Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
B GIO DC V O TO
TRNG I HC XY DNG
V TH KIU BC
NNG CAO CHT LNG SN PHM DCH V T VN
LP D N U T XY DNG
Chuyờn ngnh: Kinh t xõy dng
Mó s: 60.31.09
LUN VN THC S KINH T
CN B HNG DN: GVT.TS NG VN DA
H Ni 2009
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong sự phát triển của xã hội, đầu t là một vấn đề tất yếu. Những chỉ số tăng
trởng, hệ số sử dụng vốn, chỉ số gia tăng tốc độ ĐT, số vốn ĐT hàng năm cùng với
số lợng số dự án đầu t đợc nhìn nhận xem nh để đánh giá mức độ tăng trởng của nền
kinh tế. Nớc ta, trung bình giai đoạn 2000-2008, tốc độ tăng trởng bình quân 7,5%,
chỉ số ICOR 4,5%, tổng vốn đầu t chiếm 33,5% GDP. Tính riêng năm 2008, hệ số
IOCR là xấp xỉ 7%, tổng vốn đầu t toàn xã hội là 43,1% và mức tăng trởng là
6,23%. Nhìn lại số lợng dự án đầu t xây dựng trong hơn 20 năm đổi mới, ta thấy tốc
độ XD phát triển rất mạnh với số vốn đầu t xây dựng khổng lồ, đã làm thay đổi bộ
mặt đất nớc, tạo nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động, cải thiện và nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, làm cho nền kinh tế nớc ta tăng trởng không
ngừng. Ngành xây dựng đã có những bớc tiến bộ khá lớn trong kỹ thuật, công nghệ.
Nhiều cây cầu, đờng giao thông, nhà máy hiện đại đã hoàn thành với trí tuệ của đội
ngũ kỹ s, công nhân Việt Nam. Bình quân hàng năm có trên 6000 dự án đầu t xây
dựng công trình đợc triển khai, trong đó dự án nhóm A khoảng 5%, dự án nhóm B
hơn 20%, nhóm C hơn 75% với quy mô đa dạng: Nhà ở, bệnh viện, trờng học, cầu
Hiện tại, chúng ta mới chú trọng tìm các giải pháp trong khâu thực hiện đầu
t, xem các dự án đầu t thất thoát vốn nh thế nào mà cha đánh giá đúng vai trò, tầm
quan trọng và tìm các giải pháp tháo gỡ để cải thiện tình trạng từ bớc lập dự án đầu
t, tiền đề của các quyết định đầu t. Rất nhiều quyết định đầu t không hợp lý, đầu t
vào những lĩnh vực không hiệu quả làm lãng phí năng lực, nguồn lực, quá trình thực
hiện phải sửa đổi, điều chỉnh, kiểm soát đầu t rất phức tạp, kém hiệu quả. Trong
quản lý nói chung cũng nh quản lý đầu t xây dựng nói riêng, để đạt đợc hiệu quả,
cần có một hớng đầu t đúng đắn, kế hoạch hợp lý, chi tiết, tức là cần quản lý tốt chất
lợng từ khâu lập dự án đầu t.
Dịch vụ t vấn là một phần không thể thiếu của bất kỳ DA ĐT XD nào, vì sự
mang lại những hiệu quả to lớn về mặt kinh tế cũng nh cung cấp một phơng pháp
luận tiên tiến cho lý thuyết ĐT và quản lý. Để đảm bảo hiệu quả của DA ĐT thì việc
thừa nhận hiệu quả của dịch vụ t vấn là một tất yếu khách quan, giúp các nhà lãnh
đạo, các nhà quản lý có một chính sách phù hợp để phát triển dịch vụ vấn.
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về dịch vụ t vấn lập dự án đầu t trên phơng
diện khoa học và thực tiễn là rất cần thiết đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam thời gian
qua. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu nâng cao chất lợng dịch vụ t
vấn lập dự án đầu t xây dựng, tác giả chọn đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch
vụ t vấn lập dự án đầu t xây dựng với mong muốn từ việc làm sáng tỏ lý luận về dịch
vụ t vấn lập dự án đầu t xây dựng, phân tích những tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao chất lợng sản phẩm của dịch vụ này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề cơ bản liên quan đến dịch vụ t vấn lập dự
án đầu t xây dựng.
Tìm ra những tồn tại, bất cập, nguyên nhân và biện pháp nâng cao chất lợng
bớc lập DA ĐT.
Đề xuất tạo cơ chế để các nhà t vấn lập dự án phát huy, nâng cao năng lực,
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chơng:
Ch ơng 1: Những vấn đề lý luận liên quan đến dịch vụ t vấn lập dự án đầu t xây
dựng - Vai trò và nội dung của dự án đầu t xây dựng
Ch ơng 2: Đánh giá tình hình thực tế về chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập dự án
đầu t xây dựng
Ch ơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn dự án đầu t
xây dựng.
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 1
những vấn đề lý luận liên quan đến dịch vụ t vấn lập dự
án đầu t xây dựng - Vai trò và nội dung của dự án
đầu t xây dựng
1.1. Dịch vụ t vấn - t vấn lập dự án đầu t xây dựng
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. T vấn và dịch vụ t vấn
a. T vấn
Theo nghiã rộng, với t cách là một hoạt động hay một chức năng, t vấn đợc dùng
để chỉ việc một tổ chức hay một cá nhân cung cấp lời khuyên hoặc cung cấp năng lực
giải quyết vấn đề cho ngời ra quyết định. T vấn có nhiều dạng, từ đơn giản đến phức tạp
và đề cập đến bất kỳ lĩnh vực hoạt động hay lợi ích nào của con ngời nh sức khoẻ, việc
làm, ĐT, mua bán nhà đất, pháp lý, lập chính sách v.v..
Theo nghĩa hẹp, với t cách là dịch vụ chuyên môn, t vấn đợc dùng để chỉ việc một
tổ chức hay một cá nhân cung cấp dịch vụ cố vấn trên cơ sở hợp đồng cho khách hàng,
bán năng lực giải quyết vấn đề, hoặc tiến hành chuyển giao cho khách hàng các thông
tin, tri thức, giải pháp, kỹ năng đã đợc lựa chọn và xử lý thích nghi hoá cho từng trờng
hợp
T vấn là loại hình lao động trí tụê có yêu cầu cao về tính thực tiễn, khách hàng
thuê t vấn không chỉ để tăng hiểu biết mà chủ yếu là để định hớng hành động. T vấn
thể các sản phẩm đầu ra của dịch vụ t vấn.
Sản phẩm t vấn chỉ đợc định hình trong quá trình thực hiện và phụ thuộc rất nhiều
vào bản thân nhà t vấn, do đó nó có sự rủi ro tơng đối cao. Nhà t vấn thờng cam kết với
khách hàng về việc đảm bảo chất lợng sản phẩm qua việc thể hiện mình có đủ kinh
nghiệm, kỹ năng, nhân sự để tìm ra giải pháp tối u trong trờng hợp đó. Bản lĩnh, năng
lực của nhà t vấn thể hiện ở khả năng sẵn sàng thực hiện những công việc phức tạp đòi
hỏi sự trau dồi liên tục những kiến thức và những kỹ năng mới.
T vấn luôn là sự kết hợp giữa các vai trò khác nhau nh: vai trò chuyên gia, góp ý,
gợi ý, vai trò trung gian hoà giải hoặc cũng có thể là vai trò phản biện. Để có thể góp ý,
khuyên giải về những vấn đề khách hàng trăn trở, đòi hỏi nhà t vấn phải có uy tín, có
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm phong phú, đồng thời phải có phơng pháp phân tích
vấn đề, nhằm tìm ra giải pháp hợp lý, sáng tạo trong một khoảng thời gian ngắn.
- Dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD là một nội dung cụ thể trong vấn đề t vấn ĐT XD,
sản phẩm của dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD sản phẩm chất xám đợc thể hiện trên các
hồ sơ DA ĐT XD, đây là cơ sở của quá trình triển khai ĐT. Do đó, chất lợng hồ sơ DA
ĐT quy định chất lợng DA ĐT (hiểu theo nghĩa là quá trình ĐT).
1.1.1.2. Dự án đầu t
DA là tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt đợc một số mục tiêu
nhất định, đợc thực hiện trong một thời gian nhất định, dựa trên những nguồn lực xác
định.
DA ĐT là DA tạo dựng nên những năng lực mới (về lợng, về chất) trong sản xuất
sản phẩm hay tiến hành một dịch vụ nhằm đạt đợc một hoặc một số mục tiêu nhất định,
đợc thực hiện trong một thời gian nhất định, dựa trên những nguồn lực nhất định. Đó là
một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý đợc đề xuất về các mặt
kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc
quyết định bỏ vốn ĐT với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh
tế - xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể có đợc.
DAĐTXD xét về mặt hình thức, là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế kiến trúc,
thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công CTXD và các tài liệu liên quan khác xác định chất
lợng công trình cần đạt đợc, tổng mức ĐT của DA và thời gian thực hiện DA, hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội của DA. DA ĐT XD còn có tên gọi khác là báo cáo nghiên
cứu khả thi FS (Feasibility study).
Có thể hiểu DA ĐT XD bao gồm hai nội dung là ĐT và XD với một đặc điểm
chung là yêu cầu có một diện tích đất, một địa điểm XD nhất định (bao gồm đất,
khoảng không, mặt nớc, mặt biển, thềm lục địa).
Đặc điểm của một DA ĐT XD bao gồm các vấn đề sau:
a. Kế hoạch: Tính kế hoạch đợc thể hiện rõ qua mục đích đợc xác định, các mục đích
này phải đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu và DA chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ
thể đã đạt đợc.
b. Tiền: Đó là vốn bỏ ra để XD công trình, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị và các chi
phí ĐT DA. Nếu coi Kế hoạch của DA là phần tinh thần, thì tiền vốn đợc coi là phần
vật chất có tính quyết định đến sự thành công của DA.
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c. Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện DA, nhng thời gian còn đồng nghĩa với
cơ hội của DA, vì vậy đây cũng là một yếu tố rất quan trọng cần đợc quan tâm.
d. Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng. Đây là một tài nguyên đặc
biệt quý hiếm. Đất ngoài giá trị về địa chất, còn có giá trị về địa lý, kinh tế, môi trờng,
xã hội, chính trị.Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các DA XD có những
đặc điểm và yêu cầu riêng cần phải hết sức lu ý.
e. Sản phẩm hình thành: Sản phẩm đợc hình thành trong giai đoạn thực hiện ĐT của DA
là các CTXD mới, công trình đợc mở rộng, cải tạo, nâng cấp. Sản phẩm này mang đặc
điểm là cố định và chiếm một diện tích nhất định, và có thể đi kèm theo đó là dây
truyền máy móc, thiết bị sản xuất. Khi nó hình thành, không đơn thuần chỉ là sự sở hữu
của CĐT mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Các CTXD có tác động rất lớn đến cảnh
quan, môi trờng sinh thái và vào cuộc sống của cộng đồng dân c, các tác động về vật
quả, thu đợc lợi ích tối u cho nhà ĐT.
Hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chất lợng của quá trình ĐT DA, để hình thành
cơ sở vật chất và vận hành DA ĐT đạt hiệu quả.
Nếu coi DA ĐT XD bao gồm hai nội dung là ĐT và XD công trình thì chất lợng
DA ĐT XD bao gồm: (1) Việc xác định đúng nhất việc có nên ĐT hay không, nếu có
thì lập phơng án, kế hoạch ĐT đảm bảo đạt đợc hiệu quả ĐT cao nhất, (2) phơng án XD
công trình đảm bảo tính bền vững, thẩm mỹ, công năng sử dụng phù hợp với yêu cầu
của DA và các yêu cầu của xã hội (những yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ trong Luật,
Nghị định, Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về an toàn, an ninh xã hội, an ninh, bảo vệ
môi trờng, bảo tồn năng lợng, tài nguyên..)
- Chất lợng CTXD: Xét ở góc độ bản thân sản phẩm XD và ngời thụ hởng sản
phẩm XD, chất lợng công trình đợc đặc trng bởi các đặc tính cơ bản nh: công năng, độ
tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn
trong khai thác sử dụng, tính kinh tế, tính đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình.
Rộng hơn, chất lợng CTXD còn cần đợc xem xét trong quá trình hình thành sản phẩm
XD, với các vấn đề liên quan cơ bản nh:
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình CĐT phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận có các nhà thầu thực hiện các hoạt động và
dịch vụ XD nh: Lập DA, khảo sát, thiết kế, thi công XD.
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chất lợng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lợng của công việc XD riêng lẻ,
của các bộ phận, hạng mục công trình.
Vấn đề môi trờng: xét từ hai góc độ: tác động của DA tới các yếu tố môi trờng
và tác động của các yếu tố môi trờng tới quá trình hình thành DA.
1.1.2. Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng
1.1.2.1. Dự án đầu t xây dựng có tính đa mục tiêu / mục đích
Trong mỗi DA nói chung và DAĐTXD công trình nói riêng thờng chứa đựng
nhiều mục tiêu khác nhau, các mục tiêu ấy có thể không đồng hớng thậm chí mâu
mua bán bất động sản,...
Tính đa mục tiêu của DA là một trong những nguyên nhân quan trọng gây
nên sự phức tạp trong quản lý DA XD.
1.1.2.2. Dự án đầu t xây dựng công trình có tính duy nhất
Mỗi CTXD đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm XD, không
gian và thời gian XD không giống nhau. đặc điểm này tạo ra tính duy nhất của DA
XD. Tính duy nhất của DA XD phản ánh tính không lặp lại của DA, gây khó khăn
không ít cho việc tiên liệu chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện DA cũng
nh cho việc tiên liệu các rủi ro có thể xảy ra đối với DA.
1.1.2.3. Dự án đầu t xây dựng công trình chịu sự ràng buộc về thời gian và chi
phí nguồn lực
Thời gian thực hiện DA, thời điểm khởi công và kết thúc và tổng mức chi phí
cho việc thực hiện DA đã đợc xác định. Thờng các yêu cầu về thời gian và chi phí
thực hiện DA XD là hạn hẹp vì các CĐT DA luôn muốn có những công trình chất l-
ợng cao nhng chi phí thấp và đợc thực hiện trong một thời gian ngắn. Những ràng
buộc này thờng gây sức ép đối với các nhà thầu XD trong quá trình thực hiện DA,
mặt khác nó thờng mâu thuẫn với các mục tiêu kín của nhà thầu XD, vì thế việc
hoàn thành mục tiêu tổng thể (kết quả, thời gian, chi phí) của DA XD thờng rất khó
khăn trong thực tế.
1.1.2.4. Dự án đầu t xây dựng công trình luôn tồn tại trong một môi trờng không
chắc chắn (tiềm ẩn nhiều rủi ro)
DAĐTXD công trình bao gồm nhiều loại công việc dự kiến phải thực hiện
nh khảo sát XD, thiết kế XD công trình, xin giấy phép XD, giải phóng mặt bằng XD
công trình, cung ứng vật t thiết bị, thi công XD công trình, giám sát thi công XD
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công trình, lựa chọn nhà nhầu và ký kết hợp đồng, nhằm biến ý t ởng ĐT XD công
trình thành hiện thực. Các công việc của DAĐTXD công trình, do đặc điểm của sản
phẩm và sản xuất XD, thờng đợc thực hiện trong một môi trờng (tự nhiên, kinh tế,
giao công nghệ từ nớc ngoài. Các đối tác nớc ngoài mặc dù rất mạnh về vốn, công
nghệ, khả năng quản lý ... nhng rất cần t vấn trong nớc để tìm kiếm và lựa chọn đối
tác, lựa chọn công nghệ phù hợp với phơng án sản phẩm - thị trờng, giải quyết các
thủ tục hành chính, đàm phán về chuyển giao công nghệ, thích nghi hoá công
nghệ phù hợp với điều kiện Việt nam. Ngợc lại, các doanh nghiệp Việt nam thiếu
kiến thức và kinh nghiệm về ĐT nớc ngoài, về thông tin thị trờng quốc tế, tìm kiếm
và lựa chọn đối tác, đánh giá công nghệ, lập và thẩm định DA ĐT, kỹ năng quản lý,
tiếp thị .. do đó cũng rất cần t vấn.
Trong chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài, cả bên giao và bên nhận đều cần
đến t vấn, sự thành công của cuộc chuyển giao công nghệ trớc hết phụ thuộc vào ph-
ơng án thị trờng, sản phẩm, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Vai trò thúc đẩy và hữu hiệu hoá chuyển giao công nghệ luôn đi cùng với
vai trò hỗ trợ ĐT, hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, để doanh nghiệp ĐT
đúng hớng và hiệu quả. Trong quá trình thúc đẩy và hữu hiệu hoá chuyển giao công
nghệ, nhà t vấn có vai trò tiên phong trong việc:
+ Nắm bắt và truyền bá các ý tởng mới, công nghệ mới.
+ Hỗ trợ đảm bảo thông tin công nghệ, thông tin thị trờng.
+ Chuyển giao kỹ năng quản lý phục vụ cạnh tranh và hiệu quả.
ở góc độ một công ty t vấn, lợi thế cạnh tranh của một công ty tuỳ thuộc chủ
yếu ở khả năng luôn vợt trớc khách hàng về ý tởng, cách tiếp cận, phơng pháp luận,
kiến thức, kỹ năng để đa ra đợc những điều mới mẻ và hiệu quả cho khách hàng.
Nh vậy, phát triển nghề t vấn không chỉ có ý nghĩa giúp nâng cao hiệu quả tài
chính của doanh nghiệp trong một vụ chuyển giao công nghệ cụ thể, mà quan trọng
hơn, nó giúp cho các nớc đang phát triển nh Việt Nam có đợc đội ngũ chuyên gia có
trình độ ngày càng cao, nâng cao chất lợng nguồn lực, tạo năng lực nội sinh, là tiền
đề để thực hiện chính sách nhảy cóc công nghệ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc.
1.1.3.3. Vai trò là một ngành công nghiệp trong nền kinh tế
Theo nghĩa rộng, một ngành công nghiệp bao gồm một tập hợp các chủ thể
tiến hành các hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ (chế biến vật chất
các mu sỹ, quân s giúp các tớng lĩnh, vua chúa trong chiến tranh hoặc trong việc đạo
trị dân, XD đất nớc.
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xã hội ngày càng phát triển, ở bất kỳ một lĩnh vực nào của đời sống, ở đâu có
mối quan hệ cung - cầu thì ở đó xuất hiện thêm một thành phần thứ ba, đó chính là t
vấn. Bên thứ nhất là nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, bên thứ hai là khách hàng,
ngời tiêu dùng, bên thứ ba chính là nhà t vấn, độc lập và khách quan với hai thành
phần nói trên. Tuy nhiên, trong một số trờng hợp nh t vấn về sức khoẻ, pháp luật,
hôn nhân gia đình v.v.. t vấn là ngời cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng.
Ngày nay, ngời ta coi lao động trí óc là một hình thức lao động chất lợng cao,
chất xám trở thành một tài nguyên vô giá, từ đó có thể XD nên một nền kinh tế tri
thức, đó là nền kinh tế XD trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng thông tin.
Trên thế giới, ban đầu các nhà t vấn xuất hiện đơn lẻ, hoạt động tự phát, về
sau, khi nền kinh tế phát triển, các yêu cầu về t vấn cũng phát triển ngày càng nhiều,
vì vậy các nhà t vấn đã hợp tác lại, thành lập nên các công ty t vấn. Châu Âu đi đầu
trong sự phát triển nghề t vấn, họ đã thành lập đợc Hiệp hội t vấn Châu Âu tên viết
tắt là EFCA (European Federation of Consultant Asssociations) tập hợp đợc rất
nhiều các công ty t vấn, các chuyên gia t vấn đề giải quyết tất cả các yêu cầu về dịch
vụ t vấn cho toàn xã hội.
Thế giới cũng thành lập đợc Hiệp hội quốc tế các kỹ s t vấn, tên viết tắt
theo tiếng Pháp là FIDIC. FIDIC đã tập hợp đợc rất nhiều các hiệp hội t vấn thành
viên trên thế giới, đã soạn thảo rất nhiều tài liệu quan trọng trong tất cả các lĩnh vực,
đặc biệt là trong lĩnh vực XD. FIDIC soạn thảo các quy trình về đấu thầu, các hợp
đồng kinh tế, các hớng dẫn áp dụng tiêu chuẩn. Đặc biệt là cuốn Hớng dẫn về giải
thích và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:1994 cho ngành t vấn XD đã đợc sử dụng có
hiệu quả ở Việt Nam.
Ngày nay, thơng mại dịch vụ ngày càng phát triển, chiếm 20% tổng giá trị th-
ơng mại toàn cầu trong nền kinh tế, dịch vụ t vấn đóng một vai trò đặc biệt quan
cho ngời sử dụng dịch vụ.
Trong ĐT XD, hiện nay, ngời ta nhìn nhận t vấn là một phần không thể thiếu
của bất kỳ DA ĐT nào. T vấn XD là yếu tố không thể thiếu đợc trong sự thành công
của các DA ĐT XD trên thế giới, nó góp phần tháo gỡ rào cản về kinh tế, chính trị,
văn hoá, xã hội, về quy chuẩn, tiêu chuẩn XD cho việc thực thi các DA.
1.1.5 Những yêu cầu đối nghề kỹ s t vấn
Nghề t vấn là một nghề nghiệp có đẳng cấp cao, chỉ sử dụng những hoạt động trí
óc hay gọi là các hoạt động chất xám để cung cấp các dịch vụ có trí tuệ. T vấn XD là
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
một nghề nghiệp đợc xã hội công nhận, có một vị trí quan trọng trong ngành XD và
ngày càng phát triển. Do đặc thù của t vấn là các sản phẩm của dịch vụ t vấn chủ yếu là
các sản phẩm mềm mang tính trí tuệ, có hàm lợng chất xám cao. Vì vậy, các kỹ s t vấn
ngoài năng lực chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, bằng cấp XD, kinh tế, tài chỉnh, luật
pháp, quản lý, môi trờng, địa chất v.v còn đòi hỏi những phẩm chất riêng cần có của nhà
t vấn đó là:
* Khả năng về trí tuệ: Những kiến thức đợc đào tạo thờng là những kiến thức cơ
bản, nhập môn. Tính đa dạng của các yêu cầu đòi hỏi trong đời sống kinh tế, xã hội đòi
hỏi ngời kỹ s t vấn phải có tự học tập, mở mang kiến thức qua quan sát, thu thập tài liệu,
tiếp cận thông tin, lựa chọn, phân tích đánh giá sự kiện. Trên cơ sở đó, với phơng pháp
t duy khoa học để có những phán đoán chuẩn xác nhất.
* Khả năng hiểu biết về con ngời: Đối tợng dịch vụ của ngành t vấn XD là đa
dạng, họ có thể có chuyên môn về XD, về lĩnh vực mà họ có ý định ĐT, có thể không,
họ mang theo những nhu cầu, ý tởng và mong muốn rất đa dạng. Để tiếp cận, trao đổi
và thực hiện dịch vụ đạt hiệu quả, đòi hỏi ngời kỹ s t vấn phải có khả năng giao tiếp,
hiểu biết vầ tâm lý xã hội, tâm lý con ngời, có cách ứng xử công bằng, bình đẳng, tôn
trọng ngời khác, dành đợc niềm tin và sự tôn trọng của mọi ngời.
* Khả năng giao tiếp và làm việc theo nhóm: Phần lớn các sản phẩm t vấn XD là
kết quả lao động của một tập thể, do đó, mỗi cá nhân cần biết lắng nghe, có khả năng
thông tin, kiến thức khác nhau để có t liệu. Ngành t vấn trong nớc và quốc tế luôn xuất
hiện các vấn đề mới, kiến thức mới, lý thuyết mới, công nghệ mới, đòi hỏi việc phải th-
ờng xuyên đào tạo trong đó tự đào tạo là tốt nhất.
Vai trò của các nhà lãnh đạo trong việc sử dụng và đào tạo nhân tài cũng là yếu
tố hết sức quan trọng để có đợc các nhà t vấn giỏi, tạo điều kiện để họ tồn tại, phát triển
không phải chỉ là song hành mà là đi trớc sự phát triển của kinh tế đất nớc.
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Vai trò của dự án đầu t xây dựng
1.2.1 Quy trình hình thành và thực hiện dự án đầu t xây dựng
Hỡnh 1.1. Quy trình hình thành và thực hiện DATXD
Mỗi DA ĐT XD đều có thời điểm bắt đầu và kết thúc, vòng đời của DA (project
life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển: Từ ý tởng đến việc triển khai nhằm đạt
đợc kết quả và đến khi kết thúc DA.
Thông thờng, vòng đời của DA có thể đợc chinh thành các giai đoạn:
1.2.1.1 Giai đoạn trớc đầu t
Đây là giai đoạn trớc khi có DA, thờng là không xác định đợc khoảng thời gian
và không tính vào thời gian quản lý DA, tuy nhiên, giai đoạn này có vai trò hết sức
quan trọng, nó là thời kỳ làm xuất hiện các nguyên nhân hành thành DA, hình thành
các ý tởng ĐT, những hạt giống cho sự phát triển kinh tế, xã hội. Sự thai nghén các DA
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Giai đoạn tr ớc DA
Nguyên nhân làm xuất hiện các DA.
Các ý tởng ban đầu
Giai đoạn I
Chuẩn bị ĐT
Giai đoạn II
Thực hiện ĐT
cho việc loại bỏ các DA kém hiệu quả, lập kế hoạch ĐT hợp lý. Nhà nớc cần cải thiện
môi trờng ĐT bằng các chính sách khuyến khích ĐT, u tiên ĐT, XD các cơ sở hạ tầng
kỹ thuật: đờng sá, điện, nớc, thông tin liên lạc.. để thu hút các nhà ĐT XD các DA phù
hợp và có hiệu quả. Các bộ, ngành, địa phơng cũng cần tạo ra một môi trờng ĐT thông
thoáng, hấp dẫn cho địa phơng, tạo điều kiện cho các DA ĐT thuận lợi, hiệu quả cao,
góp phần phát triển đất nớc.
DA ĐT phải đợc XD dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch
ngành và quy hoạch XD đảm bảo tính khoa học, định hớng và thực tiễn đã đợc cơ quan
chức năng phê duyệt, công bố.
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.1.2. Giai đoạn chuẩn bị đầu t.
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện ĐT lại bao gồm giai đoạn hình thành DA và giai
đoạn nghiên cứu phát triển. Lập DA ĐT chỉ là một phần việc của quá trình chuẩn bị ĐT
hay đó chính là việc kết nối, chuyển tiếp giữa giai đoạn hình thành DA với giai đoạn
nghiên cứu phát triển, bao gồm các nội dung: Lập báo cáo ĐT, lập DA ĐT, lập báo cáo
kinh tế kỹ thuật tuỳ theo quy mô, loại DA ứng với quy định hiện hành của nhà nớc.
- Giai đoạn hình thành DA: với các công việc chính: XD ý tởng ban đầu, xác
định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của DA (khả năng ĐT),
xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện DA.
- Giai đoạn nghiên cứu phát triển: XD DA, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị
nguồn lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi ĐT, xác định yêu cầu chất lợng, phê
duyệt DA.
- Chuẩn bị ĐT gồm các bớc thực hiện nh sau:
Nghiên cứu sự cần thiết phải ĐT và quy mô của ĐT căn cứ vào nhu cầu thị tr-
ờng, vào chiến lợc phát triển chung của đất nớc và của doanh nghiệp.
Nghiên cứu thị trờng để tìm nguồn cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm của
DA ĐT, xem xét các khả năng cạnh tranh của sản phẩm định sản xuất, các khả năng
huy động các nguồn vốn ĐT và lựa chọn hình thức ĐT.
cho tơng lai, do đó, nó chứa đựng bên trong rất nhiều yếu tố bất định, yếu tố rủi ro,
không chắc chắn, đó chính là các yếu tố làm cho DA có khả năng thất bại. Các nhà ĐT
có thể lựa chọn hình thức ĐT gián tiếp thông qua các cơ quan kinh doanh tiền tệ, mặc
dù lãi suất thu đợc thấp hơn hình thức ĐT trực tiếp. Vì vậy, trong hoạt động ĐT, việc
phân tích và đánh giá đầy đủ trên nhiều khía cạnh khác nhau, trên cơ sở thu nhận đầy
đủ các thông tin về hoạt động kinh tế sẽ tiến hành ĐT, về hoạt động chính trị, xã hội,
thiên nhiên, môi trờng trong quá khứ, hiện tại và tơng lai là việc làm hết sức quan trọng.
Sự thành công hay thất bại của một DA ĐT đợc quyết định từ việc phân tích có chính
xác hay không, thực chất của việc phân tích này chính là lập DA ĐT. Có thể nói, DA
ĐT đợc soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc ĐT đạt hiệu
quả kinh tế - xã hội mong muốn.
- Đối với CĐT:
Đề tài: Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ t vấn lập DA ĐT XD
Học viên: Vũ Thị Kiều Bắc; GV hớng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DA ĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà ĐT quyết định có nên tiến hành
ĐT DA này hay không. Việc nghiên cứu cơ hội ĐT dựa trên ý tởng ban đầu đợc hình
thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà ĐT, hoặc trên cơ sở quy hoạch, định hớng
của vùng, của khu vực, của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành. Bớc nghiên cứu tiền
khả thi là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của DA, sơ bộ lựa chọn khả
năng ĐT chủ yếu t các cơ hội ĐT, giúp CĐT so sánh, lựa chọn phơng án ĐT tốt nhất
theo yêu cầu tối thiểu chi phí ban đầu và chi phí thờng xuyên trong quá trình khai thác.
Giai đoạn nghiên cứu khả thi đợc tiến hành khi bớc nghiên cứu khả thi đạt những kết
quả tích cực, đòi hỏi sự nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để, cụ thể trên các mặt: quản
lý, thị trờng, kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội, môi trờng của DA nhằm kết luận cuối
cùng về tính khả thi hay không của DA để có đợc một bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt
động của DA ĐT trong suốt một đời hoạt động của nó. Đây là bớc nghiên cứu có tầm
quan trọng quyết định.
DA ĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nớc liên doanh bỏ vốn ĐT cho DA.
DA ĐT là cơ sở để XD kế hoạch thực hiện ĐT, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra