Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020 - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

--------------------

--------------------

LƯU HỮU LỄ

LƯU HỮU LỄ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
ĐẾN NĂM 2020

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh
Năm 2010

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

3. Phương pháp nghiên cứu đề tài……...…............................................ii
4. Nội dung nghiên cứu của luận văn......................................................ii
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................iii
6. Điểm mới của đề tài .........................................................................iii

1.2.1. Thu hút nhiều nguốn vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế ....….03
1.2.2. Góp phần giải quyết công việc làm, tạo ra một lực lượng lao động
có trình độ tay nghề cao cho xã hội ........................................................ ….04
1.2.3. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế của đất
nước........................................................................................................ …..04
1.2.4. Góp phần đáng kể vào giá trị sản xuất công nghiệp vào kim ngạch
xuất nhập khẩu và ngân sách cả nước ...................................................….05
1.2.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao
năng lực sản xuất ở từng vùng, miền ..................................................... ….05
1.2.6. KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề
mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH..... …..05

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT

1.2.7. Góp phần phát triển kết cấu hạ tầng của đất nước .................. …..06

TRIỂN CÁC KCN Ở VIỆT NAM. ………………………………………...01

1.2.8. Góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan quản lý nhà

1.1. Các khái niệm cơ bản về KCN, CCN…………………………………01
1.1.1 Khu công nghiệp…………………………………………………....01
1.1.1.1. Định nghĩa..................................................................................01
1.1.1.2. Đặc điểm......................................................................................01
1.1.2. Cụm công nghiệp…………………………………………………...01

giới và Việt Nam .................................................................................... …..09

2.2. Phân tích thực trạng hoạt động của các KCN trong thời gian qua…23

1.4.1. Lịch sử hình thành KCN, KCX trên thế giới............................. ….10

2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển KCN tại tỉnh Bến Tre .......... …..23

1.4.2 . Kinh nghiệm xây dựng các KCN ở Việt Nam........................... ….11

2.2.1.1. Thành lập các KCN tại Bến Tre ................................. …..…...….23

1.4.2.1. Quá trình hình thành và phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam…11

a. Số lượng, diện tích, địa điểm, tình trạng đất... ……..……………..23

1.4.2.2. Kinh nghiệm xây dựng và thu hút đầu tư các KCX, KCN Việt Nam

b. Tình hình triển khai dự án kết cấu hạ tầng KCN .................……...24

.................................................................................................................…..12
1.4.2.2.1. Kinh nghiệm thành công ...........………….………………...12
1.4.2.2.2. Kinh nghiệm thất bại…………………...….……….............11
1.4.3. Quá trình hình thành và phát triển CCN ở Việt Nam ............... …..13
1.4.4. Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động các KCN, KCX Việt Nam
................................................................................................................ …..14
1.4.4.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào KCN, KCX ............... ……..…..14
1.4.4.2. Tình hình cho thuê đất trong KCN, KCX ..................... ……...….15
1.4.4.3. Về tình hình SXKD của các DN trong KCN, KCX .....…….….….16
1.4.4.4. Về tình hình lao động.........................................................….….16


3.2. Một số giải pháp phát triển KCN tại Bến Tre đến 2020............... ..…49

2.2.3.1. Phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô .........................…….35

3.2.1. Hình thành các giải pháp qua phân tích và đánh giá ma trận SWOT

a. Các yếu tố kinh tế…………………………………………….….….35

................................................................................................................ ..….49

b. Các yếu tố xã hội ........................................................................….36
c. Các yếu tố về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường…………...38
d. Các yếu tố chính sách vĩ mô của Nhà nước.................................….38
2.2.3.2. Phân tích các yếu tố của môi trường vi mô……………………...40
a. Khách hàng …………………………………………………….......40
b. Các nhà cung cấp...................................................................... .….40
c. Các đối thủ cạnh tranh …………. ………………………………...41
d. Các đối thủ tiềm ẩn mới.....................................................................41

3.2.2. Các giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào KCN, CCN Bến Tre đến năm
2020…………………………………………………………………………...53
3.2.2.1. Nhóm giải pháp S-O…………………………………………………53
a. Nhóm giải pháp tuyên truyền các chính sách của Nhà nước...…….53
b. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh..........…...53
c. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài .............................……56
3.2.2.2. Nhóm giải pháp S-T ............................................................. ..….58
a. Nhóm giải pháp quy hoạch KCN, CCN gắn liền liên kết vùng.…...58
b. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong và hàng rào KCN,



PHẦN MỞ ÐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Thời gian qua, với đường lối và những chính sách đổi mới của Đảng và

3.3. Một số kiến nghị ..............................................................................….77

Nhà nước, Bến Tre đã nỗ lực phấn đấu và đã có những bước phát triển CN

3.3.1. Một số kiến nghị đối với Nhà nước .......................................... …..77

khá. Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan nên nhiều

3.3.2. Một số kiến nghị đối với Tỉnh Bến Tre..................................... …..79

tiềm năng và nguồn lực của tỉnh chưa được khai thác tốt, kết quả thu được

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................….80
KẾT LUẬN..................................................................................... .…82

chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển.
Để phát huy hết các nguồn lực, lợi thế và vận hội mới, việc hình thành
và phát triển các KCN trên địa bàn là một trong những phương hướng cơ bản

Tài liệu tham khảo

và điều kiện để thực hiện chủ trương CNH-HĐH, đảm bảo cho phát triển CN

Danh mục các phụ lục


để xây dựng các ma trận IFE, EFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh, từ đó hình

Tuy rằng trong thời gian qua các KCN đạt được những thành quả tốt,
nhưng vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại làm cản trở quá trình thu hút đầu tư và

thành nên ma trận SWOT để để xuất một số giải pháp phát triển các KCN Bến
Tre.

phát triển các KCN, tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định vì phát triển nhanh sẽ kèm

4. Nội dung nghiên cứu của luận văn:

theo những hậu quả về môi trường, về xã hội không chỉ cho tỉnh Bến Tre mà

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm có 03

còn liên đới tới các địa phương lân cận khác trong vùng kinh tế trọng điểm

chương chính, cụ thể:

phía Nam và cả nước. Vì vậy cần cải tiến khắc phục để thu hút đầu tư và phát

Chương 1: Đặc điểm chung về tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam.

triển ổn định, tận dụng lợi thế sẵn có một cách triệt để hơn. Đòi hỏi trách

Chương 2: Thực trạng phát triển các KCN tại tỉnh Bến Tre.

nhiệm cao của các cơ quan quản lý Nhà nước đảm bảo cho sự phát triển lâu


- Đánh giá thực trạng phát triển KCN của tỉnh thực tế và trung thực nhất.

-Nghiên cứu nguyên nhân của những khó khăn tồn tại của các KCN trên
địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Cơ sở, mục tiêu và giải pháp là nhằm giúp cho các KCN của tỉnh phát
triển trong một thời kỳ nhất định đến năm 2020.

-Đề xuất các giải pháp phát triển các KCN của tỉnh Bến Tre đến năm
2020.

*
*

3. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
ii

iii

*


1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
1.1. Các khái niệm cơ bản về KCN, CCN:
1.1.1. Khu công nghiệp:
1.1.1.1. Định nghĩa:
Theo quy định hiện hành của Quy chế KCN được ban hành theo

chế tài chính, phương thức hỗ trợ phát triển,... cũng rất đa dạng.
Vì vậy, cho đến nay có nhiều cách hiểu khác nhau về CCN, tùy theo các
nhà nghiên cứu, tùy địa phương và tùy thời điểm. CCN có thể định nghĩa như

3

Là DN được thành lập và hoạt động trong KCN, CCN, bao gồm DN
sản xuất và DN dịch vụ.
1.1.4. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, CCN:
Là DN được thành lập có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng được Thủ
tướng Chính phủ quyết định cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở
hạ tầng KCN. Đối với DN kinh doanh hạ tầng CCN thì do UBND tỉnh, thành
phố quyết định sau khi có chủ trương của Chính phủ.
1.1.5. Ban quản lý KCN, CCN cấp tỉnh, thành phố:

sau:
1.1.2.1. Định nghĩa:

Là cơ quan quản lý trực tiếp các KCN trong phạm vi địa lý hành chính

CCN là khu vực sản xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất do địa phương

của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc Ban quản lý một KCN,

thành lập và quản lý, không bị điều chỉnh của qui định pháp luật như KCN

hoặc Ban quản lý KCN trên địa bàn liên tỉnh, do Thủ tướng Chính phủ quyết

nêu trên.


KCN địa phương quản lý như Hà nội, Quảng Nam, Phú Yên. Nhiều tỉnh nếu

Thực tế ở Việt Nam cho thấy nhân tố hàng đầu đối với sự nghiệp CNH-

CCN thuộc địa bàn huyện nào thì huyện đó quản lý như Đồng Tháp, Long

HĐH là vốn. Trong những năm qua, phát triển KCN đã huy động được nguồn

An. Một số tỉnh giao cho Sở CN quản lý như Bến Tre. Cơ chế quản lý CCN

vốn khá lớn cho nền kinh tế, đi liền với nó là hệ thống các chính sách đầu tư.

không theo quy chế KCN tập trung, việc đầu tư hạ tầng chủ yếu dựa vào ngân

Tác dụng huy động vốn của KCN được thể hiện ở hai mặt:

sách địa phương.
1.1.3. Doanh nghiệp KCN, CCN:

Trước hết là KCN huy động vốn từ nội bộ nền kinh tế đất nước, đây là
nguồn vốn có tính chất quyết định, là nhân tố nội lực. Trong những năm gần


4

5

đây nguồn vốn này phát triển nhanh chóng, tính đến cuối năm 2008 tổng số

Các KCN, CCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn


1.2.2. Góp phần giải quyết công việc làm, tạo ra một lực lượng lao
động có trình độ tay nghề cao cho xã hội:

trên 20 tỷ USD (chiếm gần 40% tổng giá trị sản xuất của ngành CN cả nước).
Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của các DN trong

KCN thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp. Theo số liệu từ Bộ

KCN và KCX đạt khoảng 16,3 tỷ USD (chiếm khoảng 23,5% tổng kim ngạch

Kế hoạch và Đầu tư, tính đến cuối 2008 các KCN đã thu hút trên 1 triệu lao

xuất khẩu và nhập khẩu của cả nước). Trong đó xuất khẩu đạt gần 8 tỷ USD.

động trực tiếp và 2 triệu lao động gián tiếp, góp phần làm gia tăng chất lượng

Tổng doanh thu các DN trong KCN vùng ĐBSCL đạt trên 1,5 tỉ USD, trong

nguồn nhân lực kể cả lao động quản lý và kỹ năng lao động trực tiếp. Các DN

đó xuất khẩu đạt gần 590 triệu USD. Ngoài ra hiệu quả hoạt động của các DN

trong KCN vùng ĐBSCL đã giải quyết việc làm cho khoảng 60.000 lao động.

KCN đã đóng góp nhất định vào nguồn thu ngân sách nhà nước.

Với lực lượng lao động lớn, máy móc thiết bị hiện đại, trình độ quản lý
cao của các DN trong KCN, nó sẽ tạo áp lực cho các cơ quan Nhà nước tăng


7

hiện đại, một số sản phẩm điện tử vi mạch, ô tô, xe máy, thép… được sản

hoạt động đầu tư trong KCN, là nơi thực hiện tốt cơ chế “một cửa, tại chỗ”,

xuất bằng những công nghệ tiên tiến.

tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư vào KCN và cũng là nơi các cơ

KCN là nơi tập trung các DN CN và dịch vụ CN nên nó góp phần nâng
cao tỷ trọng ngành CN và dịch vụ CN. Trong những năm qua tỷ trọng giá trị
SXCN do các KCN tạo ra luôn tăng qua các năm, từ 13% năm 2000 lên
26,4% năm 2004 và năm 2005 là 28%. Ngoài ra các KCN còn đóng góp nâng
cao tỷ trọng các ngành dịch vụ CN như dịch vụ tư vấn, thiết kế xây dựng, bảo

quan nhà nước “thử nghiệm” các chính sách và ngày càng hoàn thiện các
chính sách đó sao cho phù hợp với thực tế.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các
KCN, CCN ở Việt Nam:
1.3.1. Điều kiện tự nhiên:

hiểm, bưu chính viễn thông, tài chính. Đây là những dịch vụ có giá trị cao, đạt

KCN, CCN phải được bố trí tại vị trí có khả năng xây dựng kết cấu hạ

tiêu chuẩn quốc tế và có giá trị gia tăng khá, đáp ứng yêu cầu của hội nhập

tầng thuận lợi và hiệu quả, có khả năng mở rộng diện tích khi phát triển và có


1.2.8. Góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan quản
lý nhà nước về KCN, CCN:

tốt điều này, có thể sẽ lại hình thành những khu vực ô nhiễm. Thực tế, ngoài
ưu điểm tập trung sản xuất, các KCN, CCN là nơi có điều kiện để xây dựng

KCN là một mô hình mới được xây dựng và phát triển ở Việt Nam nên

cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, Đây cũng là một trong các yếu tố hấp dẫn các nhà

thực tế triển khai mô hình này còn nhiều bất cập trong quản lý nhà nước về

đầu tư chọn KCN, CCN để sản xuất thay vì chọn một nơi khác. Việc đầu tư

KCN như phân cấp, ủy quyền trong KCN, thủ tục hành chính trong đầu tư vào

cơ sở hạ tầng phải phù hợp với đối tượng nhà đầu tư nhằm xác định giá cho

các KCN, các vấn đề về thuế, hải quan,… Thực tiễn phát triển KCN đã cho

thuê đất phù hợp. Đây là một mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng tài chính

chúng ta nhiều bài học trong quản lý nhà nước về KCN nói riêng và quản lý

của các DN, đặc biệt là các DN vừa và nhỏ.

nhà nước nói chung. Đến nay, bộ máy quản lý KCN đã hình thành một cánh

1.3.3. Các điều kiện cung cấp nguyên liệu và lao động:


phương không bị áp lực về việc giải quyết nơi ăn, chốn ở và các
dịch vụ phúc
a standalone supplement to the
main
document.
is often aligned
lợi khác. Bên cạnh số lượng lao động, chúng ta cần chú ý đến chất
lượng Itcủa
on the left or right of the page, or
lao động.
located at the top or bottom. Use
the Text Box Tools tab to change
1.3.4. Môi trường đầu tư:
the formatting of the sidebar text
box.]

9

vậy nguồn vốn đầu tư không những phải đảm bảo đầy đủ mà còn phải được
đầu tư đúng lúc, đúng chỗ nhằm phát huy tác dụng ngay được.
1.3.6. Phát triển khu dân cư đồng bộ:
Quá trình phát triển các KCN, CCN phải gắn liền với việc xây dựng các
khu dân cư và các công trình phúc lợi để giải quyết đời sống cho các công
nhân sản xuất trong các KCN, CCN . Theo đà phát triển của các KCN, CCN ,
số lượng công nhân sản xuất tại các nhà máy ngày càng gia tăng. Việc ổn định

Các nhà đầu tư vào KCN, CCN ngoài việc quan tâm đến giá thuê đất, tận

nơi ăn, ở cho lực lượng công nhân sẽ góp phần giúp cho hoạt động SXKD của


Khi xây dựng các KCN, CCN đòi hỏi phải sử dụng một diện tích đất
tương đối lớn tại khu vực không quá cách xa các trung tâm đô thị lớn. Các
khu vực này đồng thời cũng là địa điểm giãn dân trong nội thành với nhu cầu

Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng được xem như tiền đề để thu hút các nguồn vốn

đất để xây dựng khu dân cư cũng tương đối lớn, do đó chi phí đền bù giải tỏa

đầu tư khác. DN chỉ bỏ vốn đầu tư vào KCN, CCN khi đã có cơ sở hạ tầng

ngày càng tăng. Trong khi chi phí đền bù lại chiếm một tỷ trọng tương đối lớn

hoàn chỉnh. Do đó, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng được xem như nguồn vốn “mở

trong cơ cấu giá thành cho thuê đất. Vì vậy đây là một thách thức rất lớn đối

đường” mà các DN kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, CCN phải bỏ ra ngay từ

với các KCN, CCN trong quá trình cạnh tranh thu hút đầu tư nếu không tính

ban đầu. Giải quyết được mâu thuẫn khi chưa thu được tiền thuê đất mà đã

toán giá cho thuê đất một cách hợp lý. Vị trí khu đất, công năng hiện hữu của

phải bỏ vốn ra đầu tư sẽ khắc phục được tồn tại về tiến độ lấp đầy các KCN,

khu đất sẽ ảnh hưởng lớn chi phí đền bù giải toả. Do đó, các vùng đất nông

CCN còn chậm. Các DN phát triển hạ tầng KCN, CCN phải có tiềm lực tài



công nghệ và phương pháp sản xuất mới, trực tiếp góp phần giữ vững tốc độ

động và được coi là KCN đầu tiên của Mỹ. Đến năm 1959 ở Mỹ đã có 452

tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh tiến trình CNH – HĐH đất nước.

vùng công nghiệp và 1.000 KCN tập trung, Pháp có 230 vùng công nghiệp,
1.4.2 . Kinh nghiệm xây dựng các KCN ở Việt Nam:

Anh có 55 KCN và Cannada có 21 vùng công nghiệp (1965).

1.4.2.1. Quá trình hình thành và phát triển các KCN, KCX ở Việt

Ở Châu Á, Singapore là quốc gia thành lập KCN đầu tiên vào năm
1951, đến năm 1954 Malaysia cũng chuẩn bị thành lập KCN và cho đến thập

Nam:

kỷ 90 đã có 12 KCN, Ấn Độ bắt đầu thành lập KCN từ năm 1955 và đến năm

Tiền thân hình thành KCN, KCX ở Việt Nam là Khu kỹ nghệ Biên Hòa,

1959 đã có 705 KCN. Đặc biệt một số nước trong khu vực này đã thành công

được thành lập năm 1963 (nay là KCN Biên Hòa). Nơi này có vị trí địa lý

rất lớn trong việc sử dụng các hình thức KCN, KCX, KCNC để phát triển

thuận lợi cho phát triển CN, đây cũng là KCN lớn nhất sau ngày Miền nam


trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 4km, là KCX được chọn làm thí điểm cho

500.000 người, tổng trị giá xuất khẩu các sản phẩm chế biến của các nước

mô hình phát triển KCN, KCX sau này. KCX Tân Thuận được các cấp lãnh

đang phát triển là 258 tỷ USD, chiếm khoảng 80% xuất khẩu của KCX, trong

đạo Trung ương và địa phương quan tâm chỉ đạo, tháo gỡ các khó khăn, tạo

đó chủ yếu từ các nước Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan. Giá trị xuất khẩu

điều kiện thuận lợi để hoạt động ổn định và phát triển.

được tính trên người công nhân là hơn 30.000 USD ở Malaysia, 50.500 USD

Tính đến cuối tháng 8/2010, cả nước đã có 254 KCN, KCX được thành

ở Đài Loan, 67.800 USD ở Hàn Quốc, 72.000 USD ở (khu Baguio City)

lập với tổng diện tích tự nhiên gần 68.000 ha. Trong đó diện tích đất CN có

Philippines. Các KCX đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, phần lớn tập

thể cho thuê đạt trên 45.000 ha, chiếm khoảng 60% đất tự nhiên, có 171 KCN

trung vào các ngành điện tử, sản xuất ô tô.

đã đi vào hoạt động và 83 KCN đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt


1.4.2.2.2. Kinh nghiệm thất bại:

Sự thành công của KCN và KCX là chọn đúng vị trí, chọn đúng đối tác,

a. KCN Loteco (Đồng Nai): Do chủ đầu tư là liên doanh với Nhật

cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội, trình độ văn hoá, tay nghề sẵn

Bản đầu tư hạ tầng khá tốt, từ đường giao thông, hệ thống điện với trạm phát

sàng đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư (điện nước, đường, bưu chính viễn

điện riêng, cấp thoát nước, nhà máy xử lý nước thải... Giá thuê đất và phí hạ

thông,…). Bên cạnh đó cơ chế một cửa, tại chỗ có ý nghĩa trực tiếp thúc đẩy

tầng khá cao. Trong nhiều năm gần như không cho thuê được đất, chỉ có vài

quá trình phát triển KCN là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình quản

dự án của Nhật là chỗ quen biết ban đầu của đối tác Nhật. Hiện nay, giá thuê

lý KCN. Các KCN, KCX thành công gồm:

đất và chi phí hạ tầng giảm nhiều và linh hoạt hơn nên đã có vài chục dự án

a. KCX Tân Thuận (TP.HCM)

đầu tư vào.


kiện cho HEPZA tự chủ về tài chính trong hoạt động. Đó là những yếu tố tạo

ngoài vào Việt Nam. Hiện nay ở địa phương bên cạnh các KCN do thủ tướng

nên thành công của KCX Tân Thuận, lấp đầy diện tích cho thuê.

thành lập theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ thì

b. KCN Biên Hoà II (Đồng Nai)

các địa phương cũng đã quy hoạch và thành lập các CCN.

KCN hình thành vào đúng thời cơ đất nước mở cửa, chọn vị trí hợp lý,

Sự hình thành các CCN xuất phát từ những đòi hỏi rất bức xúc về đất đai

giao giữa hai Quốc lộ, kết hợp với việc đơn vị hạ tầng KCN có nhiều kinh

phát triển các cơ sở CN vừa và nhỏ, vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị


14

15

cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DN nhờ tiết kiệm đất đai, rút

thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên xấp xỉ 550.000 ha và 2 KCNC (Hoà


nước với tổng số vốn đạt hơn 305 ngàn tỷ đồng.

cuối tháng 08 năm 2010 trên cả nước đã có trên 700 CCN được hình thành.
Về thủ tục thành lập và phát triển CCN đều có chủ trương lãnh đạo cấp
tỉnh, được đưa vào qui hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. Qui mô
thành lập CCN thì rất đa dạng, có địa phương 5 ha và lớn nhất 225 ha (ở
Quảng Nam)

Như vậy, tính đến cuối tháng 8/2010 các dự án đầu tư trong nước và
nước ngoài vào KCN gần 8.458 dự án với số vốn đầu tư là 52 tỷ USD và 305
ngàn tỷ đồng. Các KCN, KCX rất đa dạng về hình thức đầu tư.
1.4.4.2. Tình hình cho thuê đất trong KCN, KCX:
Tính đến cuối tháng 08 năm 2010, cả nước có 254 KCN, KCX trong đó

Về cơ chế quản lý thì CCN hiện nay chưa có khung pháp lý chung, ở

đã cho thuê được 45.000 ha, chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất tự nhiên.

mỗi địa phương nào có CCN thì địa phương đó ban hành quy chế về thủ tục

Tỷ lệ lắp đầy diện tích đất CN có thể cho thuê của các KCN trên cả nước đạt

và quy trình đầu tư riêng của mình. Vì chưa có khung pháp lý chung nên một

khoảng 48%, riêng các KCN đã vận hành đạt tỷ lệ lắp đầy khoảng 62%.

số địa phương còn lúng túng khi áp dụng thực tế.
1.4.4. Đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động các KCN, KCX
Việt Nam:


tư từ khu vực đã phát triển KCN từ lâu như TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình


16

17

Dương sang khu vực có nhiều tiềm năng, nhưng mới phát triển như Long An,

Theo GS.TS Phạm Xuân Nam (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam) môi

Bà Rịa – Vũng Tàu ở phía Nam; từ Hà Nội sang các tỉnh lân cận như: Vĩnh

trường Việt Nam đang suy thoái đến mức báo động: 70% KCN chưa có hệ

Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương ở phía Bắc.

thống xử lý nước thải tập trung, 90% cơ sở sản xuất dịch vụ đổ thẳng chất thải

1.4.4.3. Về tình hình sản xuất kinh doanh của các DN trong KCN,
KCX:

ra môi trường. Trong đó nguồn tài nguyên nước đang ô nhiễm nặng nề, 50%
diện tích đất (3,2 triệu ha) ở đồng bằng và trên 60% diện tích đất (13 triệu ha)

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và đầu tư trong số các DN trong KCN

ở vùng đồi núi chịu chung số phận đó. Cũng theo ông Phạm Đình Đôn – Chi

đã được cấp giấy phép, có trên 4.000 DN đã đi vào hoạt động sản xuất kinh


Tính đến cuối năm 2009, các KCN đã tạo việc làm cho hơn 1,34 triệu lao

Tính đến cuối năm 2009, cả nước có hơn 50 Ban Quản lý KCN cấp tỉnh,

động trực tiếp sản xuất và khoảng hơn 2 triệu lao động gián tiếp. Số lao động

thành được thành lập. Theo quy định hiện hành, các bộ, ngành ủy quyền cho

trực tiếp này chủ yếu tập trung tại một số tỉnh, thành phố lớn, có tiềm năng

Ban quản lý KCN cấp tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước như:

như TP HCM với 214.438 lao động, Đồng Nai là 197.927 lao động, TP Hà

Bộ kế hoạch và Đầu tư đã ủy quyền việc cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép

Nội thu hút 26.150 lao động, TP Đà Nẵng là 44.883 lao động và TP Cần Thơ

đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài hơn 40 triệu USD với những điều

là 14.331 lao động và Tiền Giang 7.588 lao động. Là một thế hệ lao động mới

kiện nhất định; Bộ Thương mại đã ủy quyền phê duyệt kế hoạch xuất nhập

đang được hình thành từ các KCN sẽ là tài sản vô giá bảo đảm thắng lợi sự

khẩu và quản lý hoạt động thương mại; Bộ Lao động và Thương binh xã hội

nghiệp CNH-HĐH trong điều kiện hội nhập.

Hiện nay đang xuất hiện xu hướng liên kết các KCN giữa các tỉnh để tạo

cấp tại các địa phương đã dần đi vào nề nếp. Các địa phương có nhiều thuận

nên vùng động lực phát triển nhằm khai thác các thế mạnh của mỗi tỉnh và

lợi để thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý nhà nước về đầu tư, thông

hạn chế sự cạnh tranh lẫn nhau.

qua vai trò quản lý đầu tư của Ban quản lý. Song song với cơ chế cấp, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư nhanh gọn, cơ chế thanh tra, kiểm tra, kiểm
soát đã được tăng cường từ cấp Trung ương tới cấp địa phương (Nghị định số
29/2008/NĐ-CP). Nhiều cuộc kiểm tra, thanh tra đã được tổ chức, phát hiện
kịp thời những sai sót, sai phạm, những điểm còn yếu kém trong công tác
quản lý nhà nước đối với KCN để kịp thời chấn chỉnh.
Trên cơ sở cơ chế ủy quyền này đã hình thành và phát huy được cơ chế
quản lý “một cửa, tại chỗ”. Ban quản lý KCN cấp tỉnh đã được trao nhiều
quyền quyết định, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với
KCN, rút ngắn được thủ tục hành chính, giải tỏa tâm lý cho các nhà đầu tư
trong và ngoài nước về chính sách của Nhà nước ta đối với việc đầu tư vào
các KCN, góp phần không nhỏ thúc đẩy phát triển các KCN. Đây là cơ chế
quản lý đúng và phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển hiện nay.
1.4.5. Xu hướng phát triển các KCN hiện nay:
Phát triển và hình thành hệ thống các KCN là một trong những giải pháp
quan trọng trong chiến lược phát triển CN. KCN là tổ hợp các DN hoạt động
trong một lĩnh vực cụ thể, xung quanh sẽ hình thành các nhà cung cấp chuyên
môn hóa các phụ kiện và dịch vụ hỗ trợ. Các KCN tập trung còn liên kết,
hoặc bao gồm cả các tổ chức đào tạo, các viện công nghệ, các trung tâm
nghiên cứu... cung cấp các dịch vụ đào tạo chuyên môn, giáo dục, thông tin,



20

1.4.7. Dự báo các yếu tố tác động:
Trên cơ sở các điều kiện, yếu tố đã phân tích ở trên, dự báo các yếu tố
tác động đến phát triển các KCN mới ở Bến Tre như sau:

21

giá trị gia tăng thấp đến Bến Tre. Cho nên việc lựa chọn các dự án đầu tư phù
hợp, đảm bảo các yêu cầu của Tỉnh cần được thẩm định, xem xét kỹ lưỡng.
Bến Tre với truyền thống Đồng Khởi, tinh thần tự lực tự cường, với

Tình hình phát triển của các vùng phụ cận kéo theo sự phát triển CN lan

thành tựu đó đạt được trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển

tỏa tới các tỉnh xa hơn TP. Hồ Chí Minh, thúc đẩy mạnh mẽ việc hình thành

CN nói riêng sẽ hoàn toàn có thể tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức nêu

các KCN ở Bến Tre.

trên để phát triển bền vững. Có thể có một số DN trong KCN gặp khó khăn

Việc quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông thuỷ, bộ của Chính phủ
đối với các tỉnh ĐBSCL như: tuyến đường cao tốc sẽ đưa vào hoạt động trong

ban đầu, nhưng phần lớn sẽ vươn lên, đứng vững trên thị trường, góp phần


Giá cả bồi thường, giải phóng mặt bằng tại địa bàn tỉnh Bến Tre thấp
hơn ở thành phố Hồ Chí Minh, và giá cho thuê lại đất tại các KCN cũng thấp
hơn giá cho thuê lại của một số KCN tại các tỉnh xung quanh thành phố Hồ
chí Minh. Bến Tre với điều kiện hạ tầng giao thông ngày càng thuận lợi giúp
cho việc lưu thông hàng hoá với các vùng và các quốc gia khác thuận tiện,
giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của các DN.
Tuy nhiên, xu hướng CN lan tỏa cũng tạo nên sức ép chuyển dịch các
hoạt động sản xuất thâm dụng lao động, có mức độ ô nhiễm môi trường cao,


22

23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU

mức độ giao lưu kinh tế và thu hút đầu tư của Bến Tre tương đối thấp so với
các tỉnh trong vùng ĐBSCL. Các trục đường bộ quan trọng (QL.60, QL.57,

CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẾN TRE.
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bến Tre:

ĐT.883, ĐT.885, ĐT.887, ĐT.888) chỉ có giá trị giao lưu kinh tế nội tỉnh là

Bến Tre là một trong 13 tỉnh thành phố của vùng ĐBSCL, thuộc khu vực

chính; các tuyến giao thông đối ngoại đều bị cách ly tương đối thông qua các

tam giác châu hệ thống sông Tiền, hợp thành bởi 3 cù lao (cù lao An Hóa, cù

- Phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, có ranh giới
chung là sông Cổ Chiên.

Với vị trí địa lý kinh tế như trên, kết hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù,
hiện nay Bến Tre được xem như một tỉnh sản xuất nông ngư nghiệp là chủ
yếu với các thế mạnh về kinh tế dừa, chăn nuôi đại gia súc (đứng hàng đầu

- Phía Đông giáp biển Đông.

vùng ĐBSCL), kinh tế vườn (hàng thứ 2 sau Tiền Giang), kinh tế biển (đứng

Toàn Tỉnh được chia thành 8 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1

hàng thứ 3 về nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản với trên 20.000 ha vùng

thành phố Bến Tre là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa của

lãnh hải thuộc đặc quyền của tỉnh) và còn có các vùng bảo tồn sinh thái rừng

tỉnh và 7 huyện Châu Thành, Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày, Chợ

ngập mặn đặc thù. Tuy nhiên các lãnh vực kinh tế công thương nghiệp trên

Lách, Thạnh Phú, với 7 thị trấn, 9 phường và 144 xã.

địa bàn Tỉnh còn kém phát triển.

Đến tháng 2/2009, theo Nghị định số 08/NĐ-CP, địa giới hành chánh của
tỉnh được điều chỉnh thêm huyện Mỏ Cày Bắc. Đồng thời Thị xã Bến Tre phát
triển thành Thành phố Bến Tre.

KCN này đều sử dụng vốn ngân sách để đầu tư; hệ thống xử lý nước thải tiến

trong danh mục các KCN cả nước là:

độ xây dựng chậm.
c. Tình hình sử dụng đất và thu hút đầu tư trong KCN:

1. KCN Giao Long nằm trên địa bàn xã An Phước, huyện Châu Thành,
tỉnh Bến Tre, cách trung tâm thị trấn Châu Thành 6,3 km về hướng Đông trên

Tổng diện tích đất của 2 KCN là 173,47ha, trong đó đất CN có khả năng

đường tỉnh 883. Tổng diện tích giai đoạn I là 101,47ha trong đó diện tích xây

cho thuê 113,89ha. Đến nay đã cho thuê được 81,63ha chiếm 71,67% diện

dựng KCN là 98,5ha (theo văn bản chấp thuận số 910/CP-CN ngày 01 tháng

tích đất CN; Ngoài ra, đã có 10 dự án đang đàm phán, có khả năng đến cuối

7 năm 2004) và giai đoạn II là 68,04ha (theo văn bản chấp thuận số 515/TTg-

năm 2009 sẽ lấp đầy 2 KCN này.

CN ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ).

Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp hiện trạng các KCN
(các KCN đã đi vào hoạt động, hoặc đã có quyết định thành lập)

2. KCN An Hiệp với diện tích 72ha (theo Quyết định số 1107/QĐ -TTg

cho thuê 38,18ha ha.

2

Giao Long Xã An Phước,
Giai đoạn II Châu Thành

Số 515/TTgCN ngày
04/04/2008

68,04

Mới được phê duyệt.

3

An Hiệp

Số 1107/QĐTTg

72

Đã giải phóng mặt bằng
45,74/72 ha

tỉnh Bến Tre.
Hiện trạng đất KCN là đất nông nghiệp có dân cư sinh sống thưa thớt,
trong đó diện tích đất lúa 72,97ha chiếm 30,21% tổng diện tích quy hoạch với
năng suất không cao chủ yếu thuộc quyền quản lý của Nhà nước (Trung tâm
giống cây trồng thuộc Sở NN-PTNT). Điều kiện hạ tầng kỹ thuật ở đây thuận

27

đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

 Nội dung: phát triển thêm 6 KCN với tổng diện tích 1.400ha.

quan thuộc chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực.

+ Giai đoạn từ nay đến 2010: phát triển thêm 1 KCN và mở rộng KCN

 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý các KCN Bến Tre:

An Hiệp với tổng diện tích 420ha. Cụ thể: KCN Giao Hoà diện tích 270ha,

Xây dựng điều lệ quản lý các KCN trình UBND Tỉnh phê duyêt.

KCN An Hiệp mở rộng 150ha.

Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây

+ Giai đoạn 2011 đến 2015: phát triển thêm 3 KCN với diện tích 630ha.

dựng, phát triển các KCN, CCN bao gồm: xây dựng quy hoạch phát triển

Cụ thể: KCN An Phước diện tích 230ha, KCN Phước Long 200ha và KCN

công trình kết cấu hạ tầng, quy hoạch bố trí ngành nghề, tham gia phát triển

Thanh Tân 200ha


Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN, CCN. Thỏa thuận với các công
ty phát triển hạ tầng KCN, CCN trong việc định giá cho thuê đất gắn liền với
công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ theo đúng chính
sách và pháp luật hiện hành. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy, chứng chỉ
theo thẩm quyền hoặc theo ủy quyền.

Hầu hết đất quy hoạch các KCN chủ yếu là cây ăn trái, diện tích nhà ở
tương đối ít, không thuộc vào vùng đất lúa.
Các KCN dự kiến gần như nằm trên dãy hành lang của trục Quốc lộ 60,
tận dụng được hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông thuỷ bộ.
 Khó khăn:

Được mời tham dự các buổi họp của các cơ quan Chính phủ, UBND

Khó khăn chủ yếu là về hệ thống các cầu và hệ thống cấp nước về các

tỉnh khi bàn về việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN.

KCN cách xa thành phố. Về hệ thống các cầu: KCN Thành Thới thực hiện

Đồng thời báo cáo định kỳ, hàng năm theo quy định của pháp luật về tình

được khi các cầu dọc theo quốc lộ 60 hoàn chỉnh; KCN Phước Long thực hiện

hình, hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN, CCN về UBND

tốt khi đường tỉnh lộ 887 hoàn thành; KCN An Nhơn chỉ thực hiện được khi

tỉnh và các cơ quan chính phủ có liên quan.



diện tích đất CN được quy hoạch đến năm 2010 là 900 ha là phù hợp cũng

Diện tích, ha

Địa điểm

Đến
2010

2011 –
2015

2016 –
2020

như so với tổng diện tích đất toàn tỉnh (236.020 ha) và cơ cấu kinh tế trong
Ghi chú về vị trí

thấp.

2 KCN đã có quyết định, đang triển khai thực hiện
Giao Long I,
II
An Hiệp

Xã An Phước, Châu
Thành
Xã An Hiệp, huyện
Châu Thành

KCN Giao
Hòa

Xã Giao Hòa, Giao
Long – Châu Thành

270

3

những năm tới của ngành CN thì diện tích đất xây dựng KCN hiện tại là quá

KCN Phước Xã Phước Long, huyện
Long
Giồng Trôm

200

4

KCN An
Phước

Xã An Phước An Hoá
và Giao Long huyện
Châu Thành

230

5

Hòa, tiếp giáp sông Hàm
Luông về phía Nam.
Phía Bắc giáp sông Tiền,
cách TL 883 khoảng 400m
về phía Nam
Cách Thị xã Bến Tre
10km về phía Nam. nằm
cạnh sông Hàm Luông và
TL 887
Cách TL 883 khoảng 200
m về phía Bắc, Phía Nam
cạnh sông Ba Lai
Phía bắc giáp sông Hàm
Luông, cách QL60 khoảng
500m
Giáp sông Cổ Chiên và
sông Cái Chát Lớn
Cạnh sông Eo Lối, cảng
cá An Nhơn, trên Q.lộ 57,
cạnh sông Cổ Chiên, cách
Thị trấn Thạnh Phú
khoảng 10 km

Tổng cộng (diện tích mới)
420
630
350
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN Bến Tre đến năm 2020

với mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng thì tỷ lệ lấp đầy như trên là khá cao; khi


hoạch, đã lập quy hoạch chi tiết…
Như vậy cả 2 khu này đều phù hợp với quy hoạch đã duyệt.
2.2.2.2. Thực trạng về thu hút vốn đầu tư và cơ cấu ngành nghề đầu
tư tại các KCN:
a. Các ngành CN hiện có trong KCN:
Các ngành nghề hiện đang đầu tư tại 2 KCN nói trên là: may mặc, dệt
nhuộm, chế biến hàng nông sản thực phẩm, chế biến thủy hải sản, sản xuất
giấy, sản xuất thức ăn thủy sản gia súc, mía đường, sản xuất phân hữu cơ, sản
xuất mụn dừa và các sản phẩm từ dừa….
(Chi tiết xem phụ lục 3)
b. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Do KCN Giao Long mới được thành lập và đang trong thời kỳ xây dựng
cơ bản nên các DN còn đang xây dựng, chỉ một ít DN đi vào hoạt động vào
cuối năm 2007. Giá trị sản xuất CN ước đạt 108,89 tỷ đồng, kim ngạch xuất
khẩu 10,63 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu 4,15 triệu USD (chủ yếu máy
móc, thiết bị) nộp ngân sách được 0,676 tỷ đồng.
2.2.2.3. Đánh giá tình hình về môi trường trong KCN:
Tại KCN Giao Long trạm xử lý nước thải tập trung đã được xây dựng
như nêu ở trên, hiện nay chưa vận hành, nguồn vốn thực hiện theo Quyết định
số 183/2004/QĐ -TTg.
KCN An Hiệp hồ sơ xây dựng đang hoàn chỉnh nhưng chưa triển khai
xây dựng, về nguồn vốn thì chưa sắp xếp được, các DN đang hoạt động phải
đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải đạt loại B mới được đưa ra môi trường.

2.2.2.4. Những thành tựu, đóng góp của các KCN đối với sự phát
triển kinh tế của tỉnh:
Giá trị sản xuất CN năm 2007 và năm 2008 đạt 719,86 tỷ đồng (giá hiện
hành), kim ngạch xuất khẩu đạt 28,18 triệu USD chiếm 11,69% giá trị xuất
khẩu của tỉnh, nộp ngân sách 23,5 tỷ đồng.


quỹ đất có hiệu quả.
 Nguyên nhân đạt được kết quả trên:
Việc phát triển các KCN luôn nhận được sự hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ,
Ban, Ngành Trung ương, sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân,
UBND tỉnh và sự kết hợp của các sở ban ngành trong tỉnh. Đặc biệt là sự chỉ đạo
thống nhất từ tỉnh đến huyện đối với việc phát triển và triển khai thực hiện xây
dựng các KCN trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh đã ban hành kịp thời các chính sách ưu đãi, cơ chế hỗ trợ đầu tư nên đã
khuyến khích và huy động được các nguồn vốn thuộc các thành phần kinh tế trong
và ngoài nước đầu tư. Việc hình thành Ban Quản Lý các KCN để thực hiện cơ chế
”một cửa, tại chỗ” đã tạo điều kiện thuận lợi về cải cách thủ tục hành chính cho các
nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt đối với nhà đầu tư nước ngoài để họ yên
tâm đầu tư sản xuất kinh doanh.
 Những hạn chế tồn tại:

Đầu tư xây dựng nhà ở, công trình phúc lợi cho công nhân trong các KCN
còn chậm nên ảnh hưởng đến đời sống của người lao động và gây khó khăn, bức
xúc cho công tác quản lý xã hội.
Việc đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ cho KCN cũng còn nhiều hạn
chế nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao (trong đó có cán bộ quản lý).
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế, tồn tại trên là do thiếu vốn để
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; Bên cạnh đó, một phần là do sự phối hợp của
các Sở, Ban, Ngành thiếu kịp thời, đồng bộ.
Để đánh giá môi trường bên trong KCN, CCN, tác giả dựa trên thông
tin xây dựng ma trận bên trong (IFE) KCN, CCN dựa trên hình thức thảo
luận nhóm để phân tích đánh giá.
2.2.2.6. Xây dựng ma trận bên trong (IFE) của KCN, CCN:
Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặt
mạnh và mặt yếu quan trọng của các KCN, CCN. Ma trận IFE được phát triển

ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ đầu tư của các chủ đầu tư. Trong khi đó, việc xử lý

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 1 đại diện cho

môi trường trong các KCN chưa được tiến hành đồng bộ với xây dựng các hạng

điểm rất yếu, 2 là điểm yếu, 3 là điểm mạnh, 4 là điểm rất mạnh. Như vậy, sự
phân loại dựa trên cơ sở đơn vị.


34

35

Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó (
bước 2 x bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng.
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác
Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao
nhất mà một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5.
Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy KCN, CCN mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5

1
2
3
4
5
6
7
8
9

TT

Nhận xét: Từ ma trận trên số điểm quan trọng tổng cộng là 2,54(>2,50)
cho thấy các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Bến Tre có môi trường nội bộ ở

Phân
loại

Số
điểm
quan
trọng
0,21

Ban quản lý có đội ngũ NV trình độ cao, tinh thần
3
trách nhiệm trong quản lý và đoàn kết nội bộ.
Quản lý theo mô hình “ một cửa tại chỗ”
0,09
4
0,36
Nằm trong vùng nhiều nguyên liệu, lao động
0,09
4
0,36
Người quản lý DN có trình độ chuyên môn cao
0,06
3
0,18
Cơ sở hạ tầng KCN, CCN tương đối hoàn chỉnh và 0,05

công tác giải toả gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn.
Hệ thống ngân hàng ở tỉnh thủ tục quá rườm rà, giải 0,04
1
0,04
ngân chậm
Hệ thống pháp lý CCN chưa có cơ chế chung thống 0,04
2
0,08
nhất
Tổng cộng
1,00
2,54
Nguồn: Tổng hợp của tác giả

 Những thành tựu
Chất lượng tăng trưởng dần được cải thiện; tốc độ tăng trưởng GDP giai
đoạn 2001-2005 đạt 9,2%, vượt mức chỉ tiêu kế hoạch (>8%/năm). Riêng 2
năm 2006-2007, tốc độ tăng trưởng GDP đạt mức cao với 10,2%/năm. Thu
nhập bình quân đầu người 5 năm qua tăng khá, tương đương 510 USD năm
2005 theo giá so sánh 1994 (585 USD theo giá hiện hành).
Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch nhanh và đúng hướng theo hướng
tăng dần tỷ trọng CN và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
Cơ cấu lao động nghề nghiệp đã chuyển dịch theo hướng tích cực cùng
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế theo hướng sắp xếp lại và
đổi mới khu vực kinh tế nhà nước; phát huy tiềm năng, nguồn lực của thành
phần kinh tế dân doanh, kinh tế hợp tác và các thành phần kinh tế khác.
Các ngành kinh tế đã có một bước phát triển về tốc độ và chất lượng
tăng trưởng.
Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, thị trường ngày càng phát triển.


37

Tỉnh đã tập trung xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, hạ thấp tỷ lệ tăng
dân số. Giáo dục-đào tạo tiếp tục phát triển cả về quy mô và chất lượng.
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm; phòng trị
bệnh đạt kết quả tốt, không xảy ra dịch bệnh lớn; mạng lưới y tế cơ sở được
củng cố.
Tỉnh cũng đã giải quyết việc làm cho khoảng 180.000 người, trong đó đã
đưa được 5.000 người đi làm việc ở nước ngoài. Bình quân mỗi năm có
26.000 lao động được đào tạo, nâng tỷ lệ lao động đào tạo toàn Tỉnh lên 29%;
nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên 80%, giảm tỷ lệ thất
nghiệp ở thành thị còn 4,3%.
Các hoạt động thông tin, tuyên truyền, văn hóa, thể dục thể thao có nhiều
tiến bộ. Công tác bảo tồn, bảo tàng được quan tâm.
Lĩnh vực khoa học và công nghệ có nhiều tiến bộ, góp phần tạo chuyển
biến trong nhận thức, nâng cao trình độ sản xuất và tiếp thu khoa học công
nghệ trong nhân dân.
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được tập trung củng cố
theo hướng ổn định và ngày càng vững chắc.
 Một số tồn tại:
Tuy các chỉ số về giáo dục-đào tạo thuộc vào loại cao so với bình quân
các tỉnh trong vùng, chất lượng giáo dục-đào tạo, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, trang thiết bị vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tuy nhiên, công tác
xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân chưa vững chắc, nguy cơ tái
nghèo còn cao, mức chênh lệch thu nhập có khuynh hướng gia tăng, số hộ
nghèo của Tỉnh vẫn còn ở mức khá cao (20,02%).
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa một số nơi chất
lượng còn hạn chế, các đơn vị văn hóa được công nhận chất lượng chưa được
duy trì ổn định và nâng lên. Cơ sở vật chất y tế tuyến cơ sở có một số nơi đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status