ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HOÀNG LAN HƢƠNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA
CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
(VDC) Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH PGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG Hà nội - Năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo của Trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là của thầy giáo hướng dẫn, người
truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn về nội dung và phương pháp nghiên
cứu khoa học, em đã hoàn thành Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tài chính nâng cao
năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu
(VDC)”.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế -
Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sỹ
Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Tài chính – Ngân hàng, Tập đoàn FLC đã tận tình
hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho em
trong quá trình thực hiện Luận văn.
Em xin cảm ơn Ban Lãnh đạo và các đồng nghiệp thuộc Công ty Điện toán và
Truyền số liệu (VDC), nơi em đang làm việc, đặc biệt là các đồng nghiệp thuộc
Trung tâm Dịch vụ chứng thực điện tử, đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
em trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và ý kiến đóng góp để hoàn thành
Luận văn này.
Do các điều kiện chủ quan và khách quan, Luận văn thạc sỹ này chắc chắn còn
có thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện,
nâng cao chất lượng vấn đề được lựa chọn nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC Trang
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT …………………………….
i
DANH MỤC HÌNH………………………………………………………
ii
LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………
1
Chƣơng I. Tổng quan tình hình nghiên cứu và các cơ sở lý luận ……
4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu …………………………………….
4
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh …………….
4
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp tài chính nâng cao lợi
thế cạnh tranh trên thị trường ……………………… …………………
7
1.2. Các cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và tác động của tài chính
đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh ……………………………………
11
1.2.1. Tổng quan về cạnh tranh ………………………………………
11
1.2.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh …………………………….
15
1.2.3. Tác động của các yếu tố tài chính đến năng lực cạnh tranh …
20
1.3. Tìm hiểu về dịch vụ cung cấp và chứng thực chữ ký số …………….
33
2.2.2. Xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia …………………
34
2.2.3. Phân tích các thông tin thu thập được ………………………….
34
2.2.4. Nghiên cứu định tính tác động của các nhân tố tài chính đến
năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA ………………………………
35
Chƣơng III. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của
Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) ……………………………
36
3.1. Giới thiệu về Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC) …………
36
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty VDC ………………
36
3.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty …………………………………………
37
3.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty VDC …………
39
3.2. Giới thiệu về dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và truyền số
liệu (VDC) ………………………………………………………………
40
3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty VDC
41
3.3.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ VNPT-CA trên thị trường chữ ký
số Việt Nam ………………………………………………………….
41
3.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty
VDC qua phân tích SWOT …………………………………………
46
77
5.4. Đề nghị với Tập đoàn VNPT kiến nghị Nhà nước điều chỉnh mức
thuế suất dịch vụ CA ……………………………………………………
79
KẾT LUẬN ………………………………………………………………
81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………
83
PHỤ LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa tiếng Anh
Nguyên nghĩa tiếng Việt
1.
CA
Certification Authority
United States Dollar
Đồng đô la Mỹ
9.
VDC
Vietnam
Datacommunication
Company
Công ty Điện toán và Truyền
số liệu
10.
VNPT
Vietnam Posts and
Telecommunications Group
Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam ii
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ thời hạn 2 năm
49
8
Hình 3.7
Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ thời hạn 3 năm
50
9
Hình 3.8
Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ thời
hạn 1 năm
51
10
Hình 3.9
Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ thời
hạn 2 năm
52
11
Hình 3.10
Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ thời
hạn 3 năm
52
12
Hình 4.1
Tỷ trọng doanh thu dịch vụ VNPT-CA trong tổng
doanh thu VDC
64
13
Hình 4.2
thành phần kinh tế sử dụng dịch vụ chữ ký số để giảm thiểu chi phí cho các doanh
nghiệp, cũng như giảm thiểu chi phí hành chính cho bộ máy nhà nước.
Vì sự tiện ích của nó, đặc biệt là tính thuận lợi và nhanh gọn trong giao dịch trong
nước và quốc tế, dịch vụ chữ ký số đã được các doanh nghiệp viễn thông lớn nhanh
chóng phát triển thành hướng kinh doanh mũi nhọn. Dịch vụ VNPT-CA bước đầu
được Công ty VDC đưa vào kinh doanh đã phải cạnh tranh với dịch vụ CA của các
doanh nghiệp có nền tảng vững mạnh như Viettel-CA của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội Viettel, FPT.CA của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT, BKAV-CA
của Công ty TNHH An ninh mạng BKAV, …
Mặc dù có cơ sở nhân lực, vật lực, tài chính vững mạnh, được sự hỗ trợ đầy đủ
của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, đủ khả năng vươn lên dẫn đầu trong
lĩnh vực kinh doanh này, nhưng đến nay Công ty VDC vẫn chưa khẳng định được vị
thế của mình trên thị trường chữ ký số. Tại Công ty đã có một số phương hướng
chung để tăng cường năng lực cạnh tranh cho dịch vụ VNPT-CA nhưng chỉ ở góc
độ quản trị kinh doanh, chưa có giải pháp cụ thể dưới góc độ tài chính, cũng chưa có
2
bộ phận nghiên cứu riêng để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho
loại hình dịch vụ này. Trong tương lai gần, bên cạnh các công ty đã có thị phần trên
thị trường, có thể có rất nhiều Công ty khác tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đầy
tiềm năng này. Vấn đề hiện tại mà Công ty VDC cần được giải quyết không chỉ là
giữ được khách hàng kinh doanh trên thị trường chữ ký số, mà còn phải tìm ra
hướng đi để mở rộng thị phần. Có như vậy, dịch vụ VNPT-CA mới có thể chính
thức trở thành một trong những ngành kinh doanh mũi nhọn trong chiến lược phát
triển kinh doanh chung của Công ty và Tập đoàn.
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với các kiến thức đã được học trong chương trình
đào tạo thạc sỹ chuyên ngành tài chính ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tài chính nâng cao năng lực
cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)”, làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình. Đề tài được hướng dẫn
- Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
- Chương 3. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty
Điện toán và truyền số liệu (VDC)
- Chương 4. Tác động của tài chính đến năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-
CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)
- Chương 5. Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-
CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)
4
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có rất nhiều bài viết, chuyên đề nghiên cứu đã bàn luận đến vấn đề cạnh
tranh và năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó, hoặc một công
ty nhất định, hoặc mở rộng ra là năng lực cạnh tranh của một ngành, một quốc gia.
Lồng trong các bài viết đánh giá về năng lực cạnh tranh, cũng có nhiều tác phẩm đã
gợi ý cho công ty hoặc ngành những giải pháp khả quan nhất định về mặt tài chính
đáng để chúng ta quan tâm.
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
quan trọng nhất của lợi thế cạnh tranh, là nguồn lực của lợi thế cạnh tranh. Đáp ứng
khách hàng là khả năng nhận diện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng, giúp khách
hàng cảm nhận giá trị sản phẩm. Đáp ứng khách hàng nằm ở các khía cạnh chất
lượng, kịp thời, thiết kế vượt trội, hậu mãi và hỗ trợ. Tất cả tạo nên lợi thế cạnh
tranh về sự khác biệt so với đối thủ.
Đề tài khoa học cấp nhà nước VIE/02/009 “Năng lực cạnh tranh và tác động
của tự do hóa thương mại ở Việt Nam – Trường hợp Ngành Viễn thông” (Đinh Văn
Ân và cộng sự, Bộ Kế hoạch Đầu tư – Vụ thương mại Dịch vụ - 2006) đã thể hiện
một số vấn đề tổng quan về thị trường viễn thông Việt Nam, phân tích các yếu tố về
năng lực cạnh tranh chung của ngành viễn thông Việt Nam cũng như của các doanh
nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam. Theo tác giả, một lĩnh vực cụ thể của một
nền kinh tế được coi là có năng lực cạnh tranh và hiệu quả nếu có sự cạnh tranh của
bản thân các chủ thể thuộc nội bộ lĩnh vực đó, áp dụng vào khu vực viễn thông cũng
như vậy. Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam được
đánh giá dựa trên các kết quả về chỉ số tài chính, hỗ trợ của Chính phủ đối với các
công ty viễn thông, chiến lược kinh doanh của các công ty, chất lượng cơ sở hạ tầng
dịch vụ và số lượng việc làm, các điều kiện và tình hình gia nhập thị trường của các
công ty viễn thông mới. Ngoài ra, tình hình tăng trưởng trong lĩnh vực viễn thông
Việt Nam cũng phụ thuộc vào các khía cạnh về nguồn cung như tình hình các nhà
6
cung ứng chính trên thị trường, cơ cấu thị trường viễn thông và các cải cách ở châu
Á. Xét về tương quan với các ngành nghề kinh doanh trong nước, thị trường viễn
thông là thị trường tăng trưởng vào loại nhanh nhất thế giới mặc dù Internet gia
nhập thị trường khá muộn. Xét về khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, viễn
thông Việt Nam lại đi sau hàng loạt quốc gia khu vực Đông Á – Thái Bình Dương,
chứ chưa tính đến việc cạnh tranh với các quốc gia Châu Âu, do cơ sở hạ tầng của
ngành viễn thông Việt Nam thuộc loại thấp kém nhất khu vực, và mật độ phân bố
bất hợp lý, nghiêng hẳn về các đô thị lớn. Khả năng cạnh tranh viễn thông quốc tế
được nhận định dựa trên 3 yếu tố là môi trường vĩ mô cho công nghệ thông tin, mức
một ngành nghề đặc thù là ngành kinh doanh khách sạn. Từ những phân tích thực
trạng cạnh tranh của một doanh nghiệp cụ thể trong ngành là khách sạn Hòn Ngư
hoạt động tại Cửa Lò, Nghệ An, tác giả đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nói chung và khách sạn Hòn Ngư
nói riêng. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh mà tác giả dựa vào để phân tích
là thị phần, tốc độ tăng trưởng thị phần, giá cả sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ
và danh tiếng thương hiệu. Ngoài ra còn có một số yếu tố khác phụ trợ trong quá
trình phân tích năng lực cạnh tranh của các khách sạn tiêu điểm được lựa chọn để
đánh giá là độ đa dạng của sản phẩm, năng lực tài chính, khả năng nắm bắt thông tin
thị trường và trình độ lao động. Qua đánh giá vị thế của khách sạn trong ngành tại
khu vực kinh doanh nội tỉnh, mở rộng ra các ảnh hưởng tác giả đã đề xuất bốn giải
pháp đối với sự phát triển kinh doanh của khách sạn Hòn Ngư cũng như của các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này. Thứ nhất, chú trọng tới chất lượng sản phẩm
bằng cách hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Thứ hai, vận dụng
chính sách giá linh hoạt với nhiều mức giá phân biệt cho các khối khách hàng khác
nhau. Thứ ba, tăng cường các kênh phân phối, xúc tiến quảng cáo để thu hút nguồn
khách hàng mới và duy trì nguồn khách hàng trung thành. Thứ tư, nâng cao trình độ
người lao động bằng đào tạo, phối hợp xen kẽ các nguồn lao động để tiết kiệm chi
phí.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp tài chính nâng cao lợi thế cạnh
tranh trên thị trƣờng:
8
Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2009 của Vũ Duy Vĩnh – Học viện tài chính –
“Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” đã đưa ra cái nhìn khá tổng thể các giải
pháp vi mô và vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp lớn
thuộc ngành kinh doanh trọng yếu của nước ta. Về phía tác động từ Chính phủ, tác
giả đưa ra các giải pháp vĩ mô bao gồm giải pháp về thuế, chính sách hỗ trợ lãi suất
đầu tư, tín dụng, tỷ giá hối đoái. Ngành giấy là ngành liên quan đến nhiều khâu đầu
nhập doanh nghiệp, đặc biệt là đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thứ hai, tăng
cường công tác quản lý giá, đặc biệt là giá các dịch vụ cơ bản có ảnh hưởng lớn đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như giá xăng dầu, giá điện, giá than, … Thứ
ba, hoàn thiện chính sách tài chính doanh nghiệp, chủ yếu là đối với các doanh
nghiệp nhà nước, đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở
đảm bảo cơ cấu tài chính hợp lý để nâng cao năng lực hoạt động, tăng cường hiệu
quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của khối doanh nghiệp này. Thứ tư, thị
trường chứng khoán và thị trường vốn sẽ là mục tiêu tập trung của Bộ khi thực hiện
đề án tái cơ cấu thị trường tài chính để đảm bảo vai trò là kênh huy động nguồn vốn
trung và dài hạn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, Bộ tài chính cũng áp dụng các
biện pháp bổ sung như thực hiện các chính sách tín dụng đầu tư, chính sách tiền tệ
thắt chặt, chính sách quản lý công sản và đất đai, theo từng thời điểm cần thiết.
Tạp chí tài chính số 9/2013 đã giới thiệu một số giải pháp áp dụng cho một
lĩnh vực kinh doanh cụ thể thông qua bài viết “Nâng cao năng lực cạnh tranh các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành sơn mài” của Phan Thị Nhi Hiếu và Trần Linh
Đăng. Đây là một ngành kinh doanh đã có truyền thống nổi tiếng với hơn 300 năm
tuổi nhưng hệ thống sản xuất và phân phối lại chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, vì thế các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh đưa ra cũng phải theo sát
tính chất đặc trưng của khối doanh nghiệp này. Bên cạnh một số giải pháp cơ bản
như phát triển thị trường tiêu thụ không chỉ chú trọng xuất khẩu mà còn phải kết
hợp với các nhà đầu tư văn hóa và du lịch trong nước; xây dựng nguồn cung cấp đầu
vào ổn định do Trung Quốc và Nhật Bản cũng đang chú ý thu mua nguồn nguyên
10
liệu này của nước ta; bài báo cũng đã nhấn mạnh một giải pháp quan trọng là các
doanh nghiệp cần chú trọng tìm nguồn hỗ trợ tín dụng để giải quyết khó khăn về
vốn sản xuất. Do là ngành thủ công truyền thống, các doanh nghiệp của ngành sơn
mài thường chỉ quan tâm đến kỹ năng sản xuất, tay nghề và đầu ra, mà quên mất
rằng nguồn vốn sản xuất là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp. Chính vì vậy các doanh nghiệp này thường thiếu hụt kỹ năng tìm nguồn
tồn lâu bền. Vì vậy, nếu tận dụng được những cơ hội do các giải pháp tài chính vĩ
mô Bộ Tài chính xúc tiến thì các doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng tăng cường
sức cạnh tranh của mình.
Trong các bài nghiên cứu đã nêu trên, vấn đề được đưa ra xem xét là năng
lực cạnh tranh của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, hoặc của cả
một ngành như ngành viễn thông ở Việt Nam, hay chi tiết hơn nữa là năng lực cạnh
tranh của một doanh nghiệp như Tập đoàn VNPT. Các giải pháp tài chính tăng
cường sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp mới tập
trung ở tầm nhìn vĩ mô của Nhà nước, hoặc là giải pháp vi mô nhưng lại cho toàn
bộ một ngành nghề là ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn ở Nghệ An. Luận văn
“Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty
Điện toán và truyền số liệu (VDC)” là nghiên cứu mới không hề trùng lặp với bất kỳ
nghiên cứu nào trước đây, tập trung nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh một
dịch vụ cụ thể của Tập đoàn VNPT là dịch vụ VNPT-CA, gắn với doanh nghiệp cụ
thể là Công ty VDC thông qua các giải pháp tài chính phù hợp với bối cảnh cạnh
tranh hiện nay.
1.2. Các cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và tác động của tài chính đến
nâng cao năng lực cạnh tranh:
1.2.1. Tổng quan về cạnh tranh:
1.2.1.1. Nhận định về cạnh tranh:
“Cạnh tranh” là một phạm trù cơ bản đã được rất nhiều nhà kinh tế học, nhà
triết học, nhà chính trị học nghiên cứu, đưa ra các luận điểm tiếp cận riêng. Từ đó,
12
“Cạnh tranh” trở thành một khái niệm được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực nhưng
theo những quan niệm khác nhau.
Nhiều định nghĩa đã được đưa ra như “Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những
cá nhân, tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”
(Đại từ điển Tiếng Việt 1999) hay “Cạnh tranh là sự đấu tranh đối lập giữa các cá
được bảo vệ và giới hạn bởi các thể chế, chính sách và pháp luật
Căn cứ vào mục đích, phương thức cạnh tranh:
- Cạnh tranh lành mạnh: là hình thức cạnh tranh trung thực, bằng năng lực vốn
có của doanh nghiệp.
- Cạnh tranh không lành mạnh: là cạnh tranh bằng các thủ đoạn, công cụ bất
hợp pháp.
Căn cứ theo chiến lược cạnh tranh:
- Cạnh tranh trực diện: là cạnh tranh trực tiếp, công khai giữa các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Cạnh tranh không trực diện: thông qua việc phát triển sản phẩm mới, đổi mới
dịch vụ đi kèm…
Căn cứ vào hình thái cạnh tranh:
- Cạnh tranh hoàn hảo: là loại cạnh tranh tự do, theo đó có nhiều công ty vừa
và nhỏ tham gia vào thị trường với sản phẩm tương tự nhau về phẩm chất, quy cách,
chủng loại, mẫu mã.
- Cạnh tranh không hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh mà theo đó việc độc
quyền sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được tập trung vào một hay một vài tập đoàn
thống trị như lĩnh vực ô tô, thiết bị viễn thông, dầu khí. Trong kinh tế học chia cạnh
tranh không hoàn hảo thành cạnh tranh mang tính độc quyền và độc quyền nhóm.
Căn cứ vào phạm vi địa lý:
- Cạnh tranh trên phạm vi từng quốc gia
- Cạnh tranh trên phạm vi quốc tế.
1.2.1.3. Các đặc trƣng cơ bản của cạnh tranh:
Cạnh tranh là sản phẩm riêng có của nền kinh tế thị trường, là động lực cho sự
phát triển của thị trường, được mô tả bởi ba đặc trưng căn bản sau đây:
14
Một, cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh.
Cạnh tranh chỉ xuất hiện khi tồn tại những tiền đề nhất định sau đây:
- Có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các
Từ góc độ quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia được xem là năng lực của
một nền kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn
định được kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của người dân.
Từ góc độ doanh nghiệp, khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
đến nay vẫn có nhiều hướng tiếp cận như sau:
Một, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng
thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện
nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối
thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp. Hạn chế trong cách quan niệm này
là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực kinh
doanh của doanh nghiệp.
Hai, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự
tấn công của doanh nghiệp khác, không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực
kinh tế. Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có
thể định lượng.
Ba, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức
sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu
quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm
vụ của doanh nghiệp.
Bốn, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Theo cách hiểu này, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo
dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
với năng lực kinh doanh.Ở phạm vi nghiên cứu của luận văn này, năng lực cạnh
tranh được tiếp cận dựa trên phương hướng thứ nhất, đuợc đánh giá dựa trên khả
16
năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng