BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2020 NGUYỄN THỊ HỒNG LOAN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60340102
Người hướng dẫn khoa học
GS.TS. NGUYỄN KẾ TUẤN
Hà Nội, Tháng 9 năm 2013 i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn đã tận tình giúp đỡ từ
việc xây dựng đề cương đến khi hoàn thành Luận văn và các Thầy Cô giảng dạy tại
Khoa sau đại học, Viện Đại học Mở Hà Nội đã truyền dạy những kiến thức quý báu
trong chương trình Cao học và giúp đỡ để tôi hoàn thiện bản Luận văn này.
Cũng qua đây, tôi tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới phòng Dạy nghề,
phòng Việc làm và An toàn lao động - Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh
Yên Bái cùng tập thể Ban giám hiệu, Ban giám đốc, cán bộ, giáo viên của các
Trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề; Các trung tâm dạy nghề đã đã tạo nhiều
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và có những trao đổi, đóng góp ý kiến, chia sẻ thông
tin, tư liệu để tôi có thể hoàn thành những nội dung nghiên cứu của đề tài.
Dù rất cố gắng, nhưng chắn chắn bản Luận văn này vẫn còn nhiều thiếu
sót. Rất mong nhận được sự tham gia, góp ý của các Thầy Cô và các bạn đồng
nghiệp.
iii
2.1.3. Về dân số và nguồn lao động 24
2.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề tỉnh Yên Bái. 28
2.2.1. Mạng lưới cơ sở dạy nghề 28 iv2.2.2. Ngành nghề, quy mô và cơ cấu đào tạo 31
2.2.3. Cơ sở vật chất trang thiêt bị dạy nghề 38
2.2.4. Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy 40
2.2.5. Đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề 40
2.2.6. Số lượng giáo viên dạy nghề 41
2.3. Đánh giá tổng quát 42
2.3.1. Kết quả tích cực 42
2.3.2. Những hạn chế tồn tại 44
2.3.3. Những nguyên nhân cơ bản 47
Tiểu kết chương 2: 49
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO
NGHỀ TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 50
3.1. Phương hướng phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái đến năm 2020 50
3.1.1. Dự báo phát triển cung, cầu lao động qua đào tạo nghề tỉnh Yên Bái. . 50
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2013-2020 52
3.2. Một số giải pháp phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái đến năm 2020 . 55
3.2.1. Phát triển mạng lưới 55
3.2.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất 62
3.2.3. Đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp đào tạo. 64
3.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên 68
3.2.5. Phát triển liên kết trong đào tạo nghề 75
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế xã hội 24
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu chủ yếu về lao động 25
Bảng 2.3. Kết quả đào tạo của các cơ sở dạy nghề giai đ0ạn 2007-2012 31
Bảng 2.4: Quy mô đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề đến năm 2015 32
Bảng 2.5: Hệ thống trường, quy mô đào tạo nghề của các tỉnh miền núi phía
Bắc đến năm 2015 33
Bảng 2.6: Chỉ tiêu tuyển sinh và tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Yên Bái
đến năm 2020 34
Bảng 2.7: Quy mô tuyển sinh và phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề qua các
năm (2008-2012) 42
Bảng 3.1: Dự báo về dân số và nguồn lao động của tỉnh Yên Bái đến năm
2015, 2020 50
Bảng 3.2: Dự báo cầu về lao động trên các lĩnh vực 51
Bảng 3.3: Dự báo, nhu cầu sử dụng lao động kỹ thuật qua đào tạo nghề trong
các ngành kinh tế của tỉnh 52
Bảng 3.4: Tỷ lệ lao động qua đào tạo các năm 2012, 2015 Đến năm 2020 54
Bảng 3.5. Chỉ tiêu chính của kế hoạch phát triển dạy nghề tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2012-2020 60
Bảng 3.6: Cơ cấu số lao động cần được đào tạo nghề chia theo các huyện, thị,
thành phố ở giai đoạn 2011 - 2020 62
Bảng 3.7: Tăng cường số lượng biên chế giáo viên dạy nghề cho các cơ sở dạy
nghề công lập 68
Bảng 3.8. Số lượng giáo viên dạy nghề của các cơ sở dạy nghề (công lập và tư thục) 70
Bảng 3.9: Dự kiến, số lượng biên chế giáo viên dạy nghề cho các cơ sở dạy
nghề công lập đến năm 2015, 2020 72
Bảng 3.10: Số lượng giáo viên dạy nghề của các cơ sở dạy nghề (công lập và tư thục
Toàn tỉnh Yên Bái có trên 30 dân tộc khác nhau cùng sinh sống, trong đó có
7 dân tộc với số dân trên 10.000 người, cơ cấu dân tộc Kinh chiếm 49,6%, Tày
18,6%, Dao 10,3%, Mông 8,9%, Thái 6,7%, còn lại là các dân tộc khác như Mường,
Nùng, Cao Lan chiếm dưới 2% dân số. Năm 2012, lực lượng lao động của tỉnh
Yên Bái là 414.153 người, trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
quốc dân là 407.828 người, chiếm 98,47% lực lượng lao động (trong đó: lao động
thành thị có 69.126 người chiếm 16,95%; lao động khu vực nông thôn có 338.702 2
người, chiếm 83,05%). Số lao động thất nghiệp là 6.625 người.
Toàn tỉnh Yên Bái hiện có 29 cơ sở đào tạo nghề gồm:
- 02 trường cao đẳng nghề
- 02 trường trung cấp nghề
- 06 trường chuyên nghiệp có hoạt động dạy nghề
- 10 trung tâm dạy nghề
- 09 cơ sở khác có hoạt động dạy nghề
Ngoài mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên, còn có sự tham gia của các doanh
nghiệp, các cơ sở khác trong việc tổ chức đào tạo nghề ở trình độ sơ cấp nghề và
dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động của tỉnh.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo nghề trong giai đoạn năm 2013-2020, cần
thiết phải có những phương hướng và giải pháp để đến năm 2020 công tác đào tạo
nghề cơ bản đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng và chất
lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình
độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ
lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, phổ cập nghề
cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu
nhập, giảm nghèo vững chắc và đảm bảo an sinh xã hội cho tỉnh Yên Bái.
Đó cũng chính là lý do tôi chọn Đề tài “ Phương hướng và giải pháp phát
Qua nghiên cứu, báo cáo có liên quan đến các Trường và các Trung tâm dạy
nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái
5.2. Xử lý số liệu thu thập:
- Phương pháp thống kê: Tập hợp số liệu theo từng lĩnh vực, địa bàn và trình
tự thời gian
- Phương pháp tổng hợp: Từ các dự báo, phân tích đánh giá về thực trạng đào
tạo nghề của các Trường và các Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong
thời gian qua và đề ra các phương hướng và giải pháp cho đến năm 2020.
6. Kết cấu của Luận văn: Luận văn gồm có các phần sau đây:
- Mở đầu
- Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đào tạo nghề.
- Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo nghề của tỉnh Yên Bái.
- Chương 3. Phương hướng và giải pháp phát triển đào tạo nghề của tỉnh Yên
Bái đến năm 2020.
- Kết luận. 4
Chương1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Một số khái niệm chung
1.1.1 Khái niệm về nghề
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nghề, ở mỗi quốc gia thuật ngữ
“nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, ví dụ:
- Khái niệm nghề ở Nga được hiểu là một loại hoạt động lao động đòi hỏi phải
có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
- Ở Pháp, nghề là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một
khi hoàn thành khoá học thực hành được một nghề trong xã hội nghề. Đào tạo nghề,
nói theo cách khác là dạy nghề là phải nhằm đến một đích nhất định.
Dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng
lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho
người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Để đạt được mục tiêu đặt ra chúng ta cần tiến hành phát triển đào tạo nghề một
cách khoa học, hợp lý giữa các vùng miền, các cơ sở dạy nghề, các cấp đào tạo trình
độ nghề
1.2. Phát triển đào tạo nghề
Phát triển đào tạo nghề cần được thể hiện đầy đủ các nội dung cấu thành của
đào tạo nghề. Đào tạo nghề cần được nhìn nhận toàn diện trên các khía cạnh: Mạng
lưới cơ sở đào tạo nghề; các cấp trình độ đào tạo nghề; ngành nghề và quy mô đào
tạo; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; chương trình, giáo trình đào tạo; đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề. Phát triển một cách đồng bộ, hài hòa, hợp
lý theo vùng miền, theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động sau đào tạo nghề là
cánh cửa mở ra để phát triển đào tạo nghề.
1.2.1 Phát triển mạng lưới
Mạng lưới các cơ sở dạy nghề đào tạo nghề ở ba cấp trình độ: cao đẳng nghề,
trung cấp nghề, sơ cấp nghề và đào tạo nghề thường xuyên. 6
Tùy vào năng lực dạy nghề của các cơ sở dạy nghề có thể phân chia như sau:
Các trung tâm dạy nghề đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo nghề
thường xuyên.
Dạy nghề trình độ sơ cấp: Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người
dạy nghề, đồng thời khuyến kích hoặc hạn chế một cấp trình độ nào đó góp phần
vào sự phát triển đào tạo nghề.
1.2.2 Ngành nghề và quy mô đào tạo
Ta biết rằng, phát triển đào tạo nghề là tăng quy mô đào tạo nghề đảm bảo cơ
cấu ngành nghề đào tạo phù hợp tương đối, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã
hội trong thời điểm hiện tại và tương lai.
Kinh tế xã hội phát triển theo hướng nào thì đòi hỏi nguồn nhân lực phát triển
theo hướng đó. Ví dụ để phát triển ngành dịch vụ hay ngành công nghệ thông tin thì
cần đào tạo các nghề liên quan để phục vụ sự phát triển của hai ngành đó. Khi
ngành kinh tế phát triển gắn liền với yêu cầu mở rộng quy mô kinh tế và tốc độ phát
triển kinh tế thì quy mô đào tạo nghề được mở rộng và phát triển theo.
Quy mô đào tạo nghề thể hiện ở số lượng tuyển sinh trong năm hoặc trong giai
đoạn nhất định và số lượng học viên tốt nghiệp trong năm hoặc giai đoạn đó.
Quy mô đào tạo nghề, ngành nghề đào tạo có liên quan mật thiết với nhu cầu
đào tạo của người lao động và yêu cầu sử dung lao động qua đào tạo của người sử
dụng lao động. Khi cầu về lao động qua đào tạo nghề trong một ngành nào đó lên
cao tất yếu sẽ có nguồn cung. Để đáp ứng nguồn cung đó thì các cơ sở dạy nghề sẽ
huy động tổng hợp các nguồn lực để tiến hành đào tạo nghề một cách nhanh chóng
và hiệu quả nhất.
Như vậy phát triển dạy nghề là việc đào tạo các ngành nghề một cách hợp lý,
mở rộng quy mô đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực đã
được đào tạo đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế.
1.2.3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề bao gồm các yếu tố: đất đai, nhà xưởng,
thiết bị đồ dùng giảng dạy và học tập, thiết bị thực hành nghề, hạ tầng thông tin
phục vụ đào tạo nghề. Để tối ưu hóa điều kiện thực hành cho người học thiết bị thực
hành thường được mô phỏng trong một không gian thật với quy trình thực tế quy
mô hợp lý nhưng chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị thường phải đạt cấp độ
tiên tiến trở lên.
Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình
độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát
triển của khoa học, công nghệ. 9
Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực
hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề.
Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp
Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ
sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung,
phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với
mỗi mô-đun, mỗi nghề.
Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở dạy nghề tổ
chức biên soạn và duyệt.
Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp
Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức,
kỹ năng của mỗi mô-đun trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện
phương pháp dạy học tích cực. Người đứng đầu cơ sở dạy nghề tổ chức biên soạn
và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm
việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho
người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Thời gian học nghề trình độ trung cấp
Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo
thức, kỹ năng của mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện
để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Hiệu trưởng các trường tổ chức biên
soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng
Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm
việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực
tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. 11Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng
Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,
nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề bảo đảm tính hệ
thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa
học, công nghệ.
Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực
hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác,
năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm.
Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng
Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ
cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương
pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-
đun, môn học, mỗi nghề.
chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề
nghiệp; Lý lịch bản thân rõ ràng.
Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:
Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại
học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là
người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại
học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực
hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người
có tay nghề cao.
Nhiệm vụ của giáo viên dạy nghề được quy định rõ tại tại Điều 72 của Luật
giáo dục như sau: Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực
hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ
công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường; Giữ gìn phẩm chất, uy
tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với
người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; Không ngừng học 13tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học; Các
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Quyền của nhà giáo viên được quy định rõ trong điều 73 của Luật giáo dục
như sau
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
điều kiện
-
Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và
có chất lượng chương trình giáo dục;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều
lệ nhà trường;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của
người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng
của người học;
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt
cho người học;
Giáo viên dạy nghề được hưởng các chính sách
- Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để
nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo.
- Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.
- Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp
khác theo quy định của Chính phủ.
-
Được hưởng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách tiền
lương, chính sách đối với nhà giáo công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau
- Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại trường chuyên, trường năng
khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường
dự bị đại học, trường dành cho người tàn tật, khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc các
trường chuyên biệt khác được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo
quy định của Chính phủ.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn được Uỷ ban nhân dân các cấp tạo điều kiện về chỗ ở, được
giao thông, dân số và cơ cấu dân số, văn hóa bản địa, tâm lý người dân lại là yếu tố
ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến việc phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề, đến
ngành nghề đào tạo và quy mô ngành nghề thậm chí ảnh hưởng cả đến đội ngũ giáo
viên, nhà quản lý cơ sở dạy nghề và đương nhiên sẽ ảnh hưởng lớn đến phát triển
đào tạo nghề. 16Chúng ta thấy rằng không thể dễ dàng xây một trường dạy nghề trên vùng
cao, ngoài hải đảo bởi ngoài yếu tố khó khăn về tài chính thì câu hỏi ai học, ai dạy,
dạy gì cũng khó có thể trả lời một cách thỏa đáng để hình thành và phát triển mạng
lưới cơ sở dạy nghề ở những vùng như thế. Ngay tại các vùng thành thị với dân số
đông đúc, điều kiện thuận lợi thì những câu hỏi cần giải đáp vẫn luôn là vấn đề cần
quan tâm một cách khoa học, biện chứng như: Đặt trường tại đâu? Tại sao như vậy,
trường dạy nghề gì? Nhu cầu, tập quán người dân quanh đó mong muốn học nghề
gì? học sinh ra trường làm việc ở đâu ? Điều đó chứng tỏ yếu tố tự nhiên – môi
trường ảnh hưởng đến số lượng, quy mô và cơ cấu của các trường dạy nghề. Nếu
đất nước có cơ cấu dân số trẻ thì mạng lưới dạy nghề phải lớn còn những nước có
quy mô dân số vừa và nhỏ thì phát triển những trường dạy nghề cần mang tính
chuyên sâu.
1.3.2. Nhân tố thuộc về kinh tế
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển đào tạo nghề. Ở các nước
phát triển mỗi người lao động trước khi tham gia lao động tại bất kỳ một công đoạn
nào của một quá trình sản xuất nào đều phải được đào tạo nghề, đào tạo nghề là
điều kiện cần và bắt buộc phải có đối với người lao động. Ngược lại ở các nước
kém phát triển và các nước đang phát triển thì đào tạo nghề không phải là điều kiện
bắt buộc và đôi khi lao động rẻ mạt, không qua đào tạo nghề lại ”lên ngôi”.
Ta thấy, nhu cầu nhân lực của nền kinh tế phụ thuộc vào quy mô và tốc độ
được một nghề ổn định đang ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của công tác đào
tạo nghề trong các trường nghề. Học sinh không muốn thi vào hoặc nếu đỗ thì cũng
tìm cách thi lên đại học, điều này làm cho đầu vào của các trường dạy nghề có thể
khá đông nhưng đầu ra lại ít. Tạo nên tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” và bức tranh
phát triển đào tạo nghề có thể còn một góc khuất chưa được khai thác hoặc ngược
lại nếu xã hội quan tâm tôn vinh người lao động làm các nghề một cách bình đẳng
thì bức tranh phát triển dạy nghề sẽ toàn diện hơn.
1.3.4. Nhân tố thuộc về các cơ chế chính sách của nhà nước
Để phát triển mạng lưới dạy nghề của một Quốc gia thì số lượng cơ sở dạy
nghề tăng hay giảm, cấp trình độ dạy nghề tập trung vào cấp độ cao chuyên môn
sâu hay chỉ dừng lại ở cấp độ đào tạo trình độ sơ cấp, các vùng miền nào có cơ sở
dạy nghề đóng tại địa bàn nhiều hay ít phụ thuộc không nhỏ vào đường lối chủ
trương, chính sách về phát triển dạy nghề của Quốc gia đó. 18Không những thế, chính sách về phát triển dạy nghề, tầm quan trọng của công
tác đào tạo nghề còn ảnh hưởng rất lớn tới sự đầu tư của xã hội, đặc biệt là đầu tư
công, tiếp đến là đầu tư của các nhà sản xuất sử dụng lao động sau đào tạo nghề, đầu
tư sinh lời và đầu tư hỗ trợ phát triển trong việc nâng cao năng lực dạy nghề thông
qua việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề. Ví dụ như các chính sách về thuế
tăng hay giảm đối với đào tạo nghề, hay chính sách phát triển các cơ sở dạy nghề tại
các vùng miền đặc thù, hoặc chính sách phát triển, hoặc kìm hãm để đào tạo một
ngành nghề nào đó sẽ tác động lớn đến việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
nghề không chỉ của một cơ sở dạy nghề mà là ảnh hưởng đến sự đầu tư của cả hệ
thống dạy nghề. Chính sách về phát triển dạy nghề tốt đương nhiên sẽ có một đội ngũ
giáo viên và các cán bộ quản lý đủ, đúng ngành nghề cần đào tạo để đi trước một
bước trong việc đào tạo nghề cho người lao động, bằng không thì sẽ luôn thiếu giáo