TÌM HIẾU NĂNG LỰC TRÍ NHỚ HÌNH ẢNH CỦA TRẺ MẪU GIÁO LỚN TRƯỜNG MẦM NON HÒA BÌNH – TP ĐÀ NẴNG - Pdf 27

Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
169
TÌM HIẾU NĂNG LỰC TRÍ NHỚ HÌNH ẢNH CỦA TRẺ
MẪU GIÁO LỚN TRƯỜNG MẦM NON HÒA BÌNH – TP
ĐÀ NẴNG
A STUDY ON PRESCHOOLERS’ VISUAL MEMORY ABILITY IN HOA BINH
KINDERGARTEN IN DA NANG

NHÓM SVTH: ĐÀM THỊ QUẾ ANH-NGUYỄN TRƢỜNG GIANG
HỒ THỊ THÚY HẰNG-CAO THỊ HUYỀN-NGUYỄN THỊ HUYỀN
Lớp 05CTL. Trường Đại học sư phạm
GVHD: TS. LÊ QUANG SƠN-Th.s. NGUYỄN THỊ KIM XUÂN
Trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Lứa tuổi mẫu giáo lớn là “giai đoạn phát cảm” về trí nhớ song trí nhớ của trẻ chưa hoàn thiện,
điều đó gây nên những khó khăn cho trẻ khi tập trung kiến thức. Vì vậy việc nghiên cứu năng
lực trí nhớ, đặc biệt là trí nhớ hình ảnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình học tập,
hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. Đề tài này nghiên cứu đặc điểm năng lực trí nhớ
hình ảnh của trẻ mẫu giáo lớn và đưa ra một số biện pháp phát triển trí nhớ hình ảnh.
SUMMARY
Preschoolling period is a developing period of memory. However, children’s memory does not
fully develop, which causes difficulties for preschoolers to concentrate knowledge. Therefore,
the study on memory ability, especially visual memory has a very important significance to the
learning process and the process of forming and developing their personality. The study
investigates the characteristics of preschoolers’ visual memory ability and provides some
suggestions to develop visual memory.

1. Mở đầu
Trí nhớ đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con ngƣời. Trí nhớ là điều kiện
không thể thiếu để tiến hành hoạt động. Không có trí nhớ con ngƣời không có nhân cách. Đặc

tạm thời giữa nội dung cũ và mới. Sự củng cố, bảo vệ những đƣờng liên hệ thần kinh đã thành
lập là cơ sở của sự gìn giữ, tái hiện.
Trí nhớ là một quá trình phức tạp có sự tác động qua lại lẫn nhau ở các cấp độ tâm lý,
sinh lý thần kinh, sinh - hoá…
2.1.5. Đặc điểm trí nhớ của trẻ mẫu giáo
Các loại trí nhớ phát triển: Trí nhớ hành động, trí nhớ hình ảnh, trí nhớ xúc cảm, trí
nhớ từ ngữ - logic…nhƣng trí nhớ trực quan hình ảnh tốt hơn trí nhớ từ ngữ logic.
Trí nhớ không chủ định chiếm ƣu thế, trẻ chƣa biết đặt mục đích ghi nhớ cho mình.
Trí nhớ có chủ định bắt đầu hình thành và phát triển dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lớn.
Trí nhớ của trẻ có tính mềm dẻo, có tính linh hoạt cao: trẻ dễ nhớ, dễ quên, ghi nhớ máy
móc.
Trí nhớ của trẻ gắn liền với cảm xúc. Điều gì gây xúc động mạnh trẻ sẽ nhớ tốt hơn. Do đó,
khả năng ghi nhớ của trẻ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của nội dung ghi nhớ.
Khả năng ghi nhớ của trẻ phụ thuộc vào kinh nghiệm, hiểu biết thế giới xung quanh của trẻ.
Các biện pháp phát triển trí nhớ:
Sự phát triển trí nhớ của trẻ đƣợc thực hiện trong hoạt động vui chơi, đặc biệt là trò
chơi học tập, hoạt động học tập sơ khai nhƣ làm quen với toán học và biểu tƣợng toán, làm
quen với văn học và ngôn ngữ, tìm hiểu môi trƣờng xung quanh, âm nhạc, giáo dục thể chất,
vẽ và tạo hình…
2.2. Nghiên cứu thực tiễn
2.2.1. Kết quả đo độ nhanh trí nhớ hình ảnh của trẻ mẫu giáo
- Trí nhớ tranh và từ của trẻ:
Nhớ tranh: 80% trẻ đạt mức khá giỏi, cụ thể: mức độ giỏi là 40%, mức độ khá là 40%.
Mức trung bình và yếu chỉ chiếm 20%.
Nhớ từ: 60% trẻ đạt mức độ khá giỏi. Cụ thể mức độ giỏi là 27,5%, mức độ khá là
32,5%. Mức trung bình và yếu chiếm 40%.
Ta thấy khả năng nhớ tranh của trẻ tốt hơn khả năng nhớ từ. Cụ thể, tỷ lệ trẻ đạt mức
khá giỏi về nhớ tranh cao hơn so với nhớ từ 20%.
- So sánh mức độ nhớ tranh, nhớ từ giữa trẻ nam và nữ:
Trẻ nam ghi nhớ tranh tốt hơn trẻ nữ, cụ thể: Mức độ khá, giỏi: trẻ nam chiếm 47,5 %,

5 - 6 tuổi trƣờng mầm non Hoà Bình:
Trẻ nhớ nhanh tranh vẽ vì tranh là đối tƣợng trực quan, sống động, hấp dẫn, gần gũi
với cuộc sống của trẻ, do đó gây đƣợc hứng thú và sự chú ý của trẻ.
Trẻ nhớ từ chậm hơn vì đây là đối tƣợng có tính chất trừu tƣợng và không mang tính
trực quan nhƣ tranh vẽ. Các từ lại đƣợc sắp xếp không theo một trật tự logic nào cả vì vậy trẻ
khó nhớ.
3. Kết luận và khuyến nghị
3.1. Kết luận
Trí nhớ của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trƣờng mẫu giáo Hoà Bình có đặc điểm nhanh
nhƣng không bền, không chính xác. Trẻ ghi nhớ tranh vẽ tốt hơn từ ngữ.
Ở trẻ mẫu giáo trí nhớ không chủ định chiếm ƣu thế. Khi không dặn hay nhắc nhở
nhiệm vụ ghi nhớ thi trẻ nhớ không chính xác và nhớ ít. Khi cô giáo đƣa ra yêu cầu ghi nhớ để
kiểm tra thì trẻ nhớ nhanh nhiều và chính xác. Do đó, trẻ bắt đầu hình thành trí nhớ có chủ
định dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên
Khả năng ghi nhớ của trẻ phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất của nội dung ghi nhớ. Qua
thực nghiệm cho thấy với tranh vẽ những động tác thể dục quen thuộc trẻ nhớ tốt hơn so với
những từ ngữ không logic.
Qua kết quả thực nghiệm ta thấy trí nhớ hình ảnh của trẻ nam và nữ có sự khác nhau.
Tuy nhiên sự khác nhau này là không nhiều.
3.2 Đề xuất giải pháp
Qua kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực trí nhớ hình ảnh của trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi chúng tôi xin đƣa ra một số kiến nghị để tăng cƣờng trí nhớ hình ảnh cho trẻ
mẫu giáo nhƣ sau:
Để giúp trẻ ghi nhớ đầy đủ và chính xác cô nuôi dạy trẻ cần gây yếu tố bất ngờ, mới lạ
trong giờ học, giờ chơi để trẻ chú ý vào điều cần nhớ.
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
172
Muốn trẻ nhớ kĩ một tài liệu nào đó cần tổ chức cho trẻ hoạt động với tài liệu ấy. Ví dụ:
muốn trẻ nhớ các loại đồ dùng trong gia đình ta cho trẻ xếp chúng vào các nhóm thì trẻ sẽ nhớ
kĩ hơn, tốt hơn là chỉ để cho trẻ nhìn nó.

[7] Vũ Thị Nho, Tâm lý học phát triển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
[8] Nguyễn Thạc (2003), Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu sự phát triển của trẻ em, Nhà
xuất bản Đại học sƣ phạm.
[9] Trần Trọng Thủy (2000), Bài tập thực hành tâm lý học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Hà Nội.
[10] Nguyễn Bích Thủy, Nguyễn Thị Anh Thƣ (2005), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
[11] Đinh Thị Tứ, Phan Trọng Ngọ (2001), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nhà xuất bản
Giáo dục.
[12] Nguyễn Ánh Tuyết (2006), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nhà xuất bản Đại học sƣ
phạm.
[13] Nguyễn Quang Uẩn (2001), Tâm lý học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà
Nội
[14] Lê Thanh Vân (2003), Sinh lý học trẻ em, Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm Hà Nội
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
173
[15] Jean Piaget (1997), Tâm lý học và giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục.
[16] Tạp chí Tâm lý học
[17] WWW. Tamlyhoc.net
[18] WWW.tamlyhoc.com.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status