407 Một số giải pháp nhằm cải tiến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (AgriBank) Láng Hạ  - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã và đang được các tổ chức, doanh
nghiệp quan tâm. Trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay, chất lượng nguồn
nhân lực là nguồn lực mang lại lợi thế lớn nhất cho tổ chức.
Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ luôn coi đào tạo và phát triển NNL là
nhiệm vụ hàng đầu. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được Chi nhánh
thường xuyên tổ chức, phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
đội ngũ CBVC trong chi nhánh, đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa hoạt động
ngân hàng trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực ở Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Đề tài nghiên cứu với mục đích:
_ Hệ thống hóa lý thuyết về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
_ Đánh giá thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh Láng
Hạ
_ Đưa ra một số giải pháp nhằm cải tiến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại Chi nhánh Láng Hạ trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ nghiên cứu về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Chi nhánh
Láng Hạ với số liệu của ba năm gần đây
Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài là
phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh; bên cạnh đó đề tài có sử dụng hai
phương pháp là phỏng vấn và sử dụng phiếu khảo sát (Phát ra 50 phiếu khảo
sát, trong đó có 48 phiếu hợp lệ, 2 phiếu không hợp lệ)
Kết cấu đề tài gồm có 3 phần:
_ Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
_ Chương II: Đánh giá về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh

tế xã hội của một quốc gia. Trong một tổ chức vai trò của công tác này ngày
càng được nâng cao, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh hiện nay
2. Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Sử dụng tối đa
nguồn nhân lực hiện có; Nâng cao hiệu quả của tổ chức; Nâng cao kỹ năng
thích ứng của người lao động với công việc tương lai.
Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đối với tổ chức:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trực tiếp nâng cao năng suất lao
động, chất lượng hiệu quả công việc của tổ chức. Thông qua đào tạo, trình độ
và kỹ năng của từng học viên được phát triển, năng suất cá nhân tăng dần
chính là điều kiện đầu tiên để năng suất lao động của tổ chức được cải thiện
không ngừng.
Duy trì và phát triển chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động học tập để nâng cao kiến thức, kỹ
năng cho người lao động nên hoạt dộng này góp phần duy trì và phát triển
chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực
Quy trình công nghệ, kỹ thuật và môi trường kinh doanh thường xuyên
biến đổi, đào tạo và phát triển giúp nguồn nhân lực thường xuyên cập nhật
kiến thức mới, tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh
nghiệp
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý: Nó giúp các nhà quản trị giải
quyết các mâu thuẫn, các xung đột trong tổ chức, đề ra các chính sách quản lý
nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả.
Chất lượng nguồn nhân lực ngày nay đã trở thành một thế mạnh trong
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Vì vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực sẽ góp phần tạo lợi thế cạnh tranh

3.2 Cơ sở vật chất công nghệ:
Trong quá trình phát triển của đơn vị, việc đổi mới công nghệ là tất
yếu. Việc đổi mới công nghệ luôn đòi hỏi trình độ lực lượng lao động tương
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
xứng. Do đó, công nghệ càng hiện đại và thường xuyên thay đổi thì công tác
đào tạo phải tổ chức liên tục và quy mô hơn
Cơ sở vật chất và công nghệ còn quyết định chương trình đào tạo, nội
dung và phương pháp đào tạo. Trong môi trường hiện đại, các tổ chức thay
đổi công nghệ, từng bước tin học hóa các hoạt động thì chương trình đào tạo
sẽ tập trung chủ yếu vào nội dung: phổ cập tin học, tập huấn nâng cao trình độ
tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp…
3.3Quan điểm của nhà quản trị:
Lãnh đạo đơn vị luôn chú ý chăm lo đến công tác đào tạo thì công tác
đào tạo ở đơn vị đó sẽ được tập trung phát triển và ngược lại
Quan điểm của nhà quản trị ảnh hưởng đến toàn bộ chương trình đào tạo.
Hoạt động đào tạo tại đơn vị luôn được coi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
thì chương trình đào tạo tại đó thường xuyên được hoàn thiện và phát triển.
Ngoài ra, triết lý quản trị còn ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần (tâm lý) và
quan điểm của những người lao động thuộc đơn vị. Nếu lãnh đạo đơn vị tâm
huyết với công tác đào tạo thì người lao động cũng có thái độ tích cực tham
gia.
3.4Đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị:
Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng lớn đến nội dung và hình thức
đào tạo. Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất kinh doanh tạo ra sự khác
biệt trong chương trình đào tạo của các doanh nghiệp. Chẳng hạn, đơn vị
chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ để đào tạo công nhân có hiệu
quả cao đòi hỏi học viên phải vừa học vừa thực hành. Do đó, hình thức đào
tạo thường là đào tạo trong công việc và chủ yếu là kèm cặp chỉ dẫn. Mặt

Nhóm đào tạo trong công việc gồm có các phương pháp sau:
 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với công nhân sản xuất. Nội dung của
phương pháp là: Người dậy giới thiệu, giải thích và chỉ dẫn tỉ mỉ về mục tiêu,
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
các bước công việc. Người được đào tạo quan sát, trao đổi và làm thử cho đến
khi thành thạo công việc dưới sự giám sát chặt chẽ của người dạy.
 Đào tạo theo kiểu học nhgề ( phương pháp thông dụng ở nước ta)
Đào tạo theo kiểu học nghề dùng để dậy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân.
Theo phương pháp này, người học viên được học lý thuyết trên lớp; sau đó
được đưa xuống làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề đến
khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề
 Kèm cặp và chỉ bảo:
Là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm vừa học, học viên sẽ được kèm cặp,
chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn (như người lãnh đạo trực tiếp,
người cố vấn hoặc người quản lý có kinh nghiệm hơn). Qua đó học viên có
thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt. Hình
thức này thường áp dụng với các cán bộ quản lý và nhân viên giám sát.
 Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Học viên được luân phiên chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ
công việc này đến công việc khác: nhằm cung cấp những kinh nghiệm làm
việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức. Thường áp dụng theo ba cách
sau: Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở bộ phận khác vẫn
giữ nguyên chức năng và quyền hạn; Nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh
vực chuyên môn của họ; Hoặc luân chuyển trong phạm vi nội bộ một nghề
chuyên môn
Ưu, nhược điểm của đào tạo trong công việc:
Ưu điểm: Chi phí cho đào tạo không cao, không yêu cầu một khoảng

Phương pháp đào tạo này đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước
 Đào tạo từ xa:
Người học và người dậy không trực tiếp gặp nhau mà thông qua phương
tiện nghe nhìn chung gian như: sách, tài liệu học tập, băng, đĩa…Theo
phương pháp này, người học sẽ được cung cấp số lượng thông tin lớn, cập
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
nhật và có thể chủ động bố trí kế hoạch thực tập. Tuy nhiên việc đầu tư cho
chuẩn bị bài giảng rất cao, đòi hỏi cơ sở vật chất lớn.
 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm:
Bao gồm các cuộc hội thảo học tập sử dụng các kỹ năng như: bài tập tình
huống, mô phỏng, diễn kịch, bài tập giải quyết vấn đề… giúp học viên thực
tập giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
 Mô hình hóa hành vi:
Học viên được xem các mô hình mẫu mô phỏng các tình huống đặc biệt, và
làm theo các chỉ dẫn mẫu. Từ đó, họ áp dụng vào thực tiễn để giải quyết, xử
lý các công việc hàng ngày.
 Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ:
Hình thức đào tạo này giúp học viên xử lý nhanh chóng, đúng đắn các công
văn, giấy tờ thuộc thẩm quyền quản lý, ra quyết định nhanh chóng. Học viên
sẽ được tập xử lý các tài liệu có thể gặp phải khi tới nơi làm việc
 Ưu, nhược điểm của phương pháp đào tạo ngoài công việc:
Ưu điểm: Phương pháp giúp cho người học tiếp thu kiến thức một cách có hệ
thống và đầy đủ; hiệu quả đào tạo rất cao.
Nhược điểm: Chi phí đào tạo cao, thời gian đào tạo dài, có thể ảnh hưởng đến
thực hiện của bộ phận cử người đi học.
II. Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo:
1.Trình tự chương trình đào tạo:
1.1 Xác định nhu cầu đào tạo:

Ti là tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề (chuyên môn) i
Qi là quỹ thời gian lao động của một công nhân viên chuyên môn i
Hi là khả năng hoàn thành vượt mức ở kỳ triển vọng của (công) nhân viên
tương ứng
b).Căn cứ vào số lượng máy móc thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản
xuất (SM), mức đảm nhận của một công nhân viên kỹ thuật (N), hệ số ca làm
việc của máy móc thiết bị (Hca)
Nxđ =
N
HcaSM *
Trong đó:
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
SM là số lượng máy móc thiết bị cần thiết kỳ kế hoạch
Hca là hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị
N là mức đảm nhiệm của một công nhân viên
c).Phương pháp chỉ số: căn cứ vào chỉ số tăng của sản phẩm (Isp), chỉ số tăng
của công nhân viên kỹ thuật trên tổng số công nhân viên (It) và chỉ số tăng
năng suất lao động ở kỳ kế hoạch (Iw):
Iđt =
Iw
ItIsp *
Trong đó: Iđt là chỉ số tăng công nhân viên kỹ thuật
Isp là chỉ số tăng sản phẩm
It là chỉ số tăng tỷ trọng công nhân viên trên tổng số công nhân
viên
Iw là chỉ số tăng năng suất lao động
Xác định số lượng và loại kiến thức, kỹ năng cần đào tạo dựa vào bản phân
tích công việc, việc đánh giá thực hiện công việc, cơ cấu tổ chức.

ngoài, hoặc kết hợp. Việc kết hợp giáo viên thuê ngoài và những người có
kinh nghiệm lâu năm trong doanh nghiệp sẽ cho phép người học tiếp cận với
những kiến thức mới, đồng thời gắn chặt với thực tiễn của doanh nghiệp.
Giáo viên phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu, cơ cấu chương
trình đào tạo
1.7 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo:
Việc đánh giá chương trình đào tạo thường dựa trên các tiêu thức như:
_ Có đạt được mục tiêu đào tạo không?
_ Điểm mạnh, điểm yếu của chương trình?
_ Hiệu quả kinh tế của chương trình?
_ …..
Kết quả của chương trình đào tạo thể hiện thông qua: Kết quả nhận thức, sự
thỏa mãn của người học với chương trình; Khả năng vận dụng những kiến
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
thức và kỹ năng được lĩnh hội; Sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực…Các
phương pháp sử dụng để đánh giá kkết quả là: phỏng vấn, điều tra thông qua
bảng hỏi, quan sát, yêu cầu người học làm bài kiểm tra
Như vậy, trình tự một chương trình đào tạo/ phát triển nguồn nhân lực
nói chung gồm có:
_ Xác định nhu cầu đào tạo
_ Xác định mục tiêu đào tạo
_ Lựa chọn đối tượng đào tạo
_ Xác định chương trình và phương pháp đào tạo
_ Lựa chọn và đào tạo giáo viên
_ Dự tính chi phí đào tạo
_ Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo
2. Sự cần thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp:

nghiệp vụ. Thấy rõ được vai trò to lớn của nguồn nhân lực trong cạnh tranh
nên hoạt động đào tạo ở Chi nhánh đã trở thành hoạt động cấp thiết và được
ưu tiên hàng đầu.
Đội ngũ cán bộ viên chức trong Chi nhánh, đặc biệt là cán bộ viên chức
trẻ có nhu cầu học tập ngày càng cao. Chi nhánh hiện có khoảng 60% số cán
bộ viên chức dưới 30 tuổi, độ tuổi bình quân của cán bộ viên chức của Chi
nhánh là 35 tuổi. Tuổi đời trẻ và nhu cầu học tập, tích lũy kiến thức và chí
tiến thủ cao của đội ngũ cán bộ viên chức toàn Chi nhánh khiến đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực luôn được quan tâm
Công tác đào tạo trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn,
nâng cao năng suất lao động cá nhân, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Chi nhánh. Do đó, ban lãnh đạo chi nhánh xác định cần thiết phải thường
xuyên đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để kinh doanh ngày càng hiệu
quả.
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Để chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận cho chi nhánh,
cần phải thường xuyên đào tạo và có quy hoạch cán bộ cụ thể.
Ngoài ra, cần phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để góp phần
giải quyết các vấn đề về tổ chức, giảm bớt nhiệm vụ quản lý vì người được
đào tạo sẽ là người có khả năng tự giám sát.
Như vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động cần thiết và không
thể thiếu trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay.
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT
LÁNG HẠ:
I.Tình hình sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Láng Hạ
1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Láng Hạ:
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B

Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
17
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
Phòng kế hoạch kinh doanh ( 7 đồng chí) nhiệm vụ: tín dụng, kế hoạch,
hành chính và tổ chức cán bộ
Phòng kế toán ngân quỹ (3 đồng chí)
Ngoài những người có kinh nghiệm trong nghiệp vụ kinh doanh và đã
trải qua quá trình công tác thì vẫn còn một số cán bộ viên chức bắt đầu làm
quen với công việc hoàn toàn mới mẻ, chưa có sự am hiểu công việc.
Trong công tác xây dựng ổn định tổ chức,Chi nhánh luôn coi trọng đội ngũ
cán bộ, luôn bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực quản lý điều hành và coi
đó là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Các giải pháp cụ thể mà Chi nhánh đã
thực hiện: Tự sưu tầm tài liệu, tự tổ chức các lớp học tại chỗ trong hoặc ngoài
giờ làm việc, người biết kèm người chưa biết, người có kinh nghiệm truyền
đạt cho người mới vào nghề
Kết quả đạt được trong năm hoạt động đầu tiên:
 Nguồn vốn huy động đạt 202 tỷ đồng.
 Công tác tín dụng: Xác định trọng tâm là các doanh nghiệp nằm
trong những ngành mũi nhọn hoặc tham gia vào các công trình đầu tư
trọng điểm của nhà nước, đồng thời triển khai tiếp cận các đơn vị thuộc
các thành phần kinh tế khác. Tổng dư nợ: 56 tỷ đồng.
 Công tác thanh toán quốc tế: tổ thanh toán quốc tế thành lập
tháng 11/1997, gồm 3 người. Đến cuối năm đạt 28 triệu USD.
 Công tác kế toán thanh toán: hoạt động doanh số thanh toán
chuyển khoản tại chi nhánh đạt 5.072.072 triệu đồng.
 Kết quả kinh doanh đến 31/12/1997, quỹ thu nhập 844 triệu đồng
Năm 1998, Chi nhánh từng bước khẳng định vị thế của mình trên địa bàn Thủ
đô:
Ngành ngân hàng triển khai hoạt động theo nội dung Luật ngân hàng nhà
nước và Luật các tổ chức tín dụng

Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD
dụng vốn, đảm bảo an toàn vốn và khả năng sinh lời nhằm tăng năng lực cạnh
tranh. Đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất, sắp xếp đổi mới
doanh nghiệp, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, thích ứng
nhanh chóng với môi trường kinh doanh mới, tiếp tục đổi mới công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình hiện đại hoá hệ thống ngân
hàng và theo kịp tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế trong tương lai gần
Nhìn lại 10 năm hoạt động và trưởng thành (1997-2007) Chi nhánh
Láng Hạ đã nỗ lực vượt qua những khó khăn, trở ngại để khẳng định vị thế
của mình trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp cũng như trên địa bàn Thủ
đô. Nhiều năm liền Chi nhánh vinh dự được nhận bằng khen của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch UBND Thành phố về thành tích xuất sắc trong
hoạt động kinh doanh. Đặc bệt, Chi nhánh Láng Hạ đã được Chủ tịch nước
CHXHCN Việt Nam tặng huân chương Lao động hạng ba, ghi nhận thành
tích của Chi nhánh.
Những thành quả mà Chi nhánh Láng Hạ đã đạt được chính là nền tảng vững
chắc để Chi nhánh tiếp tục phát triển trong nền kinh tế hội nhập hiện nay
2. Tình hình kinh doanh của Chi nhánh Láng Hạ trong vài năm gần
đây:
2.1.Kết quả kinh doanh của Chi nhánh:
Từ năm 2003 đến nay, Chi nhánh luôn đạt được những kết quả khả quan
trong kinh doanh. Nguồn vốn huy động ở mức cao và sử dụng vốn đạt mức
tăng trưởng phù hợp. Chi nhánh thường xuyên đạt được kế hoạch đã đề ra về
kết quả tài chính và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ.
Bảng 2.1:Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Láng Hạ từ năm 2003 đến 2006
2004 2005 2006
So sánh 2003 và 2006
Tương đối Tuyệt đối

4.Doanh số TTQT
Triệu USD
527,4
526,7 442 550
22,6 1,043
5.Doanh số TTKT
Tỷ đồng
132804
160149 160537 213428
80624 1,607
6.Kết quả tài chính
_Tổng thu
Triệu đồng 302921 308287 406718 575520 272599 1,900
_Tổng chi
Triệu đồng 220970 221987 340135 498213 277243 2,255
_Quỹ thu nhập 946A
Triệu đồng 1113228 86300 67469 79648 -1033580 0,071
Nguồn: Phòng Kế hoạch, NHNo&PTNT Láng Hạ
Từ năm 2003 đến 2006, nguồn vốn huy động được nhìn chung có xu
hướng tăng lên (từ 4037 tỷ đồng năm 2003 lên 5905 tỷ đồng năm 2006). Năm
2005, tổng nguồn vốn chi nhánh huy động giảm nhẹ so với năm trước, cụ thể
đạt 90% giá trị của năm truớc.
Thực trạng đó một phần là do năm 2005 nhiều kênh huy động vốn mới
đã được triển khai như Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đi vào hoạt
động, phát hành trái phiếu xây dựng Thủ đô, một số Tổng công ty đã phát
hành trái phiếu khiến cho thị trường vốn càng cạnh tranh quyết liệt hơn.
Trong năm này, tuy nguồn vốn có giảm so với năm trước song Chi nhánh đã
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
21
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD

giảm sút nhẹ năm 2005. Nò phù hợp với tình hình chung của chi nhánh trong
năm này
Công tác kế toán:
Hoạt động thanh toán là hoạt động chủ yếu mang lại thu dịch vụ cho Chi
nhánh nên Chi nhánh luôn đảm bảo công tác kế toán an toàn, chính xác, kịp
thời cho khách hàng; Đảm bảo quản lý tốt tài sản tiền vốn được Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam giao. Doanh số thanh toán luôn đạt mức tăng trưởng
đáng khích lệ, năm sau đều cao hơn năm trước
Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo:
Số cán bộ của Chi nhánh ngày càng tăng lên theo yêu cầu, nhiệm vụ
của chi nhánh. Năm 2003, chi nhánh có 183 cán bộ, viên chức thì đến 2006
tổng số cán bộ đã là 205 người. Cùng với sự tăng lên về số lượng thì chất
lượng của đội ngũ cán bộ cũng không ngừng được nâng cao, tỷ lệ cán bộ có
trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ cao nhất (gần 80%) và ngày càng
tăng lên.
Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ được Chi nhánh thường xuyên chú
trọng. Chi nhánh tự tổ chức đào tại và đào tạo lại hàng năm, chi nhánh mở
nhiều lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ viên chức. Bên cạnh đó, chi nhánh
luôn cử cán bộ tham gia đầy đủ các lớp do trung tâm đào tạo NHNo Việt Nam
tổ chức, Chi nhánh luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ có nhu cầu học tập
theo nhu cầu cá nhân cũng như học thêm cao học, văn bằng hai…
2.2.Cơ cấu tổ chức:
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ có cơ
cấu tổ chức như sau:
Ban giám đốc: gồm có Giám đốc Chi nhánh và ba phó giám đốc
Các phòng, tổ chức năng: Chi nhánh có 11 phòng, tổ chức năng tại trụ sở
Chi nhánh số 24 Láng Hạ- Quận Ba Đình
Trịnh Thị Quỳnh Dương- KTLĐ45B
23
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐHKTQD

Nghiệp
vụ thẻ
P. KD
NT&
TTQT
TổKtra
Ktoán
nội bộ
P.
Thẩm
định
P.NV
& KH-
TH
P. Tín
dụng
P.Tổ
chức
CB&
ĐT
Tổ
Tiếp
thị
CHI NHÁNH
BÁCH KHOA
CHI
NHÁNH MỸ ĐÌNH
P.Kế toán
ngân quỹ
P. Hành

số 5
Phòng
giao dịch
số 3
25

Trích đoạn Lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp: Định hướng mục tiêu đào tạo II.Quan điểm về đào tạo và phát triển NNL trong 5 năm tới: MẪU ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ VIÊN CHỨC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status