Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng Đại học s phạm H nội
---------------------
Tô Minh Giới
GIảI PHáP ĐO TạO NGUồN NHÂN LựC
Kỹ THUậT NÔNG NGHIệP CHO Thnh phố CầN THƠ
TRONG THờI Kỳ CÔNG NGHIệP HóA - HIệN ĐạI HóA Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử giáo dục
M số: 62140101 Tóm tắt LUậN áN TIếN Sỹ GIáO DụC HọC
H NộI - 2009 Công trình đợc hoàn thành
tại trờng Đại học S phạm Hà Nội
3. Tô Minh Giới 2002, Giáo dục Cần Thơ và vấn đề đào tạo nguồn
nhân lực kỹ thuật nông nghịêp cho Đồng bằng Sông Cửu Long.
Thông tin Khoa học Giáo dục số 90 Tr. 44 - Tr. 46.
4. Tô Minh Giới 2008, Nâng cao dân trí đáp ứng yêu cầu xây dựng nền
nông nghiệp công nghệ cao và hội nhập quốc tế ở Cần Thơ. Tạp chí
Khoa học Giáo dục số 32 Tr. 46 Tr. 48.
5. Tô Minh Giới 2008, Cần Thơ phát triển nguồn nhân lực cho nông
nghiệp công nghệ cao. Tạp chí Giáo dục số 190 Tr. 8 - Tr. 10. 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân lực là tài sản quý giá của mỗi quốc gia, là yếu tố quyết định sự
thành công trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Đối với Việt Nam
phát triển nguồn nhân lực vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thực hiện
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Đảng và
Nhà nước ta rất quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân l
ực kỹ thuật
nhằm đáp ứng các yêu cầu của quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.
Nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), tuy là một
thành phố, nhưng Cần Thơ vẫn là một địa phương có 70% dân số sống
bằng nông nghiệp, một nền nông nghiệp năng suất thấp do thiếu nguồn
nhân lực kỹ thuật có trình độ cao (trên 60% nông dân chỉ có việc làm vào
thời vụ
trồng lúa). Trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế đây là
một thách thức lớn đối với TP. Cần Thơ .
Việt Nam đã gia nhập WTO, TP. Cần Thơ cần chuyển mạnh hơn nữa
để trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ cao của toàn
trưng nông nghiệp, nông thôn của thành phố, để xây dựng các giải pháp
đồng bộ, khoa học và khả thi.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về các giải pháp đào tạo nguồn nhân
lực kỹ thuật nông nghiệp cho TP. Cần Thơ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiệ
n đại hóa.
6.2. Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực và thực trạng đào tạo nguồn
nhân lực kỹ thuật nông nghiệp của TP. Cần Thơ.
6.3. Đề xuất các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật nông
nghiệp cho TP. Cần Thơ trong giai đoạn CNH, HĐH và khảo nghiệm của
giải pháp.
7. Những luận điểm cơ bản
Nguồn nhân lực là yếu tố
năng động nhất của quá trình, phát triển.
Cần Thơ tuy là một thành phố nhưng vùng nông thôn lại rất rộng, sản xuất
nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế ngay cả trong quá
trình CNH - HĐH. Vấn đề nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp vẫn được
đặt ra với tầm quan trọng có tính chất chiến lược. Vì vậy, phải thu hút, phối
hợp các nguồn lực xã h
ội, xây dựng các mô hình linh hoạt, đa dạng, gắn
đào tạo với nhu cầu việc làm và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương,
cho nên vai trò giáo dục, đào tạo có ý nghĩa hàng đầu.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu lý luận về nguồn nhân
lực, các tư liệu, báo cáo lưu trữ, thống kê của các cơ quan chức năng của
TP. Cần Thơ liên quan đến các lĩ
nh vực của đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Weihrich K, Heinx M,... Ở trong nước, cũng có nhiều tác giả nh
ư: Phạm
Minh Hạc, Phạm Quý Thọ, Đỗ Doãn Khải, Nguyễn Tiệp, Phùng Ngọc
Nhạ, Trần Thị Kim Dung, Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến, Phạm Thành
Nghị, Vũ Hoàng Ngân,... Liên quan đến ĐBSCL có đề tài “Nghiên cứu
tổng thể về giáo dục ĐBSCL” do Trần Chí Đáo làm chủ nhiệm năm 1996;
Hội thảo quốc gia: “Phát triển giáo dục - đào tạo ĐBSCL” do Thủ tướng
Nguyễn Tấn Dũ
ng chủ trì năm 2005. Đây là những công trình nghiên cứu
rất có ý nghĩa đối với quá trình phát triển ở ĐBSCL, là cơ sở cho việc
nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật nông
nghiệp cho TP. Cần Thơ.
1.2. Vấn đề “nguồn nhân lực” trong lý luận giáo dục học
1.2.1. Phát triển “nguồn nhân lực” trong chức năng xã hội của
giáo dục
Các nhà giáo dục học khẳng định: Giáo dụ
c là một hoạt động cơ bản
của xã hội, là một hình thái ý thức xã hội, do đó phải chịu sự quy định của
xã hội. Mặt khác, giáo dục cũng có tính năng động tác động trở lại, tức là
có thể tác động (kìm hãm hoặc thúc đấy), sự phát triển của xã hội.
Như vậy các chức năng xã hội của giáo dục là khái niệm bao hàm
các tiềm năng và khả năng của giáo dụ
c tác động đến các lĩnh vực cơ bản
của sự phát triển kinh tế - xã hội. Có thể phân tích vấn đề nguồn nhân lực
đã được thể hiện trong từng chức năng xã hội của giáo dục:
- Chức năng kinh tế - sản xuất và vấn đề nguồn nhân lực.
- Chức năng chính trị - xã hội và vấn đề nguồn nhân lực.
- Chức năng văn hoá – khoa học và vấn
đề nguồn nhân lực.
Vị trí “đào tạo nguồn nhân lực” trong hệ thống giáo dục quốc dân.
giảm dần, dẫn đến giảm tố
c độ tăng lao động, giảm quy mô nguồn nhân lực
nông thôn; mức sống thấp của dân cư nông thôn ảnh hưởng đến phát triển
nguồn nhân lực; trình độ văn hóa thấp; đang có sự chuyển dịch lao động
nông nghiệp sang công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; thiếu vốn, không tiếp
cận được thị trường; ít được đào tạo nghề; khả năng thu hút đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn thấp,... Đ
ây cũng là những trở ngại lớn đối với
phát triển nguồn nhân lực nông thôn.
1.3.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
nông nghiệp
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực nông
nghiệp bao gồm: động thái dân số; mức sống dân cư; giáo dục và đào tạo;
tăng trưởng kinh tế; việc làm và thu nhập; hạ
tầng kỹ thuật xã hội; chính
sách của Nhà nước.
1.3.3. Nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp
6
Nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp là bộ phân dân cư nông nghiệp
đã được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ đặc trưng của ngành nông
nghiệp, ở các trình độ khác nhau, có kỹ năng, tay nghề để thực hiện được
các công việc theo yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hiện đại.
1.3.4. Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp đáp ứng yêu
cầu của quá trình nông nghiệp hoá, hi
ện đại hoá
Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật nông nghiệp là quá trình chuẩn bị
của nguồn nhân lực nông thôn phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nước.
là điều kiện tiên quyết để tăng khả năng thích ứng và công nghệ sản xuất
luôn thay đổi, tạo nên quá trình sản xuất các sản phẩm chất lượng cao và
đa dạng về chủng loại.
1.4.2. Kinh nghiệm Hoa Kỳ
Hệ thống giáo dục phổ thông ở Hoa Kỳ phát triển rất tốt, nhưng nó
không đóng vai trò làm trung tâm, mà trung tâm đặt ở bậc đại học, đây là
7
nét đặc thù. Hệ thống các trường cao đẳng làm nhiệm vụ giáo dục cơ bản
trong 2 năm đầu sau đó hướng vào dạy nghề nghiệp. Từ những năm 1970
các trường trung học chuyên nghiệp và giáo dục phổ thông tăng lên rất
nhanh.
Hệ thống giáo dục của Hoa Kỳ hướng vào phát triển công nghệ cao
cả trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
Hệ thống các trường nông nghiệp đã
đào tạo nên những chủ trang
trại, kỹ sư, kỹ thuật viên, những nông dân có kỹ thuật, chính vì thế với một
tỷ lệ nhỏ nông dân đã cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho nhân dân
trong nước mà còn xuất khẩu nông sản đứng hàng đầu thế giới.
1.4.3. Kinh nghiệm châu Á
Giáo dục ở một số nước Châu Á tập trung vào các vấn đề sau đây:
- Phổ cập giáo dục tiểu họ
c
Để chuẩn bị công nghiệp hóa, Chính phủ các nước có chính sách mở
rộng giáo dục tiểu học cho toàn dân, theo hướng phổ cập trên quy mô toàn
quốc, nhờ đó đã có tỷ lệ học sinh cao.
- Mở rộng giáo dục trung học
Để chuyển từ các ngành công nghiệp có hàm lượng lao động cao
sang các ngành có hàm lượng giá trị gia tăng cao, Hàn Quốc đưa ra chính
sách mở rộng quy mô giáo dục trung học từ năm 1963 và công bố Luật đào