp có năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng, một phần chịu tác động qua lại giữa
các doanh nghiệp trong ngành cũng nhƣ giữa các ngành khác nhau trong nền kinh tế.
b. Phân loại chin lƣợc kinh doanh
Tùy tiêu thức phân loại ngƣời ta có thể chia chiến lƣợc kinh doanh thành
tránh sự suy thoái toàn diện của công ty, bao gồm các chiến lƣợc chính sau: thu hẹp
hoạt động; cắt bỏ hoạt động; thanh lý.
Căn cứ vào cấp đơn vị kinh doanh có thể chia chiến lƣợc thành bốn loại:
- Các chiến lƣợc cạnh tranh theo M.Porter
+ Chi phí dẫn đầu nhờ chi phí thấp: là chiến lƣợc tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ
chi phí thấp, sử dụng chi phí thấp để định giá dƣới mức giá của các đối thủ cạnh tranh
nhằm thu hút số đông khách hàng nhạy cảm với giá cả để gia tăng lợi nhuận.
+ Chiến lƣợc khác biệt hóa: là chiến lƣợc tạo ra sản phẩm, dịch vụ và các
chƣơng trình marketing khác biệt rõ rệt so với đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút
khách hàng.
+ Chic hn hp: kết hợp chi phí thấp hợp lý với khác biệt hóa.
- Các chiến lƣợc cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh theo vị trí thị
phần trên thị trƣờng:
Trong quá trình kinh doanh, mỗi đơn vị chiếm một vị trí khác nhau trên thị
trƣờng, do đó, mỗi đơn vị có chiến lƣợc riêng phù hợp với vị trí của mình.
- Chiến lƣợc dành cho các đơn vị kinh doanh dẫn đầu thị trƣờng: trong mỗi
ngành kinh doanh đều có đơn vị kinh doanh đƣợc xem là dẫn đầu thị trƣờng, đơn vị
này có thị phần lớn nhất và dẫn đầu các đối thủ cạnh tranh. Để giữ vững vị trí dẫn
đầu này, thì đơn vị phải có chiến lƣợc riêng, chủ yếu là các chiến lƣợc: chiến lƣợc
mở rộng tổng nhu cầu thị trƣờng; chiến lƣợc bảo vệ thị phần.
- Các chiến lƣợc cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh thách thức thị
trƣờng: thƣờng sử dụng cho các đơn vị đứng thứ hai, ba, bốn… trên thị trƣờng
nhƣng có tiềm lực mạnh có thể tấn công đơn vị dẫn đầu và các đơn vị khác để gia
tăng thị phần. Để thực hiện cần phải xác định mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và lựa 12
chọn chiến lƣợc tấn công thích hợp, có thể là các chiến lƣợc nhƣ tấn công phía
trƣớc, tấn công bên sƣờn, tấn công đƣờng vòng…
Hình 1.1: Mô hình quản trị chin lƣợc của F. David
(Ngun: Richard Kiihn - Rudolf Griinig (2007), ng chic theo
c K thut, tr.27)
- Mô hình đã chỉ ra:
+ Mô hình khá logic khi thiết lập các bƣớc trong quản trị chiến lƣợc
+ Mô hình đã chỉ ra sự tồn tại của rất nhiều nhân tố ảnh hƣởng tới quản trị
chiến lƣợc trong doanh nghiệp
+ Quản trị chiến lƣợc là một quá trình phức tạp và liên tục
Nêu ra
lƣờng
và đánh
giá mức
độ thực
hiện
Lựa chọn
chiến lƣợc để
theo đuổi
Thực thi CL
Hoạch định CL
Đánh giá CL 14
- Nhƣợc điểm: Quá trình quản trị chiến lƣợc trong thực tế không thể phân
tách một cách rõ ràng và thực hiện một cách chặt chẽ nhƣ mô hình đã đề ra.
Phân tích theo giai đoạn quản trị chiến lƣợc, có thể nhận thấy nội dung của
mỗi giai đoạn đƣợc thực hiện theo sơ đồ:
Hình 1.2: Sơ đồ 3 giai đoạn của quản trị chin lƣợc
(Ngun: n tr chii hc Kinh
t qui,tr.21)
Xây dựng chiến lƣợc là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện của
doanh nghiệp, tổ chức những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của
môi trƣờng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu dài hạn,
lựa chọn trong những chiến lƣợc thay thế.
Các bƣớc công việc trong giai đoạn xây dựng chiến lƣợc:
Theo sơ đồ tổng quát mô tả ở trên có thể nhận thấy quy trình xây dựng chiến
lƣợc gồm 3 giai đoạn chính: