Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020 - Pdf 81

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------
LƯU HỮU LỄ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh
Năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------
LƯU HỮU LỄ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ QUANG HUÂN
Tp. Hồ Chí Minh
Năm 2010
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh sách các từ viết tắt
Danh mục các bảng
PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài……………............................................................i

1.2.7. Góp phần phát triển kết cấu hạ tầng của đất nước .................. …..06
1.2.8. Góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan quản lý nhà
nước về KCN, CCN .................................................................................….06
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các KCN
Việt Nam .................................................................................................….07
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................... …..07
1.3.2. Kết cấu hạ tầng .......................................................................... …..07
1.3.3. Các điều kiện cung cấp nguyên liệu và lao động .......................….07
1.3.4. Môi trường đầu tư ......................................................................….08
1.3.5. Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng............................................….08
1.3.6. Phát triển khu dân cư đồng bộ ...................................................….09
1.3.7. Điều kiện về đất đai ....................................................................….09
1.4. Lịch sử hình thành và kinh nghiệm phát triển KCN, KCX trên thế
giới và Việt Nam .................................................................................... …..09
1.4.1. Lịch sử hình thành KCN, KCX trên thế giới.............................….10
1.4.2 . Kinh nghiệm xây dựng các KCN ở Việt Nam...........................….11
1.4.2.1. Quá trình hình thành và phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam…11
1.4.2.2. Kinh nghiệm xây dựng và thu hút đầu tư các KCX, KCN Việt Nam
.................................................................................................................…..12
1.4.2.2.1. Kinh nghiệm thành công ...........………….………………...12
1.4.2.2.2. Kinh nghiệm thất bại…………………...….……….............11
1.4.3. Quá trình hình thành và phát triển CCN ở Việt Nam............... …..13
1.4.4. Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động các KCN, KCX Việt Nam
................................................................................................................ …..14
1.4.4.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào KCN, KCX ............... ……..…..14
1.4.4.2. Tình hình cho thuê đất trong KCN, KCX ..................... ……...….15
1.4.4.3. Về tình hình SXKD của các DN trong KCN, KCX .....…….….….16
1.4.4.4. Về tình hình lao động.........................................................….….16
1.4.4.5 Công tác bảo vệ môi trường..............................................…..…. 16
1.4.4.6. Về quản lý Nhà nước đối với KCN………............................. ..….17

a. Các yếu tố kinh tế…………………………………………….….….35
b. Các yếu tố xã hội ........................................................................….36
c. Các yếu tố về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường…………...38
d. Các yếu tố chính sách vĩ mô của Nhà nước.................................….38
2.2.3.2. Phân tích các yếu tố của môi trường vi mô……………………...40
a. Khách hàng …………………………………………………….......40
b. Các nhà cung cấp...................................................................... .….40
c. Các đối thủ cạnh tranh …………. ………………………………...41
d. Các đối thủ tiềm ẩn mới.....................................................................41
2.2.3.3. Xây dựng ma trận bên ngoài (EFE) của KCN, CCN ...…………..44
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .............................................................. …...45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KCN BẾN
TRE ĐẾN 2020 ...................................................................................... …..46
3.1. Phân tích và dự báo các yếu tố tác động đến sự phát triển các KCN
tỉnh Bến Tre........................................................................................... …..46
3.1.1. Xu hướng phát triển các KCN hiện nay ................................... .….46
3.1.2. Các căn cứ để xây dựng mục tiêu phát triển các KCN............. .….46
3.1.2.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bến Tre
..................................................................................................................….46
3.1.2.2. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển các KCN của Bến Tre
đến 2020................................................................................................….…47
3.2. Một số giải pháp phát triển KCN tại Bến Tre đến 2020............... ..…49
3.2.1. Hình thành các giải pháp qua phân tích và đánh giá ma trận SWOT
................................................................................................................ ..….49
3.2.2. Các giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào KCN, CCN Bến Tre đến năm
2020…………………………………………………………………………...53
3.2.2.1. Nhóm giải pháp S-O…………………………………………………53
a. Nhóm giải pháp tuyên truyền các chính sách của Nhà nước...…….53
b. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh..........…...53
c. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài .............................……56

Để phát huy hết các nguồn lực, lợi thế và vận hội mới, việc hình thành
và phát triển các KCN trên địa bàn là một trong những phương hướng cơ bản
và điều kiện để thực hiện chủ trương CNH-HĐH, đảm bảo cho phát triển CN
một cách chủ động có kế hoạch, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững,
tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư thuận lợi nhất, giải quyết việc làm
cho lao động địa phương; nâng cao thu nhập cải thiện đời sống người dân
nhất là khu vực lân cận KCN; góp phần đô thị hoá ở các vùng gần KCN và
đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CN, góp phần thực
hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ XIII và
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre thời kỳ 2006 -
2020 với mục tiêu thoát khỏi tỉnh nghèo vào năm 2010 và cơ bản trở thành
tỉnh CN vào năm 2020.
Hiện tại tỉnh Bến Tre có 2 KCN được Chính phủ phê duyệt trong danh
mục các KCN cả nước là: KCN Giao Long, diện tích giai đoạn I là 101,47ha,
trong đó diện tích xây dựng KCN là 98,5ha và giai đoạn II là 68,04ha; KCN
An Hiệp với diện tích 72ha. Tổng diện tích đất của 2 KCN là 173,47ha, trong
đó đất CN có khả năng cho thuê 113,89ha. Đến nay đã cho thuê được 81,63ha
chiếm 71,67% diện tích đất CN; trong đó có 10 dự án đang đàm phán, có khả
năng đến cuối năm 2009 sẽ lấp đầy 2 KCN này. Đánh giá, so sánh với tổng
diện tích đất toàn tỉnh cũng như so với cơ cấu kinh tế trong những năm tới của
ngành CN thì diện tích đất xây dựng KCN hiện tại là quá thấp. Trong điều
ii
kiện các KCN hiện hữu của Bến Tre về cơ bản đã được lấp đầy mà các nhà
đầu tư khác tiếp tục đăng ký, tìm hiểu cơ hội đầu tư, việc mở rộng diện tích và
xây dựng mới các KCN trên địa bàn là rất cần thiết và là nhu cầu cấp bách.
Tuy rằng trong thời gian qua các KCN đạt được những thành quả tốt,
nhưng vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại làm cản trở quá trình thu hút đầu tư và
phát triển các KCN, tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định vì phát triển nhanh sẽ kèm
theo những hậu quả về môi trường, về xã hội không chỉ cho tỉnh Bến Tre mà
còn liên đới tới các địa phương lân cận khác trong vùng kinh tế trọng điểm

Chương 3: Những giải pháp phát triển các KCN tại tỉnh Bến Tre từ đây
đến năm 2020.
Luận văn gồm 83 trang nội dung chính và tài liệu tham khảo, phụ lục.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Địa bàn nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu tình hình phát triển các KCN,
CCN tại tỉnh Bến Tre.
Thời gian: Nội dung đánh giá hoạt động lấy mốc thời gian từ năm 2005
đến 2010, trong đó chủ yếu là những năm gần đây.
6. Điểm mới của đề tài:
- Xem xét một cách tổng hợp những vấn đề trong và ngoài KCN trong
mối tương quan hợp tác với các địa phương khác trong vùng.
- Đánh giá thực trạng phát triển KCN của tỉnh thực tế và trung thực nhất.
- Cơ sở, mục tiêu và giải pháp là nhằm giúp cho các KCN của tỉnh phát
triển trong một thời kỳ nhất định đến năm 2020.
*
* *
iv
1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
1.1. Các khái niệm cơ bản về KCN, CCN:
1.1.1. Khu công nghiệp:
1.1.1.1. Định nghĩa:
Theo quy định hiện hành của Quy chế KCN được ban hành theo
Nghị định số 36/CP, ngày 24 tháng 4 năm l997 của Chính phủ đã định nghĩa:
“ KCN là khu tập trung các DN KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định,
không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập”.
1.1.1.2. Đặc điểm:

1.1.2.2. Đặc điểm:
- Được quy hoạch chủ yếu phục vụ cho sản xuất nhỏ của địa phương,
không đủ năng lực tài chính thuê đất trong các KCN tập trung.
- Ngành nghề thường gắn liền với vùng nguyên liệu, với ngành nghề
truyền thống của từng địa phương.
- CCN do UBND cấp tỉnh, thành phố quyết định thành lập.
- Cơ chế quản lý: Đầu mối quản lý các CCN khá đa dạng do chưa có quy
định chung của Chính phủ. Một số địa phương thì giao cho Ban Quản lý các
KCN địa phương quản lý như Hà nội, Quảng Nam, Phú Yên. Nhiều tỉnh nếu
CCN thuộc địa bàn huyện nào thì huyện đó quản lý như Đồng Tháp, Long
An. Một số tỉnh giao cho Sở CN quản lý như Bến Tre. Cơ chế quản lý CCN
không theo quy chế KCN tập trung, việc đầu tư hạ tầng chủ yếu dựa vào ngân
sách địa phương.
1.1.3. Doanh nghiệp KCN, CCN:
3
Là DN được thành lập và hoạt động trong KCN, CCN, bao gồm DN
sản xuất và DN dịch vụ.
1.1.4. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, CCN:
Là DN được thành lập có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng được Thủ
tướng Chính phủ quyết định cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở
hạ tầng KCN. Đối với DN kinh doanh hạ tầng CCN thì do UBND tỉnh, thành
phố quyết định sau khi có chủ trương của Chính phủ.
1.1.5. Ban quản lý KCN, CCN cấp tỉnh, thành phố:
Là cơ quan quản lý trực tiếp các KCN trong phạm vi địa lý hành chính
của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc Ban quản lý một KCN,
hoặc Ban quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh, do Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập và được sử dụng con dấu Quốc huy.
1.2. Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước:
1.2.1. Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế:

trong KCN vùng ĐBSCL đã giải quyết việc làm cho khoảng 60.000 lao động.
Với lực lượng lao động lớn, máy móc thiết bị hiện đại, trình độ quản lý
cao của các DN trong KCN, nó sẽ tạo áp lực cho các cơ quan Nhà nước tăng
cường đào tạo nguồn nhân lực trong nước đáp ứng được yêu cầu của các
KCN và bản thân DN lúc đó cũng có nhiều cơ hội lựa chọn lao động có tay
nghề cao cho mình.
Ngoài ra, các DN trong KCN mà đặt biệt là các DN có vốn đầu tư nước
ngoài đã đào tạo được đội ngũ lao động tiên tiến, có tác động lan tỏa và nâng
cao nền tảng trình độ lao động của đội ngũ lao động Việt Nam.
1.2.3. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế
của đất nước:
5
Các KCN, CCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn
thiện môi trường kinh doanh. Các DN trong các KCN, CCN đóng vai trò kích
thích việc cải cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, nhất là
thể chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các địa phương nói riêng và của cả
nước nói chung. Các DN này cũng đã góp phần làm thay đổi bộ mặt và cấu
trúc mạng lưới thương mại hàng hoá và dịch vụ xã hội.
1.2.4. Góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất CN vào kim ngạch
xuất nhập khẩu và ngân sách cả nước:
Theo số liệu từ Vụ quản lý KCN và KCX thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
trong năm 2008 các DN trong KCN của cả nước đã tạo ra giá trị sản xuất CN
trên 20 tỷ USD (chiếm gần 40% tổng giá trị sản xuất của ngành CN cả nước).
Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của các DN trong
KCN và KCX đạt khoảng 16,3 tỷ USD (chiếm khoảng 23,5% tổng kim ngạch
xuất khẩu và nhập khẩu của cả nước). Trong đó xuất khẩu đạt gần 8 tỷ USD.
Tổng doanh thu các DN trong KCN vùng ĐBSCL đạt trên 1,5 tỉ USD, trong
đó xuất khẩu đạt gần 590 triệu USD. Ngoài ra hiệu quả hoạt động của các DN
KCN đã đóng góp nhất định vào nguồn thu ngân sách nhà nước.
1.2.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và

thực tế triển khai mô hình này còn nhiều bất cập trong quản lý nhà nước về
KCN như phân cấp, ủy quyền trong KCN, thủ tục hành chính trong đầu tư vào
các KCN, các vấn đề về thuế, hải quan,… Thực tiễn phát triển KCN đã cho
chúng ta nhiều bài học trong quản lý nhà nước về KCN nói riêng và quản lý
nhà nước nói chung. Đến nay, bộ máy quản lý KCN đã hình thành một cánh
thống nhất từ trung ương đến địa phương bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư là
cơ quan quản lý KCN cấp trung ương và các Ban quản lý các KCN cấp tỉnh.
Việc phân cấp mạnh mẽ cho Ban quản lý các KCN cấp tỉnh trong việc quản lý
7
hoạt động đầu tư trong KCN, là nơi thực hiện tốt cơ chế “một cửa, tại chỗ”,
tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư vào KCN và cũng là nơi các cơ
quan nhà nước “thử nghiệm” các chính sách và ngày càng hoàn thiện các
chính sách đó sao cho phù hợp với thực tế.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các
KCN, CCN ở Việt Nam:
1.3.1. Điều kiện tự nhiên:
KCN, CCN phải được bố trí tại vị trí có khả năng xây dựng kết cấu hạ
tầng thuận lợi và hiệu quả, có khả năng mở rộng diện tích khi phát triển và có
thể liên kết thành các CCN . Địa điểm phải gần các trung tâm kinh tế, các đầu
mối giao thông và nguồn cung ứng điện, nước.
1.3.2. Kết cấu hạ tầng:
Hầu hết các KCN, CCN đều hình thành trên các khu đất mới, do đó cần
đảm bảo các điều kiện kết cấu hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào KCN, CCN
thì mới có thể thu hút các nhà đầu tư vào. Nhằm đảm bảo xử lý ô nhiễm môi
trường, ngoài cơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện, nước, thông tin liên
lạc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải tốt. Nếu không thực hiện
tốt điều này, có thể sẽ lại hình thành những khu vực ô nhiễm. Thực tế, ngoài
ưu điểm tập trung sản xuất, các KCN, CCN là nơi có điều kiện để xây dựng
cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, Đây cũng là một trong các yếu tố hấp dẫn các nhà
đầu tư chọn KCN, CCN để sản xuất thay vì chọn một nơi khác. Việc đầu tư

ban đầu. Giải quyết được mâu thuẫn khi chưa thu được tiền thuê đất mà đã
phải bỏ vốn ra đầu tư sẽ khắc phục được tồn tại về tiến độ lấp đầy các KCN,
CCN còn chậm. Các DN phát triển hạ tầng KCN, CCN phải có tiềm lực tài
chính tốt nhằm đảm bảo tiến độ đền bù giải tỏa, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng
bộ để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN khi vào thuê đất có thể tiến hành xây
dựng nhà máy nhanh chóng. Do nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn, vì
9
vậy nguồn vốn đầu tư không những phải đảm bảo đầy đủ mà còn phải được
đầu tư đúng lúc, đúng chỗ nhằm phát huy tác dụng ngay được.
1.3.6. Phát triển khu dân cư đồng bộ:
Quá trình phát triển các KCN, CCN phải gắn liền với việc xây dựng các
khu dân cư và các công trình phúc lợi để giải quyết đời sống cho các công
nhân sản xuất trong các KCN, CCN . Theo đà phát triển của các KCN, CCN ,
số lượng công nhân sản xuất tại các nhà máy ngày càng gia tăng. Việc ổn định
nơi ăn, ở cho lực lượng công nhân sẽ góp phần giúp cho hoạt động SXKD của
các xí nghiệp được ổn định và phát triển. Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế, việc
phát triển khu dân cư xung quanh các KCN, CCN còn nhằm ổn định về mặt
xã hội và an ninh trật tự. Vì vậy, đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến sự phát triển của các KCN, CCN . Việc phát triển khu dân cư
không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của các Công ty
phát triển hạ tầng và các DN trong KCN, CCN.
1.3.7. Điều kiện về đất đai:
Khi xây dựng các KCN, CCN đòi hỏi phải sử dụng một diện tích đất
tương đối lớn tại khu vực không quá cách xa các trung tâm đô thị lớn. Các
khu vực này đồng thời cũng là địa điểm giãn dân trong nội thành với nhu cầu
đất để xây dựng khu dân cư cũng tương đối lớn, do đó chi phí đền bù giải tỏa
ngày càng tăng. Trong khi chi phí đền bù lại chiếm một tỷ trọng tương đối lớn
trong cơ cấu giá thành cho thuê đất. Vì vậy đây là một thách thức rất lớn đối
với các KCN, CCN trong quá trình cạnh tranh thu hút đầu tư nếu không tính
toán giá cho thuê đất một cách hợp lý. Vị trí khu đất, công năng hiện hữu của

1951, đến năm 1954 Malaysia cũng chuẩn bị thành lập KCN và cho đến thập
kỷ 90 đã có 12 KCN, Ấn Độ bắt đầu thành lập KCN từ năm 1955 và đến năm
1959 đã có 705 KCN. Đặc biệt một số nước trong khu vực này đã thành công
rất lớn trong việc sử dụng các hình thức KCN, KCX, KCNC để phát triển
kinh tế của quốc gia. Điển hình là KCNC ở Tân Trúc – Đài Loan, được xây
dựng năm 1980 với diện tích xây dựng 650 ha trên tổng diện tích quy hoạch
2.100ha, với tổng số vốn đầu năm 1995 lên tới 7 tỷ USD, sau 15 năm hoạt
động tổng doanh số hàng hóa và dịch vụ đạt được 10,94 tỷ USD chiếm 3,6%
GDP Đài Loan.
Đến năm 1992, trên Thế giới đã có 280 KCX được xây dựng ở 40 quốc
gia, trong đó có khoảng 60 khu đã hoạt động mang lại hiệu quả cao. Cụ thể:
tổng số người làm việc trong các KCX từ các nước đang phát triển đạt trên
500.000 người, tổng trị giá xuất khẩu các sản phẩm chế biến của các nước
đang phát triển là 258 tỷ USD, chiếm khoảng 80% xuất khẩu của KCX, trong
đó chủ yếu từ các nước Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan. Giá trị xuất khẩu
được tính trên người công nhân là hơn 30.000 USD ở Malaysia, 50.500 USD
ở Đài Loan, 67.800 USD ở Hàn Quốc, 72.000 USD ở (khu Baguio City)
Philippines. Các KCX đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, phần lớn tập
trung vào các ngành điện tử, sản xuất ô tô.
11
Các KCN, KCX hình thành, đã thu hút các nhà đầu tư xây dựng các nhà
máy, xí nghiệp sản xuất, cơ sở kinh doanh, dịch vụ. Đồng thời với vốn đầu tư
trực tiếp, các nhà đầu tư đã trang bị cho các KCN, KCX những dây chuyền
công nghệ và phương pháp sản xuất mới, trực tiếp góp phần giữ vững tốc độ
tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh tiến trình CNH – HĐH đất nước.
1.4.2 . Kinh nghiệm xây dựng các KCN ở Việt Nam:
1.4.2.1. Quá trình hình thành và phát triển các KCN, KCX ở Việt
Nam:
Tiền thân hình thành KCN, KCX ở Việt Nam là Khu kỹ nghệ Biên Hòa,
được thành lập năm 1963 (nay là KCN Biên Hòa). Nơi này có vị trí địa lý

quá trình phát triển KCN là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình quản
lý KCN. Các KCN, KCX thành công gồm:
a. KCX Tân Thuận (TP.HCM)
KCX Tân Thuận ra đời đúng thời điểm khi mà Nhà nước mở cửa thu hút
đầu tư, với cơ chế quản lý năng động và hạ tầng đầy đủ đã nhanh chóng thành
công. Được Trung ương và thành phố ưu ái riêng với nhiều cơ chế, uỷ quyền
rộng hơn các tỉnh khác. Ban quản lý KCX, KCN TP Hồ Chí Minh (HEPZA)
đã phát huy mô hình KCX, quản lý KCX Tân Thuận chặt chẽ vì thế uy tín của
HEPZA đối với các DN trong KCX, KCN, KCNC là rất cao, do đó vai trò hỗ
trợ, quản lý của HEPZA đã phát huy tác dụng.
Việc tự đảm bảo kinh phí, thu trên tỷ lệ doanh thu xuất khẩu đã tạo điều
kiện cho HEPZA tự chủ về tài chính trong hoạt động. Đó là những yếu tố tạo
nên thành công của KCX Tân Thuận, lấp đầy diện tích cho thuê.
b. KCN Biên Hoà II (Đồng Nai)
KCN hình thành vào đúng thời cơ đất nước mở cửa, chọn vị trí hợp lý,
giao giữa hai Quốc lộ, kết hợp với việc đơn vị hạ tầng KCN có nhiều kinh

Trích đoạn Tình hình sử dụng đất và thu hút đầu tư trong KCN Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Các yếu tố kinh tế Các yếu tố chính sách vĩ mô của Nhà nước Xây dựng ma trận bên ngoài (EFE) của KCN, CCN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status