Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đại học quốc gia hà nội
Trờng đại học khoa học xã hội và Nhân văn
------------------------------
Phân tích hoạt động xúc tiến
du lịch Việt Nam tại thị trờng Pháp
Chuyên ngành: Du lịch học
Mã số:
Luận văn thạc sĩ du lịch
(chơng trình đào tạo thí điểm)
Danh mục các chữ viết tắt
AFD: Cơ quan phát triển Pháp
ASEAN: Các nớc Đông Nam á
CNN: Hãng truyền hình
EU: Cộng đồng châu Âu
EURO: Đồng tiền chung châu Âu
FAMTRIP: Các hãng lữ hành đợc mời sang du lịch tìmhiểu
FASEP: Quỹ trợ giúp đặc biệt cho doanh nghiệp của Pháp
FDI: Đầu t nớc ngoài
FSP: Quỹ đoàn kết u tiên Pháp
GDP: Thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời
JNTO: Cơ quan Du lịch quốc gia Nhật Bản
MICE: Loại hình du lịch hội nghị, hội thảo
NATO: Khối phòg thủ Bắc Đại Tây dơng
NTOs: Cơ quan/tổ chức quản lý nhà nớc về du lịch
ODA: Viện trợ của nớc ngoài...
PR: Quan hệ công chúng
PRESSTRIP: Các nhà báo đợc mời sang du lịch tìm hiểu
TAT: Cơ quan Du lịch quốc gia TháiLan
TTG: Tạp chí chuyên đề về Du lịch của Thái Lan
TURESPANA: Cơ quan du lịch quốc gia Tây Ban Nha
1.4. Quan hệ hợp tác về du lịch giữa Việt Nam và Pháp
1.4.1. Các hoạt động hợp tác đã triển khai và kết quả
1.4..2. Một số định hớng hợp tác du lịch hai nớc thời gian tới
Chơng 2. Thực trạng hoạt động xúc tiến của du lịch
việt nam tại thị trờng pháp
2.1. Khái quát hoạt động xúc tiến quảng bá của Du lịch Việt Nam
2.1.1. Hệ thống chính sách văn bản pháp lý và bộ máy xúc tiến
quảng bá của Du lịch Việt Nam
2.1.2. Họat động quáng bá xúc tiến của Du lịch Việt Nam
tại một số thị trờng du lịch quốc tế trọng điểm thời gian qua
2.2. Hoạt động quảng bá xúc tiến của Du lịch Việt Nam
vào thị trờng Pháp
2.2.1. Mục tiêu của hoạt động quảng bá vào thị trờng Pháp
2.2.2. Tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá
của Du lịch Việt Nam vào thị trờng Pháp
2.3. Đánh giá hoạt động xúc tiến của Du lịch Việt Nam
3
tại thị trờng Pháp
2.3.1. Kết quả điều tra về tác động của các hoạt động xúc tiến
của Du lịch Việt Nam đối với du khách Pháp đến Việt Nam
2.3..2. Những kết quả đã đạt đợc
2.3.3. Một số hạn chế và nguyên nhân
Chơng 3. một số giải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động
xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam vào thị tr-
ờng Pháp
3.1. Định hớng, quan điểm chung của Việt Nam
về công tác xúc tiến quảng bá du lịch
3.2. Kinh nghiệm tổ chức quảng bá, xúc tiến du lịch của một
số nớc trên thế giới và rút ra bài học có thế áp dụng
cho Việt Nam
đoạn 2001 - 2010 đã xác định Pháp là thị trờng khách quan trọng. Thực tế Pháp
vẫn là một trong những nớc có số lợng khách đến Việt Nam du lịch đông. Thủ
tớng Chính phủ cũng đã đồng ý về nguyên tắc cho phép thành lập thí điểm Văn
phòng đại diện của Du lịch Việt Nam tại Pháp. Tuy nhiên, thị trờng du lịch
Pháp thời gian qua phát triển cha mạnh, cha tơng xứng với tiềm năng vốn có.
Sau một thời gian dài tăng trởng mạnh về lợng khách (những năm 90), gần đây
tập khách này có xu hớng phát triển chậm. Sở dĩ có tình trạng này là do nhiều
nguyên nhân, nhng đáng kể nhất là Du lịch Việt Nam thời gian qua cha chú
trọng đúng mức tới việc nghiên cứu và triển khai xúc tiến một cách toàn diện và
có hiệu quả trên thị trờng này nhằm thúc đẩy lợng khách nớc này và các nớc có
sử dụng tiếng Pháp.
Bên cạnh vai trò là một nguồn cung cấp khách lớn cho Du lịch Việt Nam,
Pháp còn là nớc có vị trí quan trọng, nằm ở trung tâm của châu Âu, là nơi tập
trung nhiều nhất các hãng lữ hành, các văn phòng đại diện du lịch của các nớc
trên thế giới. Thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến trên thị trờng
Pháp, Du lịch Việt Nam có thể tiếp cận một cách thuận lợi đối với thị trờng
châu Âu và khối các nớc có sử dụng tiếng Pháp.
5
Chính vì những lý do trên, việc phân tích đánh giá các biện pháp xúc tiến
mà ngành Du lịch đã thực hiện để làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển thị tr-
ờng khách quan trọng này có ý nghĩa chiến lợc đối với ngành Du lịch Việt Nam
cũng nh đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Việc phát triển thị trờng
này không những chỉ góp phần tăng nguồn khách Pháp mà còn ảnh hởng mạnh
mẽ tới sự tăng trởng khách đến Việt Nam từ các thị trờng nói tiếng Pháp và các
nớc châu Âu. Vì vậy đề tài Phân tích hoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam
tại thị trờng Pháp đợc tác giả chọn để làm luận văn.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
ở trong nớc, cho đến nay, đã có một số tài liệu nghiên cứu về các vấn đề
liên quan tới nội dung mà luận văn nghiên cứu nh đề tài Nghiên cứu đề xuất
giải pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một
Để giải quyết đợc các mục tiêu đã đề ra, luận văn tập trung nghiên cứu
những nội dung chính nh sau:
- Những nét chính về đất nớc, con ngời truyền thống văn hoá, lịch sử của
Pháp
- Mối quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá trong lịch sử và hiện tại giữa
Pháp và Việt Nam.
- Quan hệ hợp tác về du lịch giữa Việt Nam và Pháp
- Những đặc điểm tiêu dùng cơ bản của khách du lịch Pháp
- Thực trạng hoạt động xúc tiến của du lịch Việt Nam trên thị trờng Pháp.
7
- Đánh giá những thành công và hạn chế trong hoạt động xúc tiến của du
lịch Việt Nam trên thị trờng Pháp trong thời gian qua.
- Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong hoạt động xúc tiến du
lịch.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh và tăng cờng hiệu quả
hoạt động xúc tiến của du lịch Việt Nam trên thị trờng Pháp trong thời gian tới.
4. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu
4.1. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động xúc tiến của du
lịch Việt Nam tại thị trờng Pháp. Việc điều tra đánh giá tác động của hoạt động
xúc tiến đối với du khách Pháp đến Việt Nam đợc tiến hành tại địa bàn Hà Nội,
Quảng Ninh, Hoà Bình, Lào Cai và Hà Tây.
- Về thời gian: Các số liệu thứ cấp đa vào phân tích đợc thu thập trong gian
đoạn từ 1998 đến 2006. Các số liệu sơ cấp đợc điều tra trong thời gian 06 tháng
từ tháng 11/2006 đến tháng 5/2007. Các định hớng, giải pháp đa ra nhắm tới
giai đoạn từ 2008 đến 2015.
- Về nội dung: Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu và tập hợp các thông tin
về thị trờng du lịch Pháp với Việt Nam; phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến
của Du lịch Việt Nam tại thị trờng Pháp trong giai đoạn từ 1998 đến nay và qua
đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt
2
, là cầu nối giữa các nớc Bắc Âu, địa Trung Hải và Trung Âu. Về
phía Tây, nớc Pháp giáp với Đại Tây Dơng; phía Bắc giáp biển Măng Sơ; phía
Đông giáp Bỉ, Đức, Thụy sỹ, Italia; phía Nam giáp biển Địa Trung Hải và Tây
Ban Nha.
Nớc Pháp có hình dáng sáu cạnh: ba cạnh giáp biển và ba cạnh giáp đất
liền, có chiều dài và chiều rộng khá cân đối (trong vòng 1.000km). Chính vì lý
do đó Pháp còn đợc gọi là đất nớc mang hình lục lăng. Đờng biên giới nớc Pháp
trải dài trên 5.500km, trong đó có khoảng 3.000 km biên giới trên bộ và gần
30.000 km biên giới giáp biển.
Địa hình của nớc Pháp rất đa dạng, có đủ ba loại hình cơ bản của châu
Âu, với miền Bắc là địa hình đồng bằng rộng lớn; miền Trung là các bình
nguyên, cao nguyên có độ cao ở mức trung bình và thấp; miền Nam là địa hình
núi thuộc dãy Aples. Độ cao trung bình của nớc Pháp là 342m. Gần 2/3 lãnh thổ
của Pháp nằm ở độ cao dới 20m so với mực nớc biển. Khí hậu nằm trong vùng
khí hậu ôn đới, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Núi chiếm 1/5 diện tích lãnh thổ nớc Pháp. 3/5 diện tích là đồng bằng,
cao nguyên thấp và đồi. Nớc Pháp có một mạng lới sông ngòi dày đặc, hình rẻ
quạt. Hầu nh không có vùng nào ở Pháp là không có sông chảy qua. Một số
sông chính là: sông Loire (1010 km) dài nhất ở Pháp, sông Seine (776 km),
sông Rhône (520km)... Ngoài ra còn phải kể đến con sông Rhin dài 195km tạo
10
thành đờng biên giới Pháp - Đức, đồng thời còn là nguồn cung cấp thuỷ điện
quan trọng.
Khí hậu của Pháp khá ôn hoà do vị trí địa lý nằm trong vành đai khí hậu
ôn đới, đồng thời lại nằm kề bên biển Đại Tây Dơng và địa Trung Hải với nhiệt
độ trung bình từ 15-20
0
C. Khí hậu nớc Pháp đợc chia làm 3 vùng chính là khí
hậu lục địa (ở phía Đông đất nớc), khí hậu đại dơng (ở phía Tây đất nớc) và khí
có chiều hớng giảm đi và nhân viên văn phòng tăng lên. Lao động nam ở Pháp
chiếm tỷ trọng cao hơn lao động nữ và số ngời làm việc trong khu vực dịch vụ
chiếm khoảng 65%.
1.1.3. Điều kiện kinh tế
Nớc Pháp giàu quặng sắt, than, bô xít, potate, với 2/3 diện tích là đồng
bằng và cao nguyên, đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn đới thuận lợi cho canh tác và
chăn nuôi.
Pháp là cờng quốc kinh tế thứ 5 của thế giới với GDP đạt 1.654 USD,
đứng thứ 4 trong EU sau Hà Lan, Ailen và Đức; là cờng quốc nông nghiệp đứng
thứ 2 thế giới (sau Mỹ) và thứ nhất ở châu Âu (tỷ trọng 6% GDP Pháp), là cờng
quốc thơng mại thứ 4 trên thế giới (chiếm 5,2% thị phần xuất khẩu và 5% thị
phần nhập khẩu). Pháp cũng là cờng quốc khoa học - công nghệ với nhiều lĩnh
vực nổi tiếng nh hàng không vũ trụ, vô tuyến viễn thông, y tế, vi sinh, hoá
chất... Đồng thời Pháp đứng thứ 4 thế giới về thu hút FDI và đầu t trực tiếp ra n-
ớc ngoài.
Cơ cấu kinh tế của Pháp với nông nghiệp chiếm khoảng 4%, công nghiệp
chiếm khoảng 24,5%, dịch vụ chiếm khoảng 71%. Xuất khẩu của Pháp đứng
thứ 4 thế giới, chiếm 5,3% thị trờng thế giới, chủ yếu là xe hơi, thiết bị văn
12
phòng, thiết bị giao thông vận tải, xây dựng sân bay, máy móc... Nhập khẩu
cũng đứng thứ 4 thế giới, sau Mỹ, Đức, Nhật. 63% trao đổi mậu dịch của Pháp
là với các đối tác trong EU.
Về nông nghiệp, Pháp là nớc đứng đầu Châu Âu về sản xuất và xuất khẩu
nông sản. Tuy chỉ có 6% lao động làm việc trong nông nghiệp, hàng năm Pháp
xuất siêu khoảng 6,6 tỷ USD hàng nông sản gồm lúa mỳ, rợu nho, các sản phẩm
thịt và sữa. năng suất lao động nông nghiệp cao, công nghiệp chế biến rất phát
triển. Công nghiệp thực phẩm chiếm 5% GDP.
Pháp thiếu nhiên liệu, hầu nh phải nhập toàn bộ nhu cầu về dầu lửa,
khoảng 70-80 triệu tấn/năm. Ngoài khai thác than, Pháp đẩy mạnh sản xuất
năng lợng nguyên tử, hiện đã chiếm 75% sản xuất điện của Pháp nhằm giảm bớt
quyền xây dựng luật và đảm bảo thi hành pháp luật.
Quyền lập pháp thuộc về Nghị viện, gồm Quốc hội và Thợng viện. Quốc
hội do phổ thông đầu phiếu trực tiếp bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm (577 đại biểu). Th-
ợng viện đợc bầu gián tiếp (do các ủy viên Hội đồng Vùng, tỉnh và các nghị sĩ
Quốc hội bầu ra), nhiệm kỳ là 9 năm, sau 3 năm bầu lại 1/3. Với việc bỏ phiếu
bất tín nhiệm, Quốc hội có thể bãi miễn Chính phủ.
Đảng phái chính trị của Pháp chia thành 2 nhóm chính là các Đảng cánh
tả và các Đảng cánh hữu.
Các đảng phái cánh tả bao gồm các đảng chính là Đảng Xã hội, thành
lập năm 1905; Đảng Cộng sản, thành lập 1920 và Đảng Xanh thành lập năm
1984. Đảng Xã hội chủ trơng chính sách kinh tế cứng rắn, phát triển chính sách
xã hội, quản lý chủ nghĩa t bản bằng cách phân phối lại thu nhập trong xã hội,
giảm bớt sự cách biệt giữa ngời giàu và nời nghèo, có đờng lối tơng đối gắn với
các đảng xã hội dân chủ ở châu Âu. Đảng Cộng sản theo đờng lối mác xít, với
14
mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng con đờng hòa bình. Đảng Xanh chủ
trơng đoàn kết, có trách nhiệm đối với hành tinh và trách nhiệm công dân.
Ngoài ra còn có các đảng khác nh Phong trào Công dân (Mouvement des
citoyens); Đảng Xã hội cấp tiến (Parti Radical Socialiste); Đảng đấu tranh công
nhân (Lutte Ouvrière)...
Các đảng phái cánh hữu gồm Đảng tập hợp vì nền cộng hoà, Liên minh
vì nền dân chủ Pháp, Đảng lực lợng dân chủ, Đảng tập hợp vì nớc Pháp, Đảng
cực hữu mặt trận quốc gia. Đảng tập hợp vì nền Cộng hòa ra đời năm 1976, theo
chủ nghĩa Đờ Gôn (De Gaulle), đề cao tự chủ của Pháp, chính sách độc lập về
đối ngoại và quốc phòng, chủ trơng một Nhà nớc mạnh trong việc hiện đại hóa
kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Đảng Liên minh với nền dân chủ Pháp
ra đời năm 1978, tập hợp các đảng Dân chủ Tự do (Démocratie Libérale), Đảng
Cấp tiến (Parti Radical), Đảng Nhân dân vì nền Dân chủ Pháp (Parti populaire
pour la Démocratie francaise). Đảng lực lợng Dân chủ (Force Démocrate -FD)
có khuynh hớng trung hữu. Đảng Tập hợp vì nớc Pháp - Rassemblement pour la
ASEAN, kêu gọi ASEAN mở rộng trở thành trụ cột ở châu á bên cạnh Trung
Quốc, Nhật Bản và ấn Độ trong việc duy trì ổn định và hòa bình ở khu vực.
Về chính sách quốc phòng, Pháp đã xác định lại chiến lợc quốc phòng
sau chiến tranh lạnh, coi mối đe dọa trực tiếp vào nớc Pháp không còn nữa, do
đó việc xây dựng lực lợng quốc phòng sẽ nằm trong khuôn khổ đa phơng (trong
NATO, trong UEO, hay trong khuôn khổ Liên hợp quốc) và trong khuôn khổ
các Hiệp định song phơng với các nớc, đặc biệt với các nớc châu Phi.
16
Hiện nay Pháp đã thực hiện chính sách cải cách quốc phòng, xây dựng
quân đội chuyên nghiệp, bãi bỏ chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện chế độ nghĩa
vụ quân sự tự nguyện, cắt giảm ngân sách quốc phòng và quân số, xây dựng
quân đội dựa trên 4 lực lợng: răn đe hạt nhân, phòng ngừa, triển khai nhanh và
bảo vệ an ninh trong nớc.
1.2. Quan hệ hợp tác Việt Nam - Pháp trong lĩnh vực ngoại giao, kinh tế,
văn hoá và khoa học kỹ thuật
1.2.1. Quan hệ ngoại giao
Việt Nam và Pháp thiết lập quan hệ ngoại giao cấp Đại sứ ngày
12/4/1973. Từ đó đến nay, quan hệ giữa hai nớc đã trải qua nhiều giai đoạn. Từ
năm 1975 đến năm 1978: Sau khi Việt Nam giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nớc, Việt Nam và Pháp tăng cờng quan hệ nhiều mặt và ký một loạt nghị
định th tài chính với ta nh Hiệp ớc hợp tác kinh tế và công nghiệp, Hiệp định
hợp tác văn hóa giáo dục, đào tạo, giảng dạy tiếng Pháp... Đỉnh cao quan hệ
là chuyến thăm Pháp của Thủ tớng Phạm Văn Đồng tháng 4/1977. Sau đó quan
hệ kinh tế song phơng có những bớc chuyển tích cực.
Trong những năm 80, quan hệ hai nớc bị ngng đọng. Các nớc phơng Tây
thi hành chính sách cô lập Việt Nam, vu cáo Việt Nam đa quan vào Campuchia
và vấn đề thuyền nhân Việt Nam, nhng thái độ của Pháp có mức độ.
Từ năm 1989, quan hệ Việt Nam Pháp đợc cải thiện trở lại, nhất là từ
khi Việt Nam bớc đầu giành đợc những thắng lợi, kết quả trong chính sách đổi
mới, mở cửa và hội nhập quốc tế. Pháp đã đi đầu trong số các nớc phơng Tây
phòng,...Nhân chuyến thăm một số nớc châu Âu, Phó Thủ tớng Vũ Khoan đã
thực hiện chuyến thăm làm việc tại Pháp (8/2003).
18
Mới đây nhất, cuối tháng 9 và đầu tháng 10 năm 2007, Thủ tớng Chính
phủ Nguyễn Tấn Dũng đã tiến hành chuyến thăm chính thức Cộng hòa Pháp, dự
lễ khai mạc Ngày Việt Nam tại Pháp.
1.2.2. Quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật
Quan hệ kinh tế giữa Pháp và Việt Nam phát triển theo hớng tích cực.
Việt Nam là một trong số ít nớc đợc hởng cả 3 kênh viện trợ tài chính của Pháp
là viện trợ phát triển chính thức từ ngân sách (ODA từ ngân sách nhà nớc), cho
vay u đãi từ Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Quỹ đoàn kết u tiên (FSP). ở châu
á, ngoài Việt Nam, hai nớc Lào và Campuchia cũng đợc hởng viện trợ tài chính
theo 3 kênh này. Pháp là nớc tích cực giúp Việt Nam tái hòa nhập vào cộng
đồng tài chính quốc tế, viện trợ không hoàn lại và vận động các nớc chủ nợ tại
Câu lạc bộ Paris thông qua phơng thức trả nợ có lợi cho phía Việt Nam. Đồng
thời Pháp cũng tác động để Ngân hàng thế giới tổ chức 3 Hội nghị các bên tài
trợ cho Việt Nam tại Paris để Việt Nam có đợc những nguồn vốn quốc tế, góp
phần xây dựng và phát triển đất nớc.
Tổng viện trợ tài chính của Pháp dành cho Việt Nam đến nay khoảng trên
800 triệu EURO, trong đó từ nguồn ODA khoảng 420 triệu EURO, AFD
khoảng 360 triệu EURO cho 23 dự án và số còn lại là từ Quỹ FSP.
Việc hỗ trợ của Pháp qua đờng Nghị định th tài chính cũng tăng, từ khi
Pháp nối lại ODA cho Việt Nam năm 1989 cho đến nay, tổng số viện trợ của
Pháp qua ngân khố khoảng 420 triệu euro. Tại hội nghị tài trợ 2002, Pháp công
bố tăng tài trợ cho Việt Nam lên 103 triệu euro cho năm tài khóa 2003.
Qua con đờng vay tín dụng u đãi thông qua Tổ chức Phát triển Pháp
AFD, đến năm 2003 tổng cam kết tài trợ của AFD cho Việt Nam khoảng 360
triệu euro. Trớc kia chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn,
19
ngày nay mở rộng thêm trên lĩnh vực cơ sở hạ tầng (điện, nớc, phát triển đô
Nam.
Hiện Pháp là một trong những nớc đầu t hàng đầu ở Việt Nam, xếp thứ
nhất trong các nớc châu Âu và đứng thứ 6 trong tổng số 60 nớc và vùng lãnh thổ
đầu t ở Việt Nam. Tính đến tháng 8/2003, Pháp đã đầu t vào Việt Nam trên 2,3
tỷ USD với 120 dự án. Đầu t của Pháp tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công
nghiệp nặng, giao thông, bu điện, phân bổ tại 30 tỉnh/thành phố. Một số dự án
đầu t đáng chú ý là hợp doanh viễn thông giữa tổng công ty Bu chính Viễn
thông và France telecom tại TP. Hồ Chí Minh (615 triệu USD), Công ty mía đ-
ờng Bourbon Tây Ninh 111 triệu USD, Cấp nớc Thủ Đức 120 triệu USD, BOT
Nhiệt điện Phú Mỹ 2 trị giá 400 triệu USD do EDF đứng đầu. Việt Nam là một
thị trờng đợc các nhà kinh doanh Pháp rất quan tâm, số công ty đăng ký kinh
doanh, hoạt động ở Việt Nam ngày một tăng.
Trong lĩnh vực đầu t du lịch, một số dự án của Pháp đã đi vào hoạt động
và hoạt động có hiệu quả, tiêu biểu là liên doanh khách sạn Sofitel Metropole ở
Hà Nội, liên doanh lữ hành Exotissmo... Đa phần các dự án của Pháp tập trung
ở khu vực Hà Nội và các tỉnh miền Bắc (khoảng 40%), còn lại là ở Tp. Hồ Chí
Minh, các tỉnh miền Nam và miền Trung.
Hợp tác văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa hai nớc đợc mở rộng. Hai bên đã
thành lập Uỷ ban hỗn hợp Văn hoá, Khoa học kỹ thuật Việt Pháp, và đã
nhóm họp 11 phiên. Hàng năm, Pháp duy trì ngân sách hợp tác dành cho Việt
Nam trị giá khoảng 10 triệu USD, tập trung vào các lĩnh vực: giảng dạy ngôn
ngữ, cải cách hành chính, xây dựng luật pháp, tài chính, ngân hàng, đào tạo cao
học về quản lý kinh tế, luật và hàng không. Hàng năm có khoảng 400-600 ngời
21
nhận học bổng học tập và thực tập tại Pháp, đông nhất là ngành y. Số sinh viên
Việt Nam theo học tại Pháp ngày một tăng. Pháp đã tích cực tài trợ và tham gia
Liên hoan nghệ thuật Huế (Festival Hue) các năm 2000, 2002, 2004, 2006.
1.2.3. Thông tin về du lịch của Pháp
1.2.3.1. Cơ cấu, bộ máy quản lý du lịch
Bộ máy quản lý nhà nớc về Du lịch Pháp nằm trong Bộ Thiết bị, Giao
quan trọng để cho ngời dân Pháp có thể đi du lịch trong và ngoài nớc.
Theo số liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới, Pháp là thị trờng nhận khách
quốc tế hàng đầu và đứng thứ 3 về thu nhập nhập du lịch trên thế giới. Hàng
năm Pháp đón trên 70 triệu lợt khách quốc tế, thu nhập từ du lịch đạt khoảng 40
tỷ USD, chiếm khoảng 7% tổng thu nhập quốc tế về du lịch.
Pháp cũng là một trong những thị trờng gửi khách quan trọng trên thế
giới. Hàng năm trung bình có khoảng 25 triệu lợt khách Pháp đi du lịch nớc
ngoài. Trung bình một khách Pháp chi 1.143EURO/chuyến/khách. Khách Pháp
chủ yếu đi du lịch tới các nớc Châu Âu (70%), tiếp đến là Châu Mỹ và Châu Phi
(khoảng 25%), còn Châu á chỉ chiếm khoảng 4%. Tuy nhiên, do đi du lịch ở
Châu Âu đã trở nên nhàm chán, môi trờng sống, cảnh quan, khá giống nhau nên
thời gian gần đây khách Pháp đi du lịch tới các nớc Châu á (Thái Lan, Trung
Quốc, Việt Nam...) ngày một nhiều.
1.3. Đặc điểm thị trờng du lịch Pháp
23
1.3.1. Cách thức đi du lịch của ngời Pháp
Mục đích của các chuyến du lịch của ngời Pháp chủ yếu là nghỉ ngơi và
thăm thân. Ba hình thức nghỉ chính của du khách Pháp là tham quan, tắm nắng
và nghỉ ở thành phố. Khách Pháp đặc biệt quan tâm tới lĩnh vực văn hoá, thích
đi tham quan bảo tàng, triển lãm, tham quan thành phố. Khách Pháp khi đi du
lịch chủ yếu nghỉ tại khách sạn. Có tới 60% các chuyến đi đợc đặt qua các công
ty du lịch và đại lý lữ hành.
Ngời Pháp nổi tiếng lịch sự, có niềm tự hào dân tộc, ham đọc sách báo,
thích nhạc giao hởng, opera.. Mỗi năm có trên 1 triệu lợt ngời Pháp đến các
nhà hát, rạp chiếu bóng và mỗi ngời dành ra khoảng 20 giờ/ tuần để xem các
kênh truyền hình a thích của mình.
Theo nghiên cứu của Bộ Du lịch Pháp, tỷ lệ ngời đi du lịch nớc ngoài
nhiều nhất là số cán bộ, nhân viên, thơng gia có thu nhập ổn định hoặc thu
nhập cao, có thời gian nghỉ ngơi. Tiếp sau là nhân viên, nội trợ là nhóm có thu
nhập thấp hơn. Kế đến là nhóm công nhân, sinh viên có thu nhập và thời gian
nghiệp cao; tin tởng vào các dịch vụ của các khách sạn thuộc các tập đoàn lớn
của Pháp; chú ý nhiều tới các giá trị văn hoá của điểm đến; dành thời gian
khoảng 1-3 tháng để chuẩn bị cho chuyến đi; thờng đọc kỹ catalogue, brochure
để đi du lịch. Xu hớng sử dụng website cũng khá lớn, du khách Pháp sử dụng
nhiều nhất các trang web của thế giới về du lịch (25%), trong khi ngời Mỹ và
Đức sử dụng nhiều các trang web du lịch Việt Nam (tỷ lệ 22,5% và 19,5%).
Khách du lịch Pháp hiện nay vẫn vừa mang những tính cách của ngời
Pháp xa và vừa mang cả những đặc tính của ngời Pháp hiện đại, tính tình vui
vẻ, sôi nổi, tinh tế, không ồn ào, thích rợu vang và ăn thức ăn ngon, thích tranh
luận và a hùng biện, thích khám phá.
25