MỤC LỤC
1.1 Đặc điểm và xu hướng phát triển của Internet băng rộng ............................................... 5
1.1.1 Khái niệm và vai trò của Internet..............................................................................5
1.1.2 Loại hình dịch vụ và tiện ích của dịch vụ Internet băng rộng..................................7
1.1.3 Xu hướng phát triển của Internet băng rộng...........................................................11
1.1.4 Đặc điểm của dịch vụ Internet băng rộng...............................................................12
1.2 Nội dung kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng .......................................................... 15
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động Internet băng rộng ............. 23
1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.............................................................................23
1.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp...............................................................................26
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh Internet băng rộng............................29
1.4 Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng trên thế giới ................................... 30
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của VDC...............................................33
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của VDC...............................................................................35
2.1.3 Đặc điểm nguồn lực của VDC................................................................................39
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa kinh tế đang
diễn ra ngày càng nhanh chóng, lôi cuốn các quốc gia, các ngành, các lĩnh
vực tham gia cuộc chơi chung. Thị trường viễn thông cũng không nằm ngoài
tiến trình đó, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam sẽ có thêm cơ hội tiếp
cận các công nghệ tiên tiến và được thử sức trên đấu trường quốc tế, một sân
chơi rộng và bình đẳng hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp viễn thông cũng
phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn không chỉ giữa các doanh nghiệp viễn
thông Việt Nam mà cả với các tập đoàn viễn thông lớn trên thế giới. Việc
Việt Nam là thành viên của WTO sẽ thúc đẩy thị trường viễn thông phát triển
nhưng cũng là thách thức to lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ, đặc biệt là dịch
vụ internet nói chung và dịch vụ internet băng rộng nói riêng. Để có thể đứng
dịch vụ internet băng rộng của Công ty VDC.
- Về mặt thời gian, luận văn nghiên việc kinh doanh dịch vụ internet
băng rộng của Công ty VDC từ năm 2000 đến nay.
Từ đó đưa ra các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng
rộng của Công ty VDC tại Việt nam có hướng tới thị trường quốc tế đến
năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như duy vật lịch sử,
duy vật biện chứng, các phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, phương
pháp đối chiếu, khái quát hoá, trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê và tư liệu
của ngành viễn thông nói chung và của Công ty VDC nói riêng để phân tích,
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
3
đánh giá, rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực
tiễn đề tài có những đóng góp sau:
Trước hết luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về Internet băng
rộng, đưa ra cái nhìn tổng thể, khách quan về sự tồn tại và phát triển kinh
doanh của Internet băng rộng tại Việt nam và đối với VDC. Phân tích thực
trạng những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển kinh doanh
dịch vụ Internet băng rộng của VDC. Đây được coi là những cơ sở quan trọng
để qua đó định hướng cũng như xác định giải pháp phát triển kinh doanh dịch
vụ inetrnet băng rộng của VDC trong tương lai.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, Luận văn
được chia thành ba chương:
Chương I - Lý luận chung về kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng.
Chương II - Thực trạng kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty
truy cập.
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
5
o Tầng dịch vụ (Service layer) được tạo bởi các máy tính chủ cung
cấp dịch vụ.
1.1.1.2 Vai trò của Internet
Cho tới nay chúng ta có thể thấy Internet đã hiện diện và là công cụ hỗ
trợ đắc lực trong hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống. Ở các nước phát
triển, Internet đã trở thành một trong những phương tiện cung cấp thông tin
lớn nhất, vượt qua các phương tiện thông tin truyền thống như TV, đài phát
thanh, báo chí, v.v..
Trong mô hình của thế giới mới, Internet sẽ trở thành một trong số những
phương tiện trao đổi thông tin chính cho tất cả các ngành, lĩnh vực của các
quốc gia cũng như trên phạm vi toàn thế giới. Các hệ thống Thương mại điện
tử (E-Commerce), Ngân hàng điện tử (E-Bank), Chính phủ điện tử (E-
Government), v.v.. hiện đang được nghiên cứu áp dụng và triển khai tại các
quốc gia và trong một tương lai không xa sẽ trở thành phổ biến trên phạm vi
toàn thế giới.
Ngày nay, 95% nền kinh tế tài chính nằm trong một thế giới ảo, nơi mà
những trọng tâm áp lực và sự đầu cơ quốc tế có một sức nặng cực kỳ lớn.
Việc mua bán hàng hoá, dịch vụ đã được chuyển hoá lên mạng (Điện tử hoá).
Các hình thức thanh toán qua mạng tạo điều kiện cho việc hình thành thế giới
ảo. Thế giới ảo ở đây được tạo ra để các hoạt động kinh tế xã hội có thể diễn
ra mà không cần tiến hành tại hiện trường mà hoàn toàn thông qua mạng số
liệu hoá hữu quan. Ví dụ, thông qua mạng Internet cùng đối tác thiết lập công
ty (Gọi là công ty ảo), xử lý công cụ (Văn phòng ảo), mua bán sản phẩm dịch
vụ (Thị trường ảo),...
Mạng chữ số hoá (Internet là trọng tâm) làm cho việc sản xuất, cung cấp,
tiêu thụ có quan hệ trực tiếp với nhau và làm mất đi chức năng môi giới trung
Tham gia vào Thương mại điện tử một cách nhanh chóng bằng
cách mở ra cho mình những kênh phân phối bán hàng trên
Internet.
Khởi tạo không hạn chế các hộp thư cho nhân viên trong công
ty.
Tự cập nhật, kiểm soát các thông tin trên Website của mình
Có thể cho phép các máy khác truy nhập từ xa qua đường Dial-
up.
Phù hợp với các tổ chức, doanh nghiệp
Thường xuyên sử dụng Internet
Trao đổi thông tin với dung lượng lớn
Yêu cầu cao về tốc độ truy nhập
Dịch vụ ADSL
Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cho phép khách hàng truy nhập
Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối
xứng ADSL
Tiện ích của dịch vụ :
Luôn luôn sẵn sàng (always on): vì số liệu truyền đi độc lập
với việc gọi điện thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luôn
sẵn sàng.
Dễ dùng, không còn phải quay số, không vào mạng/Ra mạng,
không qua mạng điện thoại công cộng – Không phải trả cước
nội hạt.
Ưu điểm về tốc độ kết nối: - Truy nhập Internet với tốc độ cao (
Tốc độ tối đa truy cập có thể lên đến 8Mbps cho đường tải dữ
liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên) . Rất phù
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
8
hợp với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin
Dễ dàng quản lý khách hàng thông qua thuê bao mạng truyền
hình cáp.
Tối ưu hoá mạng lưới và nâng cao hiệu suất sử dụng của thiết bị,
tận dụng tối đa trang thiết bị đã đầu tư, tiết kiệm chi phí đầu tư,
gia tăng nhiều dịch vụ trên nền mạng sẵn có.
Mạng truyền hình cáp rất linh hoạt và dễ dàng trong triển khai
mở rộng, căn cứ trên tình tình phát triển thực tế của số thuê bao.
WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) -Giải
pháp băng rộng không dây cự ly xa:
WiMax là mạng truy cập internet băng rộng không dây phủ sóng một
vùng rộng lớn.
Tiện ích của dịch vụ:
Với tốc độ di chuyển của người dùng: dưới 100 km/h vẫn đảm
bảo liên lạc tốt.
Đáp ứng được các chương trình phổ cập Internet ở các vùng sâu,
vùng xa, nơi có mật độ dân cư thưa.
Đối với các vùng mật độ dân cư vừa phải (ngoại vi các thành phố
lớn nơi đòi hỏi cung cấp đa dịch vụ với chất lượng được đảm
bảo) thì WiMAX có thể cung cấp các dịch vụ đa phương tiện sẽ
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
10
nhanh và có hiệu quả kinh tế cao hơn và đáp ứng được các yêu
cầu về chất lượng.
WiMAX có những ưu thế vượt trội so với các công nghệ cung
cấp dịch vụ băng thông rộng hiện nay về tốc độ truyền dữ liệu và
giá cả thấp do cung cấp các dịch vụ trên nền IP.
Có khả năng truy nhập từ xa, tốc độ dữ liệu cao đáp ứng đa dạng
các dịch vụ như Internet tốc độ cao, thoại qua IP, video
luồng/chơi game trực tuyến cùng với các ứng dụng cộng thêm
để đánh giá các giá trị phúc lợi hay trình độ dân trí của quốc gia đó mà còn
được coi như một lợi thế so sánh giữa các nền kinh tế trong kinh tế thế giới.
1.1.4 Đặc điểm của dịch vụ Internet băng rộng
Dịch vụ internet băng rộng là một trong những sản phẩm của dịch vụ
viễn thông nên có có đầy đủ các đặc tính của sản phẩm dịch vụ viễn thông
như sau:
Tính vô hình của sản phẩm
Sản phẩm dịch vụ viễn thông là hiệu quả của quá trình truyền đưa tin tức
từ người gửi đến người nhận. Do vậy nó không phải là một vật phẩm cụ thể.
Khách hàng không nhìn thấy, không nghe thấy, không sờ thấy, không ngửi
thấy! Có nghĩa là sản phẩm dịch vụ viễn thông không hấp dẫn trực tiếp đến
các giác quan của khách hàng.
Đây chính là một nhược điểm lớn của sản phẩm dịch vụ viễn thông, vì
khách hàng khó nhận thức được về chất lượng, công dụng, lợi ích và khách
hàng khó bị hấp dẫn. Do vậy bán các dịch vụ dịch vụ viễn thông khó hơn, đòi
hỏi nghệ thuật bán hàng cao hơn.
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
12
Quá trình tiêu dùng và cung cấp dịch vụ xảy ra đồng thời, với sự
tham gia của cả khách hàng và giao dịch viên
Khi khách hàng đến quầy giao dịch thì quá trình mua bán và tiêu dùng
bắt đầu xảy ra đồng thời. Do vậy người giao dịch viên đóng hai vai: Khai thác
viên và người bán hàng. Muốn vậy họ phải được đào tạo cả hai lĩnh vực là
nghiệp vụ khai thác và tâm lý giao tiếp, kỹ thuật bán hàng.
Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào tâm trạng của của giao dịch viên. Do
vậy, khách hàng thích gặp người bán hàng quen, tin cậy để mua mới yên tâm
về chất lượng.
Mối quan hệ giao tiếp giữa khách hàng và giao dịch viên có ảnh hưởng
lớn đến tâm lý, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
Không phải tất cả các dịch vụ đều cần thiết cấp bách đối với tất cả
các khách hàng.
Nhu cầu cấp bách là nhu cầu cần được đáp ứng ngay. Do vậy khách hàng
có thể vượt qua các cản trở để mua.
Nhu cầu chưa cấp bách là nhu cầu có thể hoãn lại tiêu dùng sau, nếu rẻ,
tiện lợi, vui vẻ thì mua, không thì thôi. Mỗi loại dịch vụ viễn thông có thể là
cấp thiết đối với nhóm khách hàng này, nhưng lại không cấp bách đối với
nhóm khách hàng kia.
Chí phí cung cấp dịch vụ viễn thông sẽ khác nhau tại các địa
phương khác nhau. Tương quan cung cầu dịch vụ cũng khác nhau tại
các địa phương khác nhau. Tuy nhiên, không thể đem dịch vụ được sản
xuất ở nơi có chi phí thấp sang bán nơi có chi phí cao.
Chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Do vậy khi
quy mô sản xuất tăng thì giá thành dịch vụ giảm, tức là sản xuất dịch vụ
viễn thông tuân theo quy luật hiệu quả theo quy mô.
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
14
Tuy nhiên, dịch vụ Internet băng rộng là dịch vụ luôn đòi hỏi chất
lượng cao và mang tính liên tục, đối tượng khách hàng phải sử dụng thành
thạo máy vi tính và có trình độ học vấn cũng như trình độ ngoại khá cao so
với khách hàng của các dịch vụ viễn thông khác. Đồng thời các khách hàng
này thường yêu cầu cao và đòi hỏi khắt khe đối với chất lượng dịch vụ.
1.2 Nội dung kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng
1.2.1 Nghiên cứu và phân tích thị trường dịch vụ Internet băng
rộng
Trước hết, Internet băng rộng được đặc trưng bởi nhiều lợi thế về công
nghệ cũng như các đặc tính mở rộng (Tính không biên giới, khả năng tích hợp
các công nghệ khác, được cả thế giới sử dụng,...). Việc xác định những tiện
ích mà Internet băng rộng có khả năng đem lại cho người tiêu dùng phù hợp
phụ thuộc vào: Hệ thống thu thập và xử lý thông tin của doanh nghiệp, sức
mạnh về tài chính, sức mạnh về nhân lực của doanh nghiệp.
1.2.3 Huy động các nguồn lực cho kinh doanh
Mục đích của quản trị là việc tối ưu hoá các nguồn lực để đạt được mục
đích của tổ chức (Mà cốt lõi là lợi nhuận). Việc tối ưu hoá các nguồn lực xét
về bản chất chính là việc sử dụng hợp lý các nguồn lực nhắm vào các mục
tiêu theo những kế hoạch, chiến lược của tổ chức. Huy động và sử dụng hợp
lý các nguồn lực được xem xét như một nghệ thuật của nhà quản trị.
Do mức độ tác động của Internet băng rộng, đối với xã hội là rất lớn,
các nhà quản trị kinh doanh Internet ngoài việc cân đối các nguồn nội lực, họ
thường phải rất chú trọng đến các nguồn lực bên ngoài. Việc vận động Chính
phủ và các đối tượng hữu quan khác ủng hộ các chính sách phát triển Internet,
đặc biệt là Internet băng rộng của mình là một công việc hết sức quan trọng
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
16
của nhà quản trị kinh doanh dịch vụ Internet trong việc huy động các nguồn
lực.
Sơ đồ mục tiêu kinh doanh (Xem hình 1.1 - Phần phụ lục) diễn giải mối
quan hệ giữa mục tiêu kinh doanh với các biện pháp thực hiện trong việc cân
đối với các nguồn lực. Để hoạch định chính xác mục tiêu kinh doanh, các tổ
chức thường phải xem xét đầy đủ các yếu tố của môi trường kinh doanh và
cân đối với các nguồn lực. Tại đây tôi muốn diễn tả một khía cạnh nhỏ với giả
định rằng các yếu tố về môi trường kinh doanh đã được xem xét đầy đủ.
Việc cân đối giữa các nguồn lực của tổ chức nhằm tối ưu hoá sự kết
hợp giữa chúng với nhau (bởi vì các nguồn lực là có hạn). Với các nguồn lực
có hạn, một tổ chức bất kỳ khi hoạch định các mục tiêu bao giờ cũng phải cân
nhắc đến rất nhiều yếu tố (Thứ tự ưu tiên, độ rủi ro,...). Các nhà phân tích đặt
tên cho công việc này là phân tích “ma trận danh mục vốn đầu tư”.
Tóm lại, hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng cần
mục tiêu chủ yếu là tăng sự nhận biết của khách hàng về dịch vụ mới thì
quảng cáo và quan hệ với công chúng là các kênh truyền thông quan trọng
nhất. Khuyến mại có thể được dùng để kích thích khách hàng dùng thử, và
trong một số trường hợp bán hàng cá nhân để mở rộng khả năng tiếp cận thị
trường. Trong giai đoạn tăng trưởng của dịch vụ, việc sử dụng các kênh
truyền thông xuất phát từ nhà sản xuất thường giảm xuống. Lý do là các
thông điệp truyền miệng từ các khách hàng quen có vai trò truyền thông tích
cực. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng bắt đầu xuất hiện trong giai đoạn này và tiếp
tục gia tăng ở các giai đoạn sau, do vậy cũng cần phải tăng cường các hoạt
động quảng cáo và khuyến mại cùng với sự gia tăng của cạnh tranh. Cuối
cùng, vào giai đoạn suy thoái quảng cáo và khuyến mại phải giảm xuống,
mặc dầu các hoạt động khuyến mại vẫn có tác dụng.
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
18
1.2.4.2 Quảng cáo
Quảng cáo là phương thức truyền thông đại chúng mà doanh nghiệp phải
trả tiền để chuyển tải các thông tin nhằm nhắc nhở, thuyết phục khách hàng
về các dịch vụ và chính nhà cung cấp dịch vụ.
1.2.4.3 Khuyến mại
Ngoài quảng cáo, bán hàng và quan hệ với công chúng, khuyến mại
bao gồm các hoạt động kích thích khách hàng mua sản phẩm và các trung
gian nỗ lực bán hàng. Mặc dù khuyến mại có thể được dùng để tăng sự nhận
biết của khách hàng, nói chung khuyến mại thường được dùng cho các giai
đoạn sau cuả quá trình mua nhằm gây ra sự thích thú, sự ước muốn và đặc
biệt là thúc đẩy hành động mua sản phẩm. Khuyến mại có thể bổ sung cho các
công cụ xúc tiến khác rất thành công.
1.2.4.4 Bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là một thành tố quan trọng trong chiến lược truyền
thông hỗn hợp. Đây là dạng truyền thông 2 chiều, là quá trình tương tác trực
1.2.4.6 Quan hệ với công chúng
Quan hệ với công chúng là một công cụ xúc tiến gián tiếp nhằm mục đích xây
dựng một hình ảnh tốt đẹp trong con mắt công chúng về doanh nghiệp và dịch
vụ của nó. Vì dịch vụ có tính vô hình và đánh giá về nó mang nhiều tính chủ
quan, do vậy quan hệ với công chúng có vai trò quan trọng vì nó thúc đẩy
hình thức thông tin truyền miệng về doanh nghiệp và dịch vụ.
1.2.4.7 Tài trợ
Một phương pháp mà các doanh nghiệp dịch vụ có thể sử dụng để tạo ra
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
20
hình ảnh cho các dịch vụ của họ là gắn liền hình ảnh cuả doanh nghiệp và
dịch vụ với các sự kiện, hoạt động thu hút sự chú ý của công chúng. Tài trợ
chính là một công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện điều đó.
Tài trợ là việc doanh nghiệp đầu tư cho một sự kiện, hoạt động văn hoá,
xã hội, thể thao, từ thiện… thu hút sự quan tâm của công chúng, qua đó
doanh nghiệp nâng cao được uy tín, tiếng tăm và nhận biết của xã hội.
1.2.5 Quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh
Quản trị kinh doanh thương mại phải quản trị vốn, chi phí, hàng hoá và
nhân sự trong kinh doanh thương mại. Thực tế, chúng ta xem xét công tác này
như một thể thống nhất của tổ chức, tuy nhiên khi nghiên cứu, chúng ta tách
chúng ra cho rõ ràng.
Quản trị vốn xét về bản chất là việc xây dựng kế hoạch vốn, thực hiện
vốn, kiểm soát và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Việc cân đối vốn và thay
đổi cơ cấu vốn, thay đổi cơ cấu vốn đầu tư sẽ gây ảnh hưởng quyết định đến
các sự thay đổi chiến lược của doanh nghiệp. Điều này lại càng có ý nghĩa đối
với lĩnh vực Internet băng rộng khi mà các hãng kinh doanh luôn phải đầu tư
đổi mới công nghệ, mở rộng và phát triển kinh doanh.
Quản trị phí là việc xây dựng kế hoạch chi phí, theo dõi và tính toán
đúng đắn các khoản chi phí, tiết kiệm chi phí, đánh giá hiệu quả chi phí. Đây
Chỉ tiêu này cho biết một động vốn bỏ ra đem lại cho Doanh nghiệp bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Doanh lợi theo chi phí qua các năm =
namTongchiphi
ancuanamTongloinhu
*100
Chỉ tiêu này cho biết một động chi phí đem lại cho Doanh nghiệp bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Doanh lợi theo doanh thu qua các năm =
hunamTongdoanht
ancuanamTongloinhu
*100
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
22
Chỉ tiêu này cho biết một động doanh thu đem lại cho Doanh nghiệp bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Vòng quay đồng vốn=
mbinhquannaVonluudong
hunamTongdoanht
Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng đồng vốn.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động
Internet băng rộng
Việc xác định, đánh giá các nhân tố và chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh
doanh Internet băng rộng là vô cùng quan trọng. Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng giúp chúng ta tìm hiểu nguồn gốc tạo ra kết quả các hoạt động kinh
doanh thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu kinh doanh.
1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Có nhiều nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
bao gồm quan điểm về mức sống, phong cách sống, ước vọng sự nghiệp, tính
tích cực tiêu dùng, tỷ lệ tăng dân số,... Đặc điểm của các yếu tố này là biến
đổi rất chậm nên khó nhận biết. Nhưng sự ảnh hưởng của nó thường tạo ra
những chuẩn mực đạo đức mới và tác động trực tiếp vào sự biến đổi của nhu
cầu tiêu dùng và hành vi mua bán. Ví dụ sự du nhập của phong trào học qua
mạng (Distance learning) tại Mỹ đã làm tăng đáng kể nhu cầu sử dụng
internet và tạo ra rất nhiều cơ hội cho các hãng kinh doanh.
1.3.1.4 Yếu tố công nghệ
Với đặc trưng là ngành công nghệ cao, yếu tố này có ảnh hưởng hết sức
lớn tới các hoạt động kinh doanh internet. Sự xuất hiện của một công nghệ
Đề tài: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của Công ty Điện toán và truyền
số liệu (VDC).
24
mới có thể tạo ra khả năng cung cấp hàng loạt các dịch vụ mới hay tạo ra
cùng một dịch vụ với chất lượng tốt hơn với giá thành rẻ hơn. Các con số
thống kê gần đây cho thấy chu kỳ sống của công nghệ internet ngày càng
ngắn, đây thực sự là một thách thức lớn. Điều này khiến cho các hãng kinh
doanh internet luôn phải hoạch định để thu hồi vốn nhanh. Còn các hãng đến
sau lại có lợi thế cạnh tranh của người đến sau khi mà có thể đầu tư ngay
những công nghệ mới.
1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh
Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các
hãng do nhiều nguyên nhân. Mức độ cạnh tranh sẽ quyết định tính phức tạp
trong công tác hoạch định và thực hiện các biện pháp mở rộng và phát triển
của hãng. Mức độ này phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số
lượng hãng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi
phí cố định và mức độ đa dạng hoá sản phẩm. Có lẽ không có một lĩnh vực
kinh doanh nào (từ trước đến nay) mang tính cạnh tranh khốc liệt như Internet
băng rộng. Sự ra đời liên tục của các công ty tham gia kinh doanh dịch vụ
internet đồng thời có hàng loạt các công ty khác bị phá sản. Những con số này