Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tỉnh bắc ninh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 36

:,r 'КЖШОТТГЕ MBA P B O ô ĩiầM (1SMBẮ)
у-..;<£ иг ,ïn>с Qỉ'ĩ3Ứ m VMế йшшЬ Qoốc tẽ

! jT' v
г ■

*

И-?ЛЬЙ *-f*ĩ ĩữữĩ
■A

-*ч*£

:.J. 'ỉ

-_; t

.- S n V í/ í

—у■"7.

- V r

•-£ -'... « V

Ç'

_

4Ì»
*•• .

. .^


INTERNATIONAL EXECUTIVE MBA PROGRAM (IeMBA)
Chương trình cao học Quản trị kinh doanh Quốc tế

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỘT SÓ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Tôi xác nhận rằng bản khóa luận này đã đáp ứng được các yêu cầu một khóa luận tốt

TS. Vũ Xuân Quang
Chúng tôi, ký tên dưới đây xác nhận ràng chúng tôi đã đọc toàn bộ khóa luận này và công
nhận bản khóa luận hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn của một khóa luận Thạc sỹ quan trị
kinh doanh.

Giáo viên hướng dẫn
TS. Chu Thành
Các thành viên Hội đồng

TS. TẠ NGỌC CẦU
PGS.TS. VŨ CÔNG TY
TS. CHƯ THÀNH
NCS. ĐẢNG NGỌC s ự


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐÀU
1.1

Sự cần thiết và ý nghĩa cùa đề tài nghiên cứu

1.2

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

1.3

Phương pháp nghiên cứu

1.1.2. Phân loại KCN

7

1.1.3. Đặc điêm chủ yêu của các KCN Việt Nam

9

i ' í .4. Vai trổ của KCN trông qiiẵ trinh CNH, HĐH

10

Tính tẫt ỹễũ hình thằnh vằ phắt triển KCN, cac nhẩn tỗ hinh thanh KCN

13

i "2 . 1 . Sự cân thiểt hình thẫnh KCN trorĩg qua trinh CN H' HĐH

13

ĩ 2.2. Cắc nhẫn tổ hìrĩh thanh, phẵt triển KCN

17

Mọt sỗ mổ hĩnh ap

24

1.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô


2.1.1. Điêu kiện tự nhiên, xã hội

41

2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội của Bẳc Ninh

42

Quá trình phát triên các KCN Băc Ninh

45

2.2.1. Tông quan vê các Khu công nghiệp Việt Nam

45

2.2.2. Quan điểm cùa Bắc Ninh về phát triển các KCN

52

2.2.3. Sự hình thành và phát triển các KCN Bắc Ninh (1997

2.3

2.4

2.5

2006)


2.3.4. Môi trường khoa học công nghệ (T)

79

Phân tích SWOT các KCN tỉnh Băc Ninh

80

2.4.1. Phân tích những điêm mạnh (S)

80

2.4.2. Phân tích những điểm yếu (W)

83

2.4.3. Phân tích những thời cơ (0 )

86

2.4.4. Phân tích những thách thức (T)

88

Ấp dụng mo hinh íiểrĩ kễt nganh cua Micheál Porter đễ đanh giẩ nẩng cao nang iực

89

cạnh tranh thông quan liên kết ngành tại các KCN tỉnh Bắc Ninh


95

hóa địa phương
3.2

Phương hướng phát triên các KCN Băc Ninh, giai đoạn từ nay đên 2 0 1 0 -2 0 1 5

97

3.2.1. Phát triên các KCN găn liên với phát triên đô thị, trung tâm thương mại-dịch

97

vụ, trung tâm đào tạo, khu vui chơi giải trí
3.2.2. Giài quyết hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, Công ty đầu tư hạ tầng KCN, Nhà

98

đầu tư thứ cấp và người dân bị thu hồi đất xây dựng KCN

3.3

3.2.3. Phát triển các KCN dựa trên các tiêu chí cụ thể mang tính khoa học

100

ìvĩọt sỗ giải phẩp nharrĩ phất triễn cổ hiẹu qua cac KCN tỉnh Bẳc Ninh trong qua

100



127

3.4.5. Marketing địa phương thông qua 4 p

127

KET LUẠN

131

PHỤ LỤC I: ĐIEM CAC CHI s o THANH PHAN CAU THANH CHI s o CPI

133

CỦA TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ
PHỤ LỤC II: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH CÁC KCN VIỆT NAM ĐÉN NĂM 2010

135

PHỤ LỤC III: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH CÁC KCN BẲC NINH ĐẾN NÃM 2010

136

PHỤ LỤC IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO

137


DANH MỤC BẢNG BIẺU VÀ s ơ ĐỒ


Các yếu tố thu hút nhà đầu tư

36

Bảng 1.3

Khung phân tích SWOT

38

Sơ đồ 1.4

Sơ đồ ma trận phàn tích SWOT

40

CH Ư ƠN G II
Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu chủ yếu tỉnh Bắc Ninh nãm 2005-2006

43

Bảng 2.2

Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu 2005-2010

45


Bảng 2.8

Tổng hợp tình hình cấp phép đầu tư (có hiệu lực) năm 2006.

71

Bảng 2.9

Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2001 -2005 (Theo giá

ss

1994),

74


CHƯ ƠNG III
Bảng 3.1

Quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2010 - 2015.

100

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động các KCN Bắc Ninh so
Bảng 3.2
Sơ đô 3.1

102
với cả tinh

2

ASEAN

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

3

BQL

Ban quản lý

4

BTA

Hiệp định thương mại song phương

5

CN

Công nghiệp

6

CN - XDCB

Công nghiệp - Xây dựng cơ bản


13

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

14

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

15

GPĐC

Giấy phép điều chỉnh

16

GPĐT

Giấy phép đầu tư

17

GPMB

Giải phóng mặt bằng


23

KCX

Khu chế xuất

24

KH-CN

Khoa học - Công nghệ

25

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

26

SXCN

Sản xuất công nghiệp

27

SXKD

Sản xuất kinh doanh



33

USD

Đô la Mỹ

34

VCCI

Phòng thương mại và còng nghiệp Việt Nam

35

WEPZA

Hiệp hội KCX Thế giới


PHẦN M Ở ĐẦU
1.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Trong xu thể toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế Quốc tế hiện nay, mỗi quốc gia phải không
ngừng đổi mới, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhàm theo kịp và chủ động hội
nhập với nền kinh tế toàn cầu, Xuất phát từ đặc trưng của nền kinh tế Việt Nam, Đảng và
Nhà nước đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp, từng bước thực hiện CNH, HĐH đất
nước. Trong tiến trình CNH, HĐH đất nước, việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật và phát
triển công nghệ ngày càng hiện đại đóng một vai trò quan trọng. Trong đó, một trong
những nhiệm vụ hàng đầu là hình thành, xây dựng và phát triển các KCN.
Phát triển các KCN là một trong những phương hướng quan trọng nhàm thu hút các

Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển các KCN tỉnh Bắc Ninh trong quá trình CNH,
HĐH nền kinh tế, giai đoạn 1997-2006.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển các KCN tỉnh Bắc Ninh trong
quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, giai đoạn từ nay đến năm 2010 -2015.

3


CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÈ s ự HÌNH THÀNH VÀ PH ÁT TRIẺN CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HO Á, HIỆN ĐẠI HOÁ
NÈN KINH TÉ VÀ MÔ HÌNH ÁP DỤNG, LỢI THẾ CẠNH TRANH BẺN VỮNG.

1.1. Khu công nghiệp và vai trò của các Khu công nghiệp trong quá trình Công
nghiệp hoá, Hiện đại hoá.
1.1.1. Khái niệm về Khu công nghiệp.
KCN đã được hình thành và phát triển ờ các nước tư bản vào những năm cuối thế kỷ
XIX. KCN đầu tiên được thành lập năm 1896 ở M achester (Anh) và vùng công nghiệp
Clearing Chicago (Mỹ), năm 1940, Ý thành lập KCN tại Napoli. Đen thập kỷ 1950-1960
ở Mỹ có 452 vùng công nghiệp và gần 1000 KCN sau đó tăng lên 2400 KCN vào năm
1970. Pháp có 230 vùng công nghiệp (năm 1930) và Canada có 21 vùng công nghiệp
(1965). Với Châu Á, KCN đầu tiên được thành lập ở Singapore vào năm 1951, M alaisia
năm 1954, Án Độ năm 1955. Hiện nay ở khu vực Châu Á có trên 1.000 KCN đang hoạt
động. Ở Việt Nam, KCN đầu tiên được thành lập vào năm 199 tại Thành phố Hò Chí
Minh đó là KCX Tân Thuận.
Quá trình phát triển KCN, KCX xuất hiện ngày càng nhiều dưới các hình thức khác nhau.
Các tổ chức quốc tế, các quốc giá trên thế giới đưa ra nhiều khái niệm như “Khu mậu dịch
tự do”, “Đặc khu kinh t ế .. Ở Liên Xô cũ, nhiều xí nghiệp liên họp, cụm công nghiệp lớn,
trung tâm công nghiệp đã được xây dựng tập trung, nhiều sẳc thái của KCN. Trong khi các
khái niệm về xí nghiệp liên họp, cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp được định nghĩa

hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
Theo Quy chế KCN, KCX, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP
ngày 24/4/1997 của Chính phủ, khái niệm KCN, KCX được quy định tại Khoản 2&3,

5


Điều 2 như sau:
KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh
sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong KCN có thể
có doanh nghiệp chế xuất.
KCX là KCN tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định,
không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Khu công nghệ cao (KCNC): Là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật
cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm nghiên cứu,
triển khai khoa học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác
định; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong Khu công
nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất.
Như vậy, hiện nay có nhiều khái niệm định nghĩa về KCN, khái quát lại có thể hiểu KCN
theo 2 cách:
Thứ nhất: KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, đan xen
với nhiều hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui
chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở... v ề thực chất mô hình này là khu hành
chính kinh tế đặc biệt như KCN Batam (Indonesia), công viên công nghiệp ở Đài Loan,
Thái Lan và một số nước Tây Âu, Khu kinh tế mở Chu Lai, Dung Quất ở Việt Nam.
Thứ hai: KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, tập trung các doanh nghiệp
công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. Mô hình này
được xây dựng ở m ột số nước như M alaisia, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc,

tạo nên môi trường sạch và bền vững. Với mô hình này thì phế liệu của nhà máy này có

7


thể làm nguyên liệu cho nhà máy kia hoặc sản phẩm của nhà máy này sẽ là nguyên liệu,
vật tư của nhà máy kia...
Theo quy mô diện tích có các KCN: Nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn. Phân theo tiêu chí
này, phụ thuộc vào quan điểm của từng nước, chủ yếu dể phục vụ việc xếp hạng KCN.
Theo các điều kiện hình thành có các KCN: Thành lập mới, nâng cấp mở rộng, di dời tập trung.
Theo đặc điểm quản lý có các KCN:
KCN tập trung: Có thể là đa ngành, chuyên ngành, có thể có quy mô diện tích khác nhau,
được hình thành với các điều kiện khác nhau.
Khu chế xuất: Chuyên sản xuất hàng xuất khấu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuât hàng
xuất khấu và hoạt động xuất khấu, có ranh giới địa lý xác định do Chính phủ thành lập
hoặc cho phép thành lập.
Khu công nghệ cao: Là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các
đon vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm nghiên cứu, triển khai
khoa học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do
Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Theo phân cấp quản lý:
KCN do Chính phủ quyết định thành lập,
KCN do U BND tỉnh, thành phố quyết định thành lập,
KCN do UBND huyện, thị quyết định thành lập.
Ở Việt Nam , có 4 loại hình KCN đã thành lập ở Việt Nam:
Các KCN thành lập trên cơ sở các xí nghiệp công nghiệp hiện có nhầm cải thiện kết cấu
hạ tầng, trong đó có việc bảo vệ môi trường.
Các KCN thành lập để giải toả các xí nghiệp công nghiệp đơn lẻ trong nội thành nhằm
chỉnh trang lại các đô thị lớn, chống ô nhiễm môi trường.
Các KCN được hình thành nhằm thu hút các doanh nghiệp công nghiệp có quy mô nhỏ

9


KCN ngày càng đòi hỏi phải m ở rộng cả về nội dung và nhiệm vụ. v ề thực chất là các
KCN được hoàn chỉnh nhàm thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, áp dụng công
nghệ mới, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm, thúc đẩy sản xuất, sử dụng có hiệu
quả vốn đầu tư vào những ngành và vùng trọng điểm.
1.1.4. Vai trò của Khu công nghiệp trong quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá.
CNH, HĐH được hiểu là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và quản lý xã hội và tâm lý từ sử dụng lao động thủ công là chủ yếu
sang sử dụng một cách phổ biến lao động với tay nghề có công nghiệp, tiến bộ khoa học
và công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Trong tiến trình CNH, HĐH, các
KCN Việt Nam đã có những đóng góp to lớn.
K C N hấp thu nhanh nhất chỉnh sách mới ph á t triển hiệu quả nền kinh tế quốc dân:
Việc áp dụng cùng m ột lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là hết sức khó khăn. Trong
nhiều trường họp là không đủ nguồn lực hoặc vấp phải sự phản đối. KCN là nơi thí điểm
những chính sách kinh tế mới, đặc biệt là chính sách về kinh tế đối ngoại và đầu tầu tiên
phong trong phát triển kinh tế.
Phát triển KCN là đầu tầu tăng trưởng, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, là điều
kiện dẫn dắt các ngành công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ như tài chính, ngân hàng, dịch
vụ thương mại, lao động, tư vấn, lao động trong K C N ... phát triển và tạo điều kiện phân
bố và sử dụng có hiệu hơn các nguồn lực của địa phương.
KCN được hình thành với những điều kiện địa lý, mặt bằng, giao th ô n g ... thuận lợi; cùng
với những ưu đãi về giá thuê đất, về các chính sách linh hoạt và thủ tục hành chính đơn
giản đã là điều kiện để các chủ đầu tư giảm chi phí đầu tư, chi phí sản xuất và chi phí
hành chính khác. Chủ đầu tư, các doanh nghiệp đứng trước bài toán hiệu quả kinh tế sẽ
chuyển nhà máy, cơ sở sản xuất của mình vào các KCN. Việc quy tụ các doanh nghiệp
vào các KCN sẽ hạn chế được việc sử dụng ỉãng phí, tạo điều kiện thuận lợi trong vấn đề

10


Phát huy vai trò hạt nhân, phát triển kinh tế vùng, lãnh thổ, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá và bảo
vệ môi trường, sử dụng hiệu quả quỹ đất công nghiệp, tạo thêm việc làm cho người lao động.
KCN là cửa sổ nhìn ra thế giới, là cầu nối để tiếp thu vốn, hấp thu khoa học công nghệ,
trình độ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến tạo nguồn vốn và động lực quan trọng cho phát
trưởng kinh tế, xã hội.
Đối với nước ta các KCN còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình CNH,
HĐH nông nghiệp nông thôn. Vì sự thành công CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn sẽ
quyết định tiến trình CNH, HĐH ngắn lại ở nước ta.
CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn có nội dung chủ yếu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng thị trường - hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh của
nông sản hàng hoá. CNH, HĐH chủ yếu là dịch chuyến theo hướng tăng tỷ trọng ngành phi
nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng; tổ chức cải thiện và nâng cao đòi sổng nông thôn
về vật chất và tinh thần. Sự tác động của các KCN vào quá trình đó được thể hiện rõ:
Thúc đẩy hình thành vùng nguyên liệu và trang trại sản xuất tập trung.
Chuyển đổi nghề nghiệp, lao động (do thu hồi đất, thu hồi lao động vào KCN và các dịch
vụ khác)
Phát triển hạ tầng giao thông, điện nước, thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
công nghệ
Bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng đô thị h o á ...
1.2. Tính tất yếu hình thành và phát triển Khu công nghiệp, các nhân tố hình thành
Khu công nghiệp.
1.2.1. Sự cần thiết hình thành Khu công nghiệp trong quá trình Công nghiệp hoá,
Hiện đại hoá.
CNH, HĐH chính là quá trình thúc đẩy lực lượng sản xuất trên cơ sở thực hiện nền sản
xuất cơ khí hoá và áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại. Để đẩy nhanh

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status