Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bến Tre - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------------

Phạm Đăng Đoan Thuần M
M


t
ts
s

ốg

t
r
r
i
i


n
n

k
k
i
i
n
n
h
ht
t
ế
ết


B
B
ế
ế
n
nT
T
r
r
e
e

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


g
g
i
i


i
ip
p
h
h
á
á
p
pp
p
h
h
á
á
t
t
t
t
r
r
a
a
n
n
g
gt
t
r
r


i
it
t


n
n
h
hTP. Hồ Chí Minh – Năm 2008
TÓM TẮT LUẬN VĂN

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế của trang trại chăn nuôi tỉnh Bến Tre, từ đó gợi ý chính sách nhằm
phát triển trang trại chăn nuôi của tỉnh. Đề tài sử dụng mô hình hồi qui Cobb Douglas
để xác định mối tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả hồi qui
cho thấy hình thức tổ chứ
c sản xuất (nông hộ/trang trại), qui mô đàn, vốn đầu tư tài sản
cố định, kiến thức nông nghiệp và loại hình sản xuất (chăn nuôi thuần/kinh doanh tổng
hợp) có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của trang trại.
Trên cơ sở kết quả mô hình hồi qui tác giả đề xuất một số chính sách phát triển
trang trại chăn nuôi tỉnh Bến Tre như sau: sửa đổi tiêu chí định l
ượng phân loại
hộ/trang trại chăn nuôi cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế; qui hoạch vùng
chăn nuôi, nâng cao chất lượng con giống, hỗ trợ vay vốn đầu tư để tạo điều kiện phát
triển qui mô đàn – thay đổi công nghệ trong chăn nuôi ; nâng cao trình độ quản lý,
chuyên môn kỹ thuật cho chủ trang trại; khuyến khích đa dạng hóa loại hình sản xuất
kinh doanh, liên kết sản xuất – kinh doanh, phát triển loại hình kinh doanh cung cấp
dị
ch vụ bảo hiểm rủi ro trong nông nghiệp.
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................
1
1-Đặt vấn đề:................................................................................................................
8
2-Mục tiêu nghiên cứu:..............................................................................................
10
3-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.........................................................................
10
4-Phương pháp nghiên cứu:.......................................................................................
10
4.1-Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:...........................................................
10
4.2-Thước đo hiệu quả kinh tế trang trại...............................................................
11
4.2.1- Tổng thu nhập của hoạt động kinh tế trang trại/nông hộ (Total Revenue –
TR).........................................................................................................................
12
4.2.2-Lợi nhuận của hoạt động kinh tế trang trại/nông hộ (Profit - P):.................
12
4.2.3-Thu nhập lao động gia đình của hoạt động kinh tế trang trại/nông hộ
(Family Labor Income - FLI): ...............................................................................

1.3.1.1 Kinh tế trang trại và kinh tế nông hộ trong nông nghiệp nông thôn Việt
Nam .......................................................................................................................
23
1.3.1.2. Tính tất yếu khách quan trong việc phát triển kinh tế trang trại ở Việt
Nam: ......................................................................................................................
28
1.3.1.3. Vai trò của kinh tế trang trại trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam: .................................................................
31
1.3.2. Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam:.....................................
32
1.3.2.1- Thực trạng phát triển kinh tế trang trại giai đoạn trước khi có NQ
03/2000/NQ-CP:....................................................................................................
32
1.3.2.2-Thực trạng phát triển kinh tế trang trại giai đoạn sau khi có Nghị quyết
03/2000/NQ-CP.....................................................................................................
33
CHƯƠNG II-PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG.............................................................
38
2. 1.Tổng quan tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre:...............................................
38
2.1.1.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:................................................................
38
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre: ........................................................
39
2.1.3. Tổng quan về tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Bến Tre:....................
41
2.2.Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bến Tre: .....................
43
2.2.1- Quá trình hình thành và phát triển: .............................................................


Phụ lục 2
………………………………………………………………………...64

Phụ lục 3
………………………………………………………………………...65

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HỘP

Bảng 1.1. Trang trại một số nước Châu Âu .................................................................214
Bảng 1.2. Trang trại một số nước Châu Á ...................................................................225
Bảng 1.3. Số trang trại phân theo địa phương trước khi có NQ 03/2000/NQ-CP .......336
Bảng 1.4. Số trang trại phân theo địa phương..............................................................336
Bảng 2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2003 - 2007....4235
Bảng 2.2. Tình hình phát triển trang trại Bến Tre năm 2007......................................458
Bảng 2.3. Thống kê số mẫu điều tra theo khu vực địa giới hành chính.......................458
Bảng 2.4. Thống kê giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và chuyên môn.......................39
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu về nguồn lực đầu vào của trang trại/nông hộ .......................47
Bảng 2.6. Thiết bị sử dụng trong trang trại/nông hộ ………………………………….42
Bảng 2.7. Hiệu quả kinh tế của trang trại so với nông hộ..............................................52
Bảng 2.8. So sánh một số chỉ tiêu khu vực điều tra với số liệu chung của cả nước (tính
bình quân cho một trang trại).........................................................................................
53
Bảng 2.9 : Kết quả hồi qui với biến phụ thuộc Y (lnthu nhập)………………………..54

hướng Xã hội ch
ủ nghĩa, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách khuyến khích
phát triển nên số lượng trang trại tăng lên nhanh chóng, hình thức tổ chức sản xuất và
cơ cấu thành phần chủ trang trại cũng ngày càng đa dạng.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đến nay cả nước có khoảng 120.000 trang
trại, bình quân mỗi năm số trang trại tăng gần 6%, diện tích đất sử dụng trên 900.000
ha, đa s
ố trang trại là quy mô nhỏ. Các trang trại chuyên trồng cây nông nghiệp chiếm
55,3%, chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm 10,3 %, lâm nghiệp chiếm 2,2%, nuôi trồng
thuỷ sản chiếm 27,3% và sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 4,9%. Hàng năm, các
trang trại tạo khoảng 30 vạn việc làm thường xuyên và 6 triệu ngày công lao động thời
vụ, đóng góp cho nền kinh tế trên 12.000 tỷ đồng giá trị sản lượng. Việc phát triển
nhanh cả số lượng lẫn chất lượng trang trại đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn.
Kinh tế trang trại ở tỉnh Bến Tre, cũng như các địa phương khác trong cả nước,
đã và đang từng bước khẳng định vai trò – vị trí của nó trong sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, do việc phát triển kinh tế trang trại ở Bến Tre thời gian qua mang tính tự
phát nên tính bền vững không cao, đa s
ố trang trại gặp khó khăn trong tổ chức liên kết
sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật, tìm kiếm thị trường, định hướng đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh. Những vấn đề vướng mắc cần nhanh chóng giải quyết để phát
triển kinh tế trang trại, đặc biệt là trang trại chăn nuôi, trong giai đoạn hiện nay ở Bến
Tre là:
[1] Các loại hình trang trại phát triển một cách t
ự phát, thiếu qui hoạch, phụ
thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Việc sử dụng khai thác nguồn tài nguyên chưa hiệu
quả, chưa quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng hóa sinh học.
[2] Năng lực chuyên môn, tay nghề, trình độ quản lý, khả năng tiếp cận thị
trường, tiếp thu – vận dụng kiến thức khoa học kỹ thuật còn yếu, kiến thứ
c về pháp

yếu tố tác động thông qua việc chạy mô hình hồi quy trong phạm vi số liệu trang trại
chăn nuôi và nông hộ tỉnh Bến Tre.
- Địa bàn khảo sát: đề tài chỉ tập trung phân tích đánh giá số liệu thống kê, số
liệu điề
u tra thu thập của tỉnh Bến Tre có so sánh với số liệu chung của cả nước.
4-Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu, số liệu lịch sử. Điều tra trực tiếp, khảo sát
thực tế. Thống kê mô tả, ứng dụng mô hình kinh tế lượng. Phân tích, đối chiếu, so
sánh.
4.1-Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu: Sử dụng phương pháp điều tra trực
tiếp - dùng phương pháp bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu thực tế của các biến độc lập
và phụ thuộc để phân tích. Việc điều tra thử được tiến hành trên 9 trang trại để rút kinh
nghiệm cho người phỏng vấn và điều chỉnh bảng câu hỏi cho phù hợp.
Trong quá trình
tổ chức thu thập dữ liệu và trực tiếp lấy mẫu phỏng vấn có phối hợp với cán bộ khuyến
nông huyện. Cở mẫu được xác định dựa trên cơ sở số liệu thống kê số lượng trang trại
chăn nuôi năm 2007 của tỉnh Bến Tre. Thời gian bắt đầu điều tra từ 01/04/2008 đến
01/06/2008. Mẫu được phân bố tập trung vào 4 huyện Châu Thành, Chợ Lách, M
ỏ Cày
và Thị Xã Bến Tre. Số lượng mẫu trang trại được lấy nhiều gấp đôi nông hộ vì đây là
đối tượng chính để nghiên cứu, mẫu nông hộ lấy chủ yếu để so sánh đối chiếu. Tiêu chí
định lượng để phân loại hộ/trang trại chăn nuôi trong quá trình chọn mẫu được dựa trên
thông tư liên tịch Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại số
69/2000/TTLT/BNN-TCTK ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2000. 210 hộ, trang trạ
i đã
được phỏng vấn. Số bảng câu hỏi hợp lệ là 170 bảng, đạt tỷ lệ 80,95%.
- Phương pháp phân tích số liệu:
Sử dụng Excel và phần mềm SPSS để nhập, xử lý dữ liệu điều tra. Sau giai đoạn
làm sạch dữ liệu căn bản tiến hành lọc dữ liệu lập các bảng thống kê mô tả, kiểm định,

=

(0.2)
Trong đó:
Q
i
: khối lượng sản phẩm thứ i
P
i
: giá đơn vị sản phẩm thứ i

4.2.2-Lợi nhuận của hoạt động kinh tế trang trại/nông hộ (Profit - P):
Lợi nhuận (P) được tính bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí trong quá trình
sản xuất kinh doanh nông nghiệp của trang trại/nông hộ
P = TR – TC (0.3)
4.2.3-Thu nhập lao động gia đình của hoạt động kinh tế trang trại/nông hộ
(Family Labor Income - FLI):
Thu nhập lao động gia đình được tính từ thu nhập ròng của hoạt động kinh tế
trang trại/nông hộ và thu nhập của lao động gia
đình trong quá trình lao động, trực tiếp
tổ chức sản xuất:
FLI = P + LC
o
(0.4)
Trong đó, LC
o
= ngày công x đơn giá thị trường (Chi phí cơ hội của lao động
gia đình)
4.2.4-Tỉ suất lợi nhuận (Profit – Cost Ratio, PCR):
Tỉ suất lợi nhuận được tính bằng lợi nhuận/tổng chi phí.

2
)+b
3
ln(X
3
)+b
4
ln(X
4
)+b
5
ln(X
5
)+b
6
ln(X
6
)+b
7
ln(X
7
)
(0.6)
Trong đó, Y

là biến phụ thuộc là thu nhập của trang trại/hộ trong năm; b
i
là hệ
số co dãn của hàm sản xuất, các hệ số này được ước lượng bởi phương pháp hồi qui.
X

X
5
: (tổng vốn đầu tư cố định) là biến đại diện cho vốn đầu tư của nông hộ/trang
trại. Kỳ vọng X
4
mang dấu (+). Giả định vốn đầu tư càng lớn hiệu quả kinh tế càng cao.
X
6
: (kiến thức nông nghiệp) là biến kiến thức chung của chủ nông hộ/trang trại về nông
nghiệp. Biến này dùng để xem xét ảnh hưởng của mức độ tham gia của nông dân vào
các hoạt động cộng đồng lên kế hoạch và kết quả sản xuất của họ, kỳ vọng biến X
6

mang dấu (+). Biến này được đo lường theo bảng sau (trích Đinh Phi Hổ, 2003):
Hoạt động Điểm Câu hỏi Cơ cấu %
1-Tiếp xúc thường xuyên với cán bộ
khuyến nông. Tham gia tập huấn kỹ
thuật nông nghiệp.
2
42
45
20
2-Được chọn làm nơi thí điểm các kỹ
thuật mới hay là điểm trình diễn
khuyến nông
2
49
20

3-Thành viên của Câu lạc bộ Nông dân

mang dấu (+) vì giả thiết nếu trang trại sản
xuất kinh doanh tổng hợp thì thu nhập sẽ cao hơn trang trại chăn nuôi.
Kiểm định giả thiết:
Kiểm định ý nghĩa thống kê của các biến hồi quy để xác định các biến giải thích
có thực sự ảnh hưởng đến biến phụ thuộc hay không (trích từ Nguyễn Trọng Hoài,
2007 – 2008). Sử dụng giá trị p-value trong bảng kết quả hồi quy Coefficients của
SPSS, nếu giá trị p-value được tính nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,05 thì bác bỏ giả thiết H
0
.
Kiểm định đa cộng tuyến: áp dụng phương pháp nạp biến Stepwise trong SPSS
xác định hệ số phóng đại phương sai (VIF). Sử dụng VIF của mỗi biến để xác định đa
cộng tuyến, nếu VIF > 10 thì biến đó cộng tuyến cao (trích từ Kinh tế lượng cơ sở của
Damodar N. Gujarati, Hào Thi và Thục Đoan dịch).
5-Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Việc vận dụ
ng những lý thuyết về sản xuất nông nghiệp và kinh tế phát triển
để xác định những yếu tố đặc trưng của kinh tế trang trại và với biện pháp thu thập số
liệu thực tế đã chứng minh được sự tập trung quy mô của những yếu tố này ở kinh tế
trang trại có sự khác biệt rõ rệt so với kinh tế nông hộ.
- Vận dụng những lý thuyết về sả
n xuất nông nghiệp và kinh tế phát triển để xác
định những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất của kinh tế trang trại, lượng hoá tác
động của các yếu tố này lên hiệu quả kinh tế của trang trại.
- Áp dụng mô hình kinh tế lượng để chứng minh được những yếu tố ảnh hưởng
và mức độ tác động của chúng đến lợi nhuận trang trại và thu nhập lao động gia
đình từ
đó có thể đề xuất các chính sách ưu tiên và các giải pháp huy động hiệu quả các nguồn
lực để thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Bến Tre.
hơn và có lợi thế kinh tế theo qui mô. 1.1.2. Lý thuyết về chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp:
Wharton C. (1971) đã đưa ra 6 nguyên nhân chính giải thích lý do mà nông dân
không sẵn lòng áp dụng kỹ thuật mới (trích Đinh Phi Hổ, 2003): Không biết hoặc
không hiểu về kỹ thuật mới do đó không dám áp dụng; Không có đủ năng lực để thực
hiện: vì không có kiến thức và kỹ năng mới để thực hiện kỹ thuật mới; Không được
chấp nhận về mặ
t tâm lý văn hoá và xã hội: do nông dân sản xuất theo tập quán nông
nghiệp truyền thống, cách tính toán không phải trên giấy mà bằng kinh nghiệm và suy
nghĩ riêng; Không thích nghi: do không biết kỹ thuật mới có thích nghi với điều kiện
địa phương không. Không khả thi về kinh tế: do chi phí tăng cùng với sản lượng tăng
nhưng lợi nhuận thấp hơn cách tính truyền thống. Không sẵn có điều kiện để áp dụng.
Trong 6 yếu tố ảnh hưởng chính
đến việc nông dân không sẳn lòng áp dụng kỹ
thuật mới thì có đến 3 yếu tố là do kiến thức nông nghiệp hạn chế của nông dân. Kiến
thức nông nghiệp của nông dân có thể xem như là tổng thể các kiến thức về kỹ thuật,
kinh tế và cộng đồng mà người nông dân có được và ứng dụng vào hoạt động sản xuất
của mình. Có thể thấy ngoài những yếu tố đầu vào quan trọng củ
a sản xuất như giống
mới, phân, thuốc, trang bị cơ giới và vốn thì kiến thức nông nghiệp đã trở nên yếu tố
quan trọng giúp nông dân thành công trong hoạt động sản xuất.
Theo Alfred Marshall (1890), kiến thức là động lực mạnh mẽ nhất của sản xuất.
Theo S.C Hsiesh (1963), kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức độ
họ tiếp cận với các hoạt động cộng đồ
ng ở vùng nông thôn. C.R. Wharton (1963) cho
rằng với tất cả các nguồn lực đầu vào giống nhau hai nông dân với sự khác nhau về
trình độ kỹ thuật nông nghiệp sẽ có kết quả sản xuất khác nhau. Như vậy, nông dân
phải có đủ kiến thức để kết hợp các nguồn lực thì sản xuất mới hiệu quả, nhất là các

World Bank đã đưa ra mô hình “phân phối lại cùng với tăng trưởng”. Tư tưởng
là nguồn lợi thu được từ tăng trưởng kinh tế cần được phân phối lại sao cho cùng với
thời gian thực hiện tăng trưởng, phân phối thu nhập được cải thiện hoặc ít nhất là
không xấu đi trong khi quá trình tăng trưởng vẫn tiến lên.
Để có thể thực hiện “phân phối lại cùng với tăng trưởng” trong nông nghiệp cần
thực hiện các chính sách: Trợ giúp đào tạo nghề nhằm cải thiện trình độ văn hóa, kỹ
năng lao động nhằm giúp họ có thể dễ chuyển sang khu vự
c kinh tế công nghiệp. Đầu
tư cơ sở hạ tầng cho nông thôn và tài trợ vốn cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng
nông thôn. Đầu tư và mở rộng mạng lưới dịch vụ cộng đồng như nước sạch, chăm sóc
sức khoẻ, cung cấp hàng hoá thiết yếu về lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết
yếu khác ở nông thôn.
- Quy định về mức tiền lương tối thiể
u, hỗ trợ về vốn và khuyến khích phát triển
các dự án thu hút nhiều lao động không có trình độ. Ứng dụng trong nông nghiệp: khi
phát triển kinh tế trang trại tăng trưởng trong nông nghiệp sẽ tăng nhanh nhưng đồng
thời sẽ diễn ra quá trình tích tụ đất và vốn dẫn đến một số nông dân sản xuất nhỏ phá
sản, như vậy bất bình đẳng xã hội sẽ gia tăng, mô hình đã chỉ ra đó là đi
ều tất yếu
nhưng có thể giải quyết như mô hình World Bank nhà nước tài trợ vốn để phát triển
những lãnh vực mà người nghèo có thể thụ hưởng.
1.2. Các khái niệm cơ bản và xu hướng phát triển trang trại gia đình trên thế
giới:
1.2.1. Các khái niệm cơ bản :
-Kinh tế nông hộ: Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh
tế nông thôn. Kinh tế nông hộ chủ yếu dự
a vào lao động gia đình để khai thác đất đai
và các yếu tố sản xuất khác nhằm đem về thu nhập ròng cao nhất. Kinh tế nông hộ là
đơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào sự tích lũy, tự đầu tư để sản xuất kinh doanh
nhằm thoát khỏi cảnh nghèo đói và vươn lên giàu có, từ tự túc, tự cấp rồi lên sản xuất

ệp. nhưng vì
đặc điểm của nông nghiệp là phải tác động vào những vật sống (cây trồng, vật nuôi)
nên không phù hợp với hình thức sản xuất tập trung qui mô lớn, sử dụng lao động làm
thuê tập trung nên cuối cùng hiệu quả của các trang trại gia đình vẫn chiếm ưu thế hơn
các xí nghiệp nông nghiệp tư bản qui mô lớn. Cho đến nay, ở các nước tiên tiến trang
trại gia đình vẫn tồn tại và phát triể
n mạnh. Ngay ở Mỹ, một nước có nền nông nghiệp
tiên tiến nhất, quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp tiến hành mạnh nhất thì số trang
trại gia đình vẫn tồn tại và phát triển. Các số liệu dưới đây cho chúng ta hình dung
được tình hình phát triển của kinh tế trang trại ở một số nước công nghiệp phát triển
trong giai đoạn Chủ Nghĩa Tư Bản hiện đại.
Bảng 1.1. Trang trại một số n
ước Châu Âu
ĐVT: 1.000

Thập niên
50
Thập niên
60
Thập niên
70

Thập niên
80

Anh

Số trang trại 453 467 327 254
Diện tích bình quân (ha) 36 41 55 71
Pháp

Thập niên
70
Thập niên
80

Thập niên
90

Nhật

Số trang trại 6176 5342 4661 3691
Diện tích bình quân (ha) 0,8 1,1 1,1 1,38
Đài Loan

Số trang trại 744 808 916 739
Diện tích bình quân (ha) 1,12 0,91 0,83 1,21
Hàn Quốc
Số trang trại 2249 2507 2379 1772
Diện tích bình quân (ha) 0,86 0,9 0,94 1,2
Thái Lan
Số trang trại 3214 4018 4464 5245
Diện tích bình quân (ha) 0,35 3,72 3,56 4,52
Nguồn: Đào Thế Tuấn, 1997, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Như vậy, ở các nước khác nhau qui mô trang trại cũng khác nhau và thay đổi
theo thời gian, tùy thuộc vào đặc điểm tự nhiên, trình độ cơ giới hóa và năng suất lao
động của mỗi nước. ở nước có bình quân diện tích đất nông nghiệp thấp thì diện tích
đất nông nghiệp bình quân của mỗi trang trại không lớn lắm, nhưng với sự phát tri
ển
của khoa học và công nghệ, các chủ trang trại tập trung đầu tư theo chiều sâu có thể tạo
ra khối lượng nông sản hàng hóa ngày càng lớn trên đơn vị diện tích và thu lợi nhuận

thức sở hữu khác nhau được phát triển chủ yếu để trồng cây dài ngày, chăn nuôi đại gia
súc, khuyến khích việc khai thác đất hoang”.
Tháng 11 năm 1998, Nghị quyết của Bộ Chính trị số 6 NQ/TW khóa VIII
chuyên đề vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn tiếp tục khẳng
định “ở nông
thôn Việt Nam hiện nay đang phát triển những mô hình trang trại nông nghiệp, phổ
biến là trang trại gia đình, thực chất là các hộ sản xuất hàng hóa với qui mô lớn hơn, sử
dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh có hiệu quả.”
Ngày 02 tháng 02 năm 2000 nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế trang
trại trong công cuộc phát triển nông nghiệp, phát triển
đất nước chính phủ đã ra nghị
quyết chính phủ về kinh tế trang trại Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP để qua đó thống
nhất nhận thức về tính chất và vị trí của kinh tế trang trại: phân bổ lại lao động, dân cư,
xây dựng nông thôn mới. Định hướng chính sách cụ thể như: Chính sách đất đai; Chính
sách thuế; Chính sách đầu tư, tín dụng; Chính sách lao động; Chính sách khoa học,
công nghệ, môi trường; Chính sách thị trường; Chính sách b
ảo hộ tài sản đã đầu tư của
trang trại.
Thông tư số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2000,

thông tư liên tịch Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại. Thông tư số
82/2000/TT- BTC ban hành ngày 14 tháng 08 năm 2000 hướng dẫn chính sách tài
chính nhằm phát triển kinh tế trang trại tuy nhiên nội dung vẫn còn mang tính chất rất
định hướng, để áp dụng được còn cần các hướng dẫn cụ thể của UBND từng tỉnh.
Thông tư số 62/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 20 tháng 5 năm 2003 thông tư liên tịch
hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại. Thông tư 74/2003/TT-BNN ngày 4
tháng 7 năm 2003
ban hành để sửa đổi, bổ sung Mục III Của Thông tư liên tịch
69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế
trang trại. Ngoài ra các tỉnh tùy theo tình hình cụ thể địa phương mà đưa ra các nghị

Trích đoạn Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre: Tổng quan về tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Bến Tre: Phân tích hiệu quả phát triển kinh tế trang trại:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status