720 Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực ở Công ty đóng tàu Hạ Long - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
ở Công ty đóng tàu Hạ Long.
Sinh viên: LƯU VĂN TÚ
Lớp: QLKT BII K3
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHAN KIM CHIẾN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: LƯU VĂN TÚ
Lớp: QLKT BII K3
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. PHAN KIM CHIẾN
Quảng Ninh - tháng10/2007
2
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Diễn giải
1 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
2 XHCN Xã hội chủ nghĩa
3 NNL Nguồn nhân lực
4 GTVT Giao thông vận tải
5 CB-CNV Cán bộ - công nhân viên
5 XD-CB Xây dựng cơ bản
6 LĐ Lao động
7 KCS Kiểm tra chất lượng
8 ATLĐ An toàn lao động
9 CNVC-LĐ Công nhân viên chức lao động
10 VINASHIN Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ

CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG
16
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ
LONG
16
1. Thông tin chung về Công ty đóng tàu Hạ Long 16
2. Qua trình hình thành và phát triển 17
3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty đóng tàu Hạ
Long
19
4. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 21
5. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 24
a. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty. 24
b. Công tác quản trị doanh nghiệp 26
c. Định hướng phát triển của Công ty. 28
II. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA
CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG.
32
1. Cơ cấu nguồn nhân lực
32
2. Thực trạng nguồn nhân lực
35
3. Thực trạng công tác đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực
37
4. Một số tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển NNL ở Công
42
4
ty
CHƯƠNG III:
CẤC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO

nguồn vốn lớn nhất, quý nhất của xã hội.
Một nhà kinh tế học phương tây đã có nhận định: tài sản lớn nhất của
công ty hiện nay, không phải là các lâu đài công xưởng mà chính là những cái
nằm trong vỏ não của các nhân viên.
Như vậy, rõ ràng con người đặc biệt là tri thức của họ đã trở thành nguồn
lực quan trọng nhất của sự nghiệp phát triển.
Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường, thực hiện CNH-HĐH và
mở cửa nền kinh tế thì điều kiện tiên quyết là phải có đội ngũ nguồn nhân lực có
trình độ cao, có bản lĩnh vững vàng trước những thời cơ, thách thức trong quá
trình phát triển.
Qua các kỳ đại hội, Đảng ta đã xác định nhiệm vụ chiến lược của công tác
nguồn nhân lực nhằm xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực có bản lĩnh chính trị, có
trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận của công đào tạo
nguồn nhân lực, đảm bảo thành công của sự nghiệp đổi mới.
6
Từ nhận thức trên và qua thực tế công tác tại Công ty đóng tàu Hạ Long
em nhận thấy rằng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung và
ở Công ty đóng tàu Hạ Long nói riêng là rất thiết thực và là điều kiện tiên
quyết để bắt kịp với nền kinh tế đang hội nhập trong giai đoạn hiện nay.
Do đó, trong chuyên đề thực tập này em xin mạnh dạn đề cập đến vấn đề
“Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực ở Công ty đóng tàu Hạ Long”
nhằm mục đích nhìn nhận vào thực trạng của công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp nói chung và cụ thể là ở Công ty đóng tàu
Hạ Long để từ đó đúc kết và đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh, nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nói chung và ở
Công ty đóng tàu Hạ Long nói riêng.
Vì khả năng và trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của em không thể không có thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự tư vấn, đóng góp ý kiến và hướng đẫn của các thầy cô để chuyên đề thực

các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động.
8
Nhận xét: Chúng ta đều thấy rằng dù đứng trên bất kỳ quan điểm nào,
cách xác định quy mô nguồn nhân lực như thế nào đi chăng nữa thì tất cả
những cách tiếp cận đó đều thống nhất ở một điểm là nói đên NNL là nói đên
khả năng lao động của con người đối với xã hội.
Mục đích của việc tìm hiểu nguồn nhân lực cho phép chúng ta nghiên
cứu được mối quan hệ giữa chúng và các phạm trù khác một cách chặt chẽ
hơn.
2. Các khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể
đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức,
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần phải được thực hiện một
cách có tổ chức và có kế hoạch.
Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt
động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn
chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó là quá trình học tập làm cho người lao
động lắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để
nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao
động có hiệu quả hơn.
Phát triển: là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc
trươc mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa
trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
Hoạch định (hay còn được gọi là công tác giáo dục): được hiểu là các
hoạt động giáo dục, định hướng để định hướng cho con người nhận thức được
một nghề nghiệp hoặc lựa chọn một nghề nghiệp thích hợp trong tương lai.
3. Một số quan điểm cơ bản về công tác đào tạo và phát triển đội ngũ
NNL trong những năm đổi mới:
Vấn đề xây dựng đội ngũ NNL trong những năm tới là vấn đề hết sức

dụng thích ứng vào điều kiện cụ thể ở mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức là một
trong những khâu có ý nghĩa quyết định.
ở nước ta hiện nay, công tác hoạch định, đào tạo và phát triển NNL đang
đứng trước những mâu thuẫn gay gắt:
10
Thứ nhất: Yêu cầu từng quy mô với việc bảo đảm chất lượng và hiệu quả đào tạo.
Thứ hai: đào tạo NNL có chất lượng cao với sự hạn hẹp về tài chính và đội
ngũ giáo viên có trình độ cao.
Thứ ba: sự cần thiết phải điều chỉnh cơ cấu ngành giáo dục và thị hiếu tập
trung vào một số ít ngành nghề của người học.
Chính từ thực tế như vậy cho nên trong những năm gần đây, nhu cầu đào
tạo NNL có trình độ ở nước ta tăng lên rất nhanh, nhiều trường đại học và cao
đẳng kinh tế đã mở rộng quy mô đào tạo.
Sự tăng nhanh về quy mô đào tạo ở các trường kỹ thuật đã góp phần từng
bước khắc phục sự thiếu hụt về số lượng đội ngũ NNL có trình độ kỹ thuật và kỹ
năng lao động. tuy nhiên điều này lại đang làm xuất hiện mâu thuẫn trong việc
bảo đảm chất lượng đào tạo do hạn chế về tài chính và năng lực nội sinh của các
cơ quan đào tạo và trưởng thành từ trong thời kỳ nền kinh tế vận hành theo mô
hình kế hoạch hoá tập trung.
Trong quá trình đổi mới, một bộ phận khá lớn NNL đã được đào tạo và đào
tạo lại, bồi dưỡng kiến thức về kỹ năng lao động. Tuy nhiên trước yêu cầu tiếp
tục đổi mới và hội nhập trong giai đoạn hiện nay, đội ngũ NNL xét về số lượng,
chất lượng và cơ cấu có nhiều mặt chưa ngang tầm với thời kỳ hội nhập kinh tế.
5. Tầm quan trọng của công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Trong xã hội nguyên thuỷ, khi mà nền sản xuất xã hội loài người mới
hình thành thì con người là trung tâm của mọi quá trình sản xuất, đó là một
điều hiển nhiên ngay cả khi cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất bùng nổ,
máy móc đã được đưa vào sản xuất nhưng vai trò của con người vẫn được
khẳng định một cách chắc chắn. Rồi tiếp đó là cuộc cách mạng thứ hai, thứ ba
nổ ra, khoa học kỹ thuật đã phát triển một cách nhanh tróng, máy móc công

sức mạnh sang coi con người làm trung tâm, ưu tiên con người ở khía cạnh tri
thức, trình độ chuyên môn và kỹ năng lao động.
Một lần nữa con người lại được đặt vào đúng vị trí của nó trong quá
trình sản xuất. Với quan điểm như vậy, hiện nay các nước phát triển đã thay
đổi cách tổ chức lao động, xây dựng mô hình sử dụng NNL tri thức làm mũi
nhọn trong chiến lược cạnh trạnh của mình.
Xét về bối cảnh ở nước ta là một nước công nông nghiệp đang phát
triển, trình độ công nghệ còn hạn chế, do đó với nền sản suất của nước ta từ
12
trước đến nay con người vẫn đang phải sử dụng công nghệ ở mức trung bình.
Do đó, vai trò của nguồn nhân lực vẫn luôn đóng vai trò quan trọng trong
công cuộc đổi mới và phát triển của các doanh nghiệp.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC.
1. Đặc điểm về đào tạo nguồn nhân lực nói chung.
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2001-2010 của Đảng đã khẳng
định: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết
định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH, cần tạo chuyển biến
cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Đào tạo lớp người lao động có kiến
thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy
cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học và công nghệ. Xây dựng đội
ngũ công nhân lành nghề, các chuyên gia và nhà khọc, nhà văn hoá, nhà kinh
doanh, nhà quản lý”. Các chính sách của Đảng và nhà nước ta coi giáo dục và
đào tạo là quốc sách, vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển bền
vững xã hội. Đào tạo đang trở thành một bộ phận đặc biệt của cấu trúc hạ tầng
xã hội , là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh.
Trong nền kinh tế không ngừng phát triển, việc phân bố lại cơ cấu nhân
lực dưới tác động mạnh mẽ của khoa học công nghệ là đòi hỏi khách quan
cho sự phát triển đào tạo cả về số lượng và chất lượng. Những đòi hỏi khách
quan ấy quyết định xu thế, đường lối, chính sách phát triển nghề nghiệp; mục

nền kinh tế.
- Thứ ba: Việc đào tạo nguồn nhân lực có vai trò cực kỳ quan trọng trong
chuẩn bị nhân lực cho sự phát triển các ngành, lĩnh vực như:
+ Đào tạo nhân lực cho ngành công nghệ cao và ngành kinh tế mũi nhọn.
+ Đào tạo nhân lực cho các khu công nghệ cao, khu công nghiệp tập trung,
khu chế xuất, khu kinh tế mở vv…
+ Đào tạo nhân lực cho các ngành dịch vụ chất lượng cao như giáo dục, đào
tạo, tài chính, ngân hàng, y tế, bảo hiểm kiểm toán vv…
+ Đào tạo nhân lực cho khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Đào tạo nhân lực cho CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
+ Đào tạo nguồn nhân lực cho xuất khẩu lao động.
14
- Thứ tư: Đào tạo nguồn nhân lực phải đảm bảo công bằng xã hội, tạo cơ hội
cho tất cả mọi người tham gia đào tạo, đảm bảo con em của những gia đình có
công với nước, người nghèo, vùng sâu, vùng xa được tiếp cận hệ thống đào
tạo.
- Thứ năm: Đào tạo nguồn nhân lực phải đáp ứng yêu cầu của toàn cầu hoá và
tri thức hoá kinh tế. Qua trình toàn cầu hoá, tri thức hoá kinh tế đặt ra vấn đề
bức xúc đối với hệ thống đào tạo. Ngày nay, các quốc gia trên thế giới đều có
sự chạy đua gay gắt về phát triển nguồn nhân lực để nâng cao hàm lượng tri
thức và hàm lượng khoa học-công nghệ trong từng sản phẩm, từng ngành và
nền kinh tế. Nguồn nhân lực được coi là nguồn vốn quan trọng bậc nhất đối
với các quá trình phát triển kinh tế xã hội. Sự thành công của phát triển kinh
tế xã hội được quyết định bởi sự phát triển của “vốn nhân lực”. Do đó, hệ
thống và các chính sách đào tạo của nước ta phải không ngừng bổ sung, hoàn
thiện để bắt nhịp được xu hướng chính sách, thể chế đào tạo của thế giới,
nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực ngày càng có chất lượng cao hơn, thúc đẩy sự
cạnh tranh hiệu quả của nền kinh tế và đáp ứng cạnh tranh về nguồn nhân lực
trên thị trường lao động quốc tế.
3. Đặc điểm đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn - kỹ thuật

Mỗi một lạo hình và phương pháp đào tạo đều có những ưu điểm và ngược
điểm của nó do vậy các tổ chức và doanh nghiệp nên căn cứ vào tình hình
thực tế của mình để đưa ra các giải pháp cho phù hợp và đạt hiệu quả cao
nhất.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Ở CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG
1. Thông tin chung về Công ty đóng tàu Hạ Long
16
Tên công ty: Công ty đóng tầu Hạ Long (trước là Công ty đóng tàu Hạ
Long).
Hình thức pháp lý: Doanh nghiệp nhà nước - khối kinh tế trung ương.
Tên giao dịch quốc tế: Ha Long Ship Building Company Limited
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ
- Bốc xếp hàng hoá và kinh doanh dịch vụ cầu tàu, kho bãi, phá dỡ tàu cũ,
phục hồi máy móc, thiết bị.
- Xây lắp các công trình công nghiệp, GTVT và dân dụng.
- Chế tạo, lắp đặt các loại thiết bị nâng hạ (các loại cần cẩu).
- Sản xuất khí công nghiệp…
Địa chỉ: Phường Giếng Đáy –T.P Hạ Long- T. Quảng Ninh, Việt Nam
Tài khoản:
- Việt nam đồng: 102010000226804 – Ngân hàng công thương Bãi Cháy-
Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh
- Ngoại tệ: 10202000002489 –Ngân hàng công thương Quảng Ninh
Điện thoại:(84-033) 846556 - Fax: (84-033) 846044
Cơ quan chủ quản: Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (trước là Tổng
công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam) Địa chỉ Tập đoàn: 109 Quán
Thánh- Quận Ba Đình- Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.

Tuy có nhiều khó khăn, thử thách nhưng Công ty đóng tàu Hạ Long đã
trải qua thử thách đó đi vào nền kinh tế thị trường, có nhiều mặt trưởng thành.
Đến thời điểm này, năm 2007 Công ty đã tiếp nhận nhiều hợp đồng mới
những con tàu có trọng tải lớn.
- Quá trình phát triển
Quá trình phát triển của Công ty có thể được chia thành 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1976-1986
18
Giai đoạn này Công ty hoạt động theo cơ chế: Kế hoạch hoá tập trung
bao cấp, Công ty sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước giao. Sản
phẩm, vật tư, cung ứng, giá cả đều do nhà nước quy định. Sản phẩm doanh
nghiệp sản xuất chủ yếu là phương tiện tàu thuỷ có trọng tải trên dưới 5000
tấn. Bắt đầu tìm kiếm đến thị trường Châu Âu, Châu á với hàng loạt sản
phẩm như: Tàu Việt Ba 01, 02, 04 xuất sang Ba Lan. Ngoài ra Công ty còn
khai thác tốt được thị trường trong nước từ Miền Trung trở ra với các loại sản
phẩm như: Sà lan 250 tấn và các loại tàu phục vụ vận tải trên biển và hàng
loạt tàu chiến cho Bộ quốc phòng.
+ Giai đoạn 1986 - 1995 :
Thực hiện nghị quyết Đại hội VI của Đảng, doanh nghiệp chuyển đổi từ
cơ chế sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh sang cơ chế hạch toán kinh
doanh độc lập tự cân đối. Đã phát huy được năng lực sáng tạo của cán bộ
CNV. Tạo ra nhiều mặt hàng sản xuất phụ. Tăng thêm khoản đóng góp cho
ngân sách nhà nước, cải thiện được đời sống của cán bộ CNV khá hơn so với
thời bao cấp trước đó.
Mặc dù là buổi đầu tiếp cận với cơ chế thị trường nhưng doanh nghiệp
đã nhanh chóng chiếm lĩnh đưọc phần thị trường mới tương đối lớn và ổn
định như: Hợp đồng đóng mới tàu 3.000 tấn xuất cho Campuchia
+ Giai đoạn 1995 đến nay :
Đây là giai đoạn doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế
kinh tế thị trường. Trước tình hình đó nhà nước kịp thời có những chính sách

- Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
20
Qua sơ đồ trên ta thấy: Đứng đầu Công ty là tổng Giám Đốc do Chủ tịch
hội đồng quản trị của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam bổ nhiệm và
bãi nhiệm. Tổng giám đốc điều hành và quản lý Công ty theo chế độ một thủ
trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tập đoàn về mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giúp việc cho Tổng Giám đốc có các phó tổng Giám đốc do Ban giám
đốc lựa chọn và đề nghị Chủ tịch hội đồng quản trị của Tâp đoàn Công nghiệp
tàu thủy Việt Nam bổ nhiệm và bãi nhiệm. Mỗi Phó tổng Giám đốc được
21
phân công phụ trách một số công việc và chịu trách nhiệm trước tổng Giám
đốc về lĩnh vực công tác được phân công.
Có thể nói bộ máy của Công ty được tổ chức một cách khoa học và hợp
lý. Các phòng ban, các đơn vị trực thuộc Công ty là các trưởng phòng, Quản
đốc các phân xưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của mình và chịu trách nhiệm
trước ban giám đốc về lĩnh vực điều hành quản lý của mình.
4. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
+ Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty trước Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt nam và
nhà nước. Có nhiệm vụ quản lý và điều hành, bảo toàn và làm tăng nguồn vốn
của doanh nghiệp, bảo đảm duy trì và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần
cho đội ngũ cán bộ CVN. Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành phòng Tổ chức
cán bộ – Lao động và phòng Tài chính kế toán.
+ Phó tổng giám đốc Vật tư – kinh doanh:. Trực tiếp phụ trách khâu cung ứng
vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh, công tác
nội chính và phụ trách toàn bộ Công ty khi tổng Giám đốc đi vắng.
+ Phó tổng Giám đốc Đầu tư-XDCB: Phụ trách đầu tư xây dựng cơ bản có
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đầu tư và quản lý cơ sở hạ tầng, kế hoạch đổi
mới công nghệ trang thiết bị máy móc phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh

công nghệ, dự trù vật tư và theo dõi giám sát về mặt kỹ thuật trong quá trình
thi công sản xuất. Tham mưu cho phòng Tổ chức cán bộ – LĐ về công tác
định mức lao động.
+ Phòng KCS: Tham mưu cho tổng Giám đốc về công tác xây dựng phương
án, tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm. Có nhiệm vụ giám sát, nghiệm
thu các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp: Tham mưu cho tổng Giám đốc về công tác
sắp xếp nơi làm việc cho cán bộ CNV, chăm lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ
CNV và là nơi đón tiếp các cơ quan, đoàn khách đến liên hệ công tác.
+ Phòng Đời sống: Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, bố trí và sắp xếp nơi ăn,
nghỉ cho các đoàn khách đến công tác tại Công ty. Phục vụ ăn ca cho CB-
CNV làm ca và thêm giờ.
23
+ Phòng Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, máy móc, trang thiết bị
và hàng hoá của Công ty và khách hàng. Đảm bảo về an ninh trật tự trong nội
bộ doanh nghiệp và khu vực Công ty đặt trụ sở. Theo dõi và thực hiện chế độ
nghĩa vụ quân sự của Công ty đối với nhà nước.
+ Phòng AT-LĐ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác an toàn lao động,
kiểm tra tình hình thực hiện ATLĐ trong hiện trường và khu vực Công ty.
Ngoài các phòng ban chức năng, một bộ phận quan trọng của Công ty
chính là các phân xưởng sản xuất: Phân xưởng Vỏ I, Vỏ II, Trang bị, Máy tàu,
Điện tàu, ống tàu, Cơ khí, Mộc - Xây dựng, Trang trí, Khí công nghiệp, Triền
đà, Kết cấu thép, Làm sạch & Sơn tổng đoạn, Ban Cơ điện.
Các phân xưởng sản xuất này được tổ chức và chịu sự điều hành sản
xuất của các quản đốc và phó quản đốc. Mỗi phân xưởng có nhiệm vụ gia
công lắp ráp một bộ phận, một công đoạn từ trang thiết bị cho đến việc trang
trí hoàn tất một con tàu. Theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật dưới sự điều hành giám
sát của Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng liên quan. Người quản đốc
phân xưởng chịu trách nhiệm trước tổng Giám đốc về tiến độ thi công, chất
lượng và số lượng sản phẩm được giao cho. Hầu hết các cán bộ phòng ban,

Như trên đã trình bày, Công ty đóng tàu Hạ Long là đơn vi sản
xuất kinh doanh. Các ngành nghề Công ty đảm nhiệm là: sửa chữa, đóng
mới các phương tiện vận tải thuỷ, sản xuất ôxy, đất đèn , khai thác kho ngoại
quan, gia công kết cấu thép….
Trong đó, ngành nghề chủ yếu là đóng mới, chiếm khoảng 70%
tổng doanh thu của Công ty. Các sản phẩm sửa chữa chiếm 20% tổng doanh
thu, các ngành nghề khác chiếm 10% tổng doanh thu.
- Tình hình sản xuất
Việc sản xuất của Công ty phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách
hàng. Chính vì điều này Công ty đã có những sách lược kinh doanh cho
chính mình. Thu hút khách hàng bằng việc có thể đóng mới những con tàu
có trọng tải lớn, hiện đại, tính năng hoạt động khác nhau, không ngừng nâng
cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành sản phẩm…Quá
trình sản xuất của Công ty được diễn ra liên tục, Công ty đã có chỗ đứng
nhất định trên thị trường, đã có rất nhiều đơn đặt hàng không chỉ ở trong
nước mà cả ở nước ngoài.
25

Trích đoạn Một số tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển NNL ở Công ty. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 1 Một số giải pháp về cơ cấu. Một số kiến nghị với nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status