Kho¸ luËn tèt nghiÖp Trêng §HSP Hµ Néi2 NguyÔn TuyÕt Nhung - 1 - K33 MÇm non
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
*********
NGUYỄN TUYẾT NHUNG
TÌM HIỂU TRẠNG ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM CỦA TRẺ MẪU
GIÁO Ở KHU VỰC SÓC SƠN – HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCChuyên ngành:
Tâm lí học
tài này.
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn
để đề tài đợc hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuyết Nhung
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 3 - K33 Mầm non Lời cam đoan
Đề tài: Tìm hiểu thực trạng đời sống tình cảm cảm của trẻ mẫu giáo ở
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Đối tợng vàkhách thể nghiên cứu của đề tài 4
5. Phơng phâp nghiên cứu. 4
6. Mức độ và phạm vi nghiên cứu.5
7. Giả thuyết khoa học 6
8. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
9. Lịch sử nghiên cứu của đề tài8
10. Dự kiến công trình .9
Phần ii: nội dung10
Chơng 1: Cơ sở lý luận 11
1.1 Tình cảm là gì? 12
1.2 Những đặc điểm đặc trng của tình cảm 14
1.3 Các mức độ của đời sống tình cảm.15
1.4 Các quy luật của tình cảm 16
1.5 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo16
1.6 Sự biểu hiện tình cảm của trẻ mẫu giáo 17
1.7 Vai trò của tình cảm đối với trẻ mẫu giáo 17
1.8 Nội dung giáo dục tình cảm cho trẻ mẫu giáo18 Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 5 - K33 Mầm non
Chơng 2: Thực trạng đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo ở khu vực
Sóc Sơn- Hà Nội 21
Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân của nớc ta hiện nay thì giáo dục mầm non là bậc
học quan trọng đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ, là mắt
xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Lịch sử giáo dục mầm non đã ghi nhận:
Giáo dục mầm non là khâu đầu tiên trong quá trình đào tạo nhân cách con ngời Việt
Nam, với mục tiêu là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ và hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. [Điều 21,22 -
Luật giáo dục 2005]. Lứa tuổi mầm non- lứa tuổi bình minh của cuộc đời, đây là độ tuổi
mà sự phát triển các tố chất trở nên hết sức quan trọng để về sau trẻ có thể phát triển
lành mạnh, hài hoà và toàn diện.
Ông cha ta có câu:
Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ lúc hãy còn trẻ thơ
Đối với trẻ mẫu giáo thì tình cảm thống trị tất cả các mặt trong đời sống của trẻ. Một
trong những yếu tố cấu thành nên nhân cách trẻ chính là tình cảm. Tình cảm là một mặt
rất quan trong trong đời sống tâm lý nói chung và nhân cách nói riêng. Đối với trẻ mẫu
giáo thì tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn liền nhận thức và hành
động của trẻ em. Đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo rất phong phú, trẻ rất thèm khát sự
trìu mến thơng yêu, đồng thời rất lo sợ trớc những thái độ thờ ơ lạnh nhạt của những
ngời xung quanh đối với mình. Nó thực sự vui mừng khi đợc bố mẹ, cô giáo hay bạn
bè yêu thơng, khen ngợi cũng nh thực sự đau buồn khi bị ngời lớn ghét bỏ hoặc bạn
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 7 - K33 Mầm non
Nguyễn Tuyết Nhung - 8 - K33 Mầm non
Phân tích kết quả nghiên cứu để thấy rõ đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo
Tiến hành một số biện pháp thử nghiệm nhằm tạo tình cảm tốt cho trẻ mẫu giáo ở
khu vực Sóc sơn Hà Nội
4. Đối tợng và khách thể nghiên cứu.
4.1.Đối tợng nghiên cứu.
Đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo ở khu vực Sóc Sơn Hà Nội
4.2.Khách thể nghiên cứu.
Các cháu từ 3- 6 tuổi ở khu vực Sóc Sơn Hà Nội
5. Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp trò chuyện
- Phơng pháp điều tra
- Phơng pháp quan sát
- Phơng pháp phân tích kết quả
- Phơng pháp thống kê toán học
6. Mức độ và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng đời sống tình cảm của các trẻ 5 tuổi ở khu vực Sóc Sơn Hà Nội
7. Giả thuyết khoa học
Trẻ mẫu giáo có đời sống tình cảm hết sức phong phú, hồn nhiên và trong sáng nhng
cũng rất cụ thể gắn liền với nhận thức và hành động, không những thế tình cảm còn là
nguồn động viên mạnh mẽ kích thích trẻ hoàn thiện nhân cách bản thân. Tình cảm tích
cực giúp các em thêm yêu mến cuộc sống, yêu mến cái đẹp và cả những ngời xung
quanh trẻ từ đó tạo tình cảm tốt và xây dựng tình cảm góp phần vào sự hình thành và
phát triển của trẻ sau này. Ngợc lại tình cảm tiêu cực sẽ ảnh hởng xấu đến sự hình
thành và phát triển của trẻ. Tuy nhiên, nếu các bậc phụ huynh cũng nh giáo viên đợc
tìm hiểu sâu hơn về tâm lý của trẻ, nắm đợc đời sống tình cảm của trẻ thì sẽ giúp họ sử
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 10 - K33 Mầm non
Tuy nhiên vấn đề tìm hiểu thực trạng đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo ở khu vực
Sóc Sơn Hà Nội thì cha có ai nghiên cứu nên tôi đã tiến hành nghiên cứu Tìm
hiểu thực trạng đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo ở khu vực Sóc Sơn Hà Nội.
10. Dự kiến công trình
Phần 1: Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4. Đối tợng và khách thể nghiên cứu của đề tài.
5. Phơng pháp nghiên cứu.
6. Mức độ và phạm vi nghiên cứu.
7. Giả thuyết khoa học.
8. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
9. Lịch sử nghiên cứu của đề tài.
10. Dự kiến công trình.
Phần 2: Nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận
Chơng 2: Thực trạng đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo ở khu vực Sóc Sơn Hà Nội
Chơng 3: Nguyên nhân của thực trạng và một số tác động thử nghiệm nhằm hình
thành tình cảm tốt cho trẻ mẫu giáo ở khu vực Sóc Sơn Hà Nội
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục.
Nguyễn Tuyết Nhung - 12 - K33 Mầm non
của họ; tình cảm là sản phẩm cao cấp của sự phát triển các quá trình cảm xúc trong
những điều kiện xã hội [1,196]
1.2 Những đặc điểm đặc trng của tình cảm
1.2.1 Tính nhận thức
Tình cảm dựa trên cơ sở những cảm xúc của con ngời trong quá trình nhận thức đối
tợng. Khi có tình cảm nào đó, con ngời phải nhận thức đợc đối tợng và nguyên
nhân gây nên tâm lý, những biểu hiện tình cảm của mình. Ba yếu tố nhận thức, rung
động và thể hiện cảm xúc tạo nên tình cảm [5,76]
1.2.2 Tính xã hội
Tình cảm chỉ có ở con ngời, nó mang tính xã hội, thực hiện trong môi trờng xã hội
với các chức năng xã hội chứ không phải những phản ứng sinh lí đơn thuần
1.2.3 Tính khái quát
Đây chính là một trong những chỉ số khiến cho tình cảm đợc xếp ở mức dộ cao hơn
so với xúc cảm trong sự phát triển của hình thức phản ánh xúc cảm đối với hiện thực.
Tình cảm có đợc là do tổng hợp hóa, động hình hóa, khái quát hóa những xúc cảm
đồng loại [5,177]
1.2.4 Tính ổn định
Nếu xúc cảm là thái độ nhất thời có tính tình huống thì tình cảm là những thái độ của
con ngời đối với hiện tợng xung quanh và đối với bản thân. Chính vì vậy, tình cảm
là một thuộc tính tâm lí, Là một đặc trng quan trọng của nhân cách [5,177]
1.2.5 Tính chân thực
Tính chân thực của tình cảm thể hiện ở chỗ tình cảm phản ánh chân thục nội tâm và
thái độ ngay cả khi con ngời cố che dấu nó bằng những động tác giả ngụy trang
[5,177]
Ngời ta thờng hay nói 2 nhóm tình cảm:
Tình cảm cấp thấp có liên quan tới sự thỏa mãn hay không thỏa mãn những nhu cầu
cơ thể
Tình cảm cấp cao bao gồm:
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 14 - K33 Mầm non
Tình cảm đạo đức: Biểu thị thái độ của con ngời đối vói các yêu cầu đạo đức trong
xã hội, trong quan hệ con ngời với con ngời, với cộng đồng, với xã hội( nh tình mẹ
con, bầu bạn, anh em, tình yêu nam nữ, tình cảm nhóm xã hội)
Tình cảm trí tuệ: Tính ham hiểu biết, óc hoài nghi khoa học, nhạy cảm với cái mới.
Tình cảm thẩm mĩ: Thể hiện thái độ rung cảm với cái đẹp
Tình cảm mang tính chất thể giới quan: Tinh thần yêu nớc, tinh thần quốc tế
1.4 Các quy luật của tình cảm
a. Quy luật thích ứng
Trong lĩnh vực tình cảm, nếu một tình cảm nào đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần một cách
đơn điệu thì đến một lúc nào đó có hiện tợng thích ứng, mang tính chất chai dạn
của tình cảm, dan gian vẫn nói gần thờng xa thơng là vì vậy.
b. Quy luật Cảm ứng ( hay tơng phản)
Trong quá trình hình thành và biểu hiện tình cảm, sự xuất hiện hoặc sự suy yếu đi
của một tình cảm này có thể làm tăng hoặc giảm của một tình cảm khác xảy ra đồng
thời hoặc nối tiếp nó. Hiện tợng đó là biểu hiện của quy luật cảm ứng (hoặc tơng
phản) trong tình cảm.
c. Quy luật pha trộn
Trong đời sống tình cảm của một con ngời cụ thể, nhiều khi 2 tình cảm đối cực
vật bằng hoạt động vui chơi. Chính trong hoạt động vui chơi mà chủ đạo là trò chơi
đóng vai theo chủ đề, trẻ đợc thoả mãn mọi nhu cầu muốn đợc sống và làm việc nh
ngời lớn. Thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề mà ở trẻ hình thành và phát triển
những phẩm chất tốt làm nền tảng cho đạo đức, nhân cách của trẻ. Đó là ý thức kỉ luật,
tinh thần đoàn kết, hợp tác, biết yêu thơng giúp đỡ bạn bè và những ngời xung
quanh trẻ có dịp đợc thể hiện hành vi, tình cảm, cảm xúc của mình qua việc đóng
các vai khác nhau trong trò chơi. Chẳng hạn đóng vai làm chú cảnh sát trẻ biết thể hiện
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 16 - K33 Mầm non
kỉ luật nghiêm minh, hay làm bác sĩ phải ân cần chăm sóc bệnh nhân Trẻ nhận thức
đợc thế giới xung quanh và phản ánh vào trong trò chơi. Chơi là trờng học của cuộc
sống và nh lời của nhà văn hào lỗi lạc Nga Macxim Gorki đã từng nói: Trò chơi có
một ý nghĩa quan trọng đối với trẻ. Đứa trẻ thể hiện nh thế nào trong trò chơi thì sau
này nó cũng thể hiện nh thế trong công việc. Vì vậy một nhà hoạt động trong tơng
lai trớc tiên phải đợc giáo dục trong trò chơi.[1, tr 65]
1.5.2 Đặc điểm phát triển tâm lí của trẻ 4-5 tuổi
Đến tuổi mẫu giáo nhỡ, hoạt động vui chơi của trẻ mới mang đầy đủ ý nghĩa và có
thể nói đã phát triển tới mức hoàn thiện. Xã hội trẻ em đợc hình thành, mối quan
hệ Ngời- Ngời đợc phản ánh rõ nét trong trò chơi, đợc tham gia chơi trong nhóm
trở thành nhu cầu không thể thiếu của trẻ. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc hình
thành nhân cách mà nếu ngời lớn không thấy đợc nhu cầu đó của trẻ, tạo điều kiện
cho chúng chơi thì sẽ là một sai lầm trong giáo dục.
ở trẻ mẫu giáo nhỡ thì đời sống tình cảm đã có một bớc chuyển biến mạnh mẽ. Nhu
cầu đợc yêu thơng của trẻ rất lớn, trẻ thèm khát sự yêu thơng của mọi ngời đồng
thời rất lo sợ trớc thái độ lạnh nhạt của ngời xung quanh. Trẻ thờng thể hiên sự
tỏ cả về mặt sinh lí học lẫn tâm lí học. Tính chất phức tạp của vấn đề là ở chỗ: những
tình cảm sâu sắc và quan trọng hơn trong đời sống của cá nhân lại thờng ít đợc biểu
hiện rõ ràng hơn so với những tình cảm tơng đối đơn giản và ít quan trọng. Khi
những thể nghiệm xúc cảm có liên quan chặt chẽ với hệ thống tín hiệu thứ hai thì
những hình thức biểu hiện cổ sơ của xúc cảm bị ức chế ở một mức độ khá lớn; Lại có
những xúc cảm chỉ đợc biểu hiện bằng những phản ứng không chủ định, có tính chất
thói quen sơ đẳng thì những biểu hiện mang tính chất trực tiếp và đơn nghĩa nhiều hơn.
Đấy là cha kể con ngời dùng động tác giả một cách có ý thức để che dấu tình cảm
thực của mình.
1.6.1 Các hình thức biểu hiện của tình cảm
Sự biểu hiện của xúc cảm, tình cảm bao gồm các hình thức sau đây:
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 18 - K33 Mầm non
* Những động tác biểu hiện ra bên ngoài (nét mặt, điệu bộ, sự vận động của toàn
thân, ngôn ngữ)
* Những thể hiện đa dạng của thân thể, nghĩa là những biến đổi đa dạng trong hoạt
động và trạng thái của các nội quan (trong đa số trờng hợp, những biến đổi này đều
kéo theo những biến đổi thấy đợc rõ ràng trong diện mạo bên ngoài của ngời đang có
xúc cảm đỏ mặt tía tai, mặt vàng nh nghệ)
* Những biến đổi sâu hơn, mang tính chất thể dịch, nghĩa là những biến đổi trong
thành phần hóa học của máu và các dịch khác trong cơ thể cũng nh những biến đổi
của trao đổi chất.
Tất cả những hình thức biểu cảm trên đây tạo thành cái gọi là tiếng nói của tình
cảm. Nhờ thứ tiếng nói này mà con ngời có thể truyền đạt, trao đổi cho nhau những
tâm t, tình cảm của mình có khi cho cả tập thể nữa.
Tình cảm xuất hiện khi nghe truyện cổ tích đã biến đứa trẻ từ một thính giả thụ
động thành một ngời tham gia tích cực vào các sự kiện. Trẻ cảm thấy xót xa thơng
cảm đối với những nhân vật tốt mà bị rơi vào hoàn cảnh éo le đồng thời căm giận và
khinh ghét thực sự đối với nhân vật tiêu cực. Khi xem tranh minh họa các truyện cổ
tích trẻ thờng có những hành động can thiệp trực tiếp vào nhân vật trong truyện bằng
cách vẽ vào đấy để tỏ thái độ. Ví dụ tô má hồng cho cô tấm và vẽ râu vào mặt cám. ở
đây yêu ghét là rất phân minh.
Tình cảm của trẻ không chỉ biểu lộ với những ngời thân thích mà còn với cả động
vật, cỏ cây, đồ chơi, đồ vật và các hiện tợng trong thiên nhiên. Trẻ thờng gắn chúng
cho những sắc thái tình cảm của con ngời. Trẻ xót thơng cho những cành cây bị gẫy,
căm giận vì cơn ma đã ngăn cản việc đi chơi của nó. Dờng nh ở đâu trẻ cũng thấy
tình ngời, hồn ngời
Trẻ mẫu giáo biết rung cảm khá nhạy bén với những cái đẹp trong thế giới xung
quanh. Trẻ rất dễ sung sớng, ngỡ ngàng trớc vẻ đẹp chừng nh rất đơn giản trong
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 20 - K33 Mầm non
thiên nhiên, trong cuộc sống và trong nghệ thuật nh khi nhìn thấy một bông hoa tơi
thắm, một cánh bớm sặc sỡ, nghe một khúc nhạc hay, một câu thơ giàu vần điệu
1.7 Vai trò của tình cảm đối với trẻ mẫu giáo
Trong tâm lý học ngờu ta xem tình cảm là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất của
nhân cách con ngời.
Với nhận thức, tình cảm là nguồn động lực manh mẽ kích thích con ngời tìm tòi
chân lý, ngợc lại nhận thức là cơ sở, là cái lí của tình cảm, lí chỉ đạo tình, lí và tình
hai mặt của một vấn đề nhân sinh quan thống nhất của con ngời
Với hành động, tình cảm nảy sinh và biểu hiện trong hoạt động, đồng thời tình cảm là
cáinh tình cảm đạo đức, những rung cảm của trẻ đối với việc thực hiện các chuẩn
mực hành vi xã hội thông qua đánh giá của cha mẹ và cô giáo mầm non; tình cảm
thẩm mĩ, những rung cảm của trẻ đối với cái đẹp; tình cảm trí tuệ, những rung cảm của
trẻ đối với cái mới trong nhận thức, trong hành động Trẻ dễ bị kích động, dễ bột phát
những vui, buồn, sợ hãi nhng cũng nhanh chóng tiêu tan, trẻ đang khóc chuyển ngay
sang cời.
Tình yêu thơng quyến luyến của trẻ đối với mẹ, cha phát triển mạnh. Đối với trẻ
trai, mẹ là ngời đẹp nhất, quan trọng nhất, ngợc lại đối với trẻ gái thì cha là ngời có
uy quyền nhất, đợc trẻ kính yêu tôn trọng nhất. Đây là sự phát triển lành mạnh về
tinh thần và tình cảm, là nền tảng tạo nên phơng thức giao tiếp đối với ngời khác
giới sau này của trẻ. Đó cũng là một trong các yếu tố đảm bảo sự cân bằng tâm lý một
cách vô thức ở trẻ.
Sự quyến luyến đặc biệt của trẻ trai đối với mẹ đôi khi thể hiện sự thân mật quá mức,
bé chỉ muốn mẹ hoàn toàn thuộc về riêng mình, tơng tự nh vậy đối với trẻ gái với
cha.
Mục tiêu giáo dục xúc cảm, tình cảm cho trẻ từ 3- 6 tuổi
Nhận biết chính xác những xúc cảm của mình và nói ra đợc bằng lời, tìm cách giải
tỏa từ đó nhận biết chính xác xúc cảm ở những ngời xung quanh
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 22 - K33 Mầm non
Kính trọng, thơng yêu ông, bà, cha, mẹ qua những việc làm cụ thể nh: giúp đỡ cha,
lấy nớc, thuốc cho ông bà khi đau yếu
Giáo dục sự đồng cảm và lòng trắc ẩn
Khi xuất hiện những tình cảm khác nhau hãy suy nghĩ cách hành động tiếp theo
theo hớng tích cực
CHƯƠNG 2: THực trạng đời sống tình cảm của
trẻ mẫu giáo ở khu vực sóc sơn- Hà nội
2.1 Biểu hiện tình cảm của trẻ mẫu giáo đối với các sự vật trong tự nhiên
( Để biết đợc đời sống tình cảm của trẻ mẫu giáo đối với các sự vật trong tự nhiên ở
khu vực Sóc Sơn Hà Nội tôi đã thông qua các câu chuyện, bài hát, bài thơ để đặt câu
hỏi cho trẻ trả lời. Bên cạnh đó, tôi đặt câu hỏi trò chuyện với phụ huynh và cô giáo
của trẻ)
* Tình huống 1:
Sau khi dạy trẻ bài hát Em yêu cây xanh tôi đàm thoại với trẻ (đa ra câu hỏi)
Câu hỏi 1:
Con có yêu quý những cây xanh xung quanh mình không?
Sau khi tình huống đợc đa ra lần lợt từng em đã đa ra ý kiến của mình. Kết quả
là 40 trẻ lớp 5TC đã đa ra ý kiến và ý kiến của các em đợc chia làm 2 nhóm nh
sau:
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHSP Hà Nội2 Nguyễn Tuyết Nhung - 24 - K33 Mầm non
Kết quả
Nguyễn Tuyết Nhung - 25 - K33 Mầm non
ý kiến Số lợng %
a. Con sẽ tới cây, không bẻ cành, hái hoa 36 90%
b. Con không làm gì 3 7.5%
c. Con sẽ nhặt lá rụng 1 2.5%
- Có 36 trẻ chiếm 90% các em trả lời là để chăm sóc cho những cây xanh xung
quanh mình tơi tốt con sẽ tới cây, không bẻ cành, hái hoa. Điều đó cho thấy các
em đã nhận thức đợc lợi ích của cây xanh và đã biết chăm sóc, bảo vệ cây đồng
thời đã yêu quý cây xanh xung quanh mình
- Có 3 trẻ chiếm 7.5% các em trả lời con không làm gì. Điều đó cho thấy học sinh
mầm non do mải chơi nên rất ít chú ý hoặc cha nhận thức đợc ích lợi, tầm quan
trọng của cây xanh vì vậy trẻ cha có ý thức chăm sóc cho những cây xanh xung
quanh mình.
- Duy chỉ có 1 trẻ chiếm 2.5% các em có câu trả lời là con sẽ nhặt lá rụng. Điều đó
chứng tỏ trẻ đã có ý thức bảo vệ môi trờng tuy cha phải để chăm sóc cây nhng
với trẻ mầm non nh vậy là trẻ đã có nhận thức về điều này.
* Tình huống 2: ( đặt câu hỏi cho phụ huynh)
Câu hỏi 1: ở nhà, con anh (chị) có yêu quý những con vật nuôi trong gia đình
không?
a. Có
b. Không
c. Đôi khi
Sau khi phiếu điều tra để phụ huynh lựa chọn, kết quả đợc chia làm 3 nhóm nh sau: