Giải pháp phát triển đào tạo nghề ở tỉnh nghệ an đến năm 2020 - Pdf 22



i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn này là do tôi thu thập và chưa từng được ai công bố
trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Tác giả Trần Duy Thànhii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn. Khoa kinh tế, khoa sau đại học, Hội đồng
khoa học Trường Đại học Nha Trang, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy và
hướng dẫn trong quả trình học tập và và nghiên cứu.
Xin cảm ơn các cơ quan, đơn vị sản xuất, các trường đào tạo nghề trên địa bàn
tỉnh Nghệ An: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở giáo dục và đào tạo, Sở Kế

Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ 5
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đào tạo nghề 5
1.1.1. Đào tạo nghề 5
1.1.2. Đào tạo công nhân kỹ thuật 6
1.1.3. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề 7
1.1.3.1. Phân loại đào tạo nghề 7
1.1.3.2. Các hình thức ĐTN 8
1.1.4. Trình độ đào tạo nghề 10
1.1.4.1. Yêu cầu về trình độ ĐTN 11
1.1.4.2. Phân loại cấp trình độ đào tạo nghề 12
1.1.4.3. Cấp trình độ cao trong đào tạo nghề 13
1.2. Chất lượng đào tạo nghề 15
1.2.1. Bản chất về chất lượng đào tạo nghề 15
1.2.2. Quản lý chất lượng ĐTN 16
1.2.3. Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề 17
1.2.4. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 20
1.2.4.1. Các nhân tố bên trong (nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề) 20
1.2.4.2. Các nhân tố bên ngoài 22
1.3. Phát triển đào tạo nghề, mỗi quan hệ giữa ĐTN với thị trường lao động 23
1.3.1. Phát triển đào tạo nghề 23
1.3.1.1. Phát triển con người 23
1.3.1.2. Quan điểm phát triển ĐTN 24

2.1.3.2. Cơ cấu dân số 45
2.1.3.3. Lao động và tình hình phân bố lao động 46
2.1.3.3.1. Nguồn lao động 46
2.1.3.3.2. Tình hình phân bố lao động 47
2.1.3.4. Trình độ học vấn của nhân lực 48
2.1.3.5. Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 49
2.1.4. Trình độ chuyên môn, kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực 51
2.1.5. Thực hiện chương trình giải quyết việc làm 52 v2.1.5.1. Thông qua các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn 52
2.1.5.2. Thông qua hoạt động xuất khẩu lao động. 53
2.1.5.3. Hỗ trợ lao động đi làm việc ngoại tỉnh 54
2.1.5.4. Vấn đề giải quyết việc làm 54
2.2. Thực trạng đào tạo nghề ở tỉnh Nghệ An 55
2.2.1. Mạng lưới cơ sở dạy nghề và qui mô đào tạo nghề 55
2.2.1.1. Mạng lưới cơ sở dạy nghề 55
2.2.1.2. Quy mô đào tạo nghề 57
2.2.2. Cơ cấu ngành nghề đào tạo 58
2.2.3. Chất lượng đào tạo 59
2.2.4. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề 61
2.2.5. Chương trình và phương pháp đào tạo nghề 64
2.2.6. Cơ sở vật chất và kinh phí đào tạo nghề 64
2.2.7. Hợp tác quốc tế về đào tạo nghề 68
2.2.8. Quản lý về đào tạo nghề 68
2.2.9. Điều tra khảo sát tình hình đào tạo nghề ở tỉnh Nghệ An 69
2.2.10. Những thuận lợi khó khăn, tồn tại hạn chế 73

3.4.4. Dự báo đào tạo nghề giai đoạn 2011-2020 97
3.4.5. Dự báo nhu cầu lao động đào tạo nghề đào tạo lại 99
3.4.6. Dự báo mạng lưới đào tạo nghề 2011-2020 99
3.4.7. Dự báo đội ngũ giáo viên 2011-2020 99
3.4. Các giải pháp phát triển đào tạo nghề ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 101
3.4.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp 101
3.4.2. Giải pháp phát triển ĐTN ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 102
3.4.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước về đào tạo nghề 102
3.4.2.2. Giải pháp phát triển quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề 103
3.4.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động 105
3.4.2.4. Xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng ĐTN 108
3.4.2.5. Thu hút các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hoá ĐTN 113
3.4.2.6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề 115
3.5. Tổ chức khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và khả thi của các
giải pháp phát triển đào tạo nghề ở tỉnh Nghệ An 116
3.5.1. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia 116
3.5.1.1. Kết quả khảo sát 117
2. Kiến nghị 117
2.1. Đối với Chính phủ và TCDN Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 117
2.2. Đối với UBND tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 118
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 viiPhụ lục 01: Phiếu hỏi 1 123
Phụ lục 01: Phiếu hỏi 2 125
Phụ lục 01: Phiểu hỏi 3 127


GVDN Giáo viên dạy nghề.
11.

GQVL Giải quyết việc làm
12.

HSSV Học sinh, sinh Viên.
13.

HS Học sinh
14.

ILO
Tổ chức Lao động Quốc tế. (International
Labour Organization)
15.

KH - KT Khoa hoc - Kỹ thuật
16.

KT - XH Kinh tế - Xã hội
17.

KCN Khu công nghiệp
18.

Lao động – TB&XH Lao Động - Thương binh và Xã hội
19.


Bảng 2.2: Dân số tỉnh Nghệ An giai đoạn (2006 - 2010) 45
Bảng 2.3: Cơ cấu theo nhóm tuổi của lực lượng lao động năm 2010 47
Bảng 2.4: Bảng phân bố lao động và cơ cấu lao động theo ngành trong nội bộ nền
kinh tế giai đoạn (2006 – 2010) 48
Bảng 2.5: Lực lượng LĐ theo trình độ học vấn giai đoạn (2001- 2010) 49
Bảng 2.6: LLLĐ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật tỉnh Nghệ An (2000 – 2010) 52
Bảng 2.7: Kết quả giải quyết việc làm giai đoạn (2006-2010) 55
Bảng 2.8: Mạng lưới Trường CĐN, Trường TCN, Trung tâm dạy nghề và các cơ sở
khác có dạy nghề tính đến 30/12/2010. 57
Bảng 2.9: Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề tỉnh Nghệ An (2006 – 2010) 58
Bảng 2.10: Số học viên tốt nghiệp hàng năm giai đoạn (2006 - 2010) 60
Bảng 2.11 Tổng hợp số liệu giáo viên các cơ sở dạy nghề năm 2010 63
Bảng 2.12: Thực trạng cơ sở vật chất các cơ sở dạy nghể Tỉnh Nghệ An đến năm 2010 66
Bảng 2.13: Kinh phí đầu tư cho Đào tạo nghề giai đoạn (2006 - 2010) 67
Bảng 2.14: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo CNKT qua thăm dò ý kiến người sử
dụng lao động. 70
Bảng 2.15: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo CNKT qua thăm dò ý kiến các CNKT
đã được đào tạo 70
Bảng 2.16: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo CNKT qua thăm dò ý kiến các cán bộ
quản lý, giáo viên trong các cơ sở ĐTN 71
Bảng 2.17: Kết quả điều tra mức độ phù hợp của chương trình đào tạo so với yêu cầu
của sản xuất qua ý kiến của CNKT 72
Bảng 2.18: Kết quả điều tra mức độ phù hợp của chương trình đào tạo so với yêu cầu
của sản xuất qua ý kiến của người sử dụng lao động 72
Bảng 2.19: Kết quả điều tra mức độ phù hợp của chương trình đào tạo so với yêu cầu
của sản xuất qua ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên các CSDN 73
Bảng 2.20: Những thách thức của hệ thống đào tạo nghề hiện nay 82
Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triền kinh tế đến năm 2020 87
Bảng: 3.22: Dự báo dân số và lao động của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 94
Bảng 3.23: Các Tiêu chuẩn, tiêu chí và điểm đánh giá kiểm định (ILO/ADB) và Việt Nam 112

1PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, để nâng cao sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp, một trong những giải pháp có tính chất quyết định là nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được hiểu là nâng cao thể
lực, trí lực, phẩm chất tâm lý, tác phong công nghiệp, tính kỷ luật và chấp hành luật
pháp cho đội ngũ lao động theo yêu cầu của thị trường.
Đào tạo nghề (ĐTN) là một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục có nhiệm
vụ đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề kỹ thuật phục vụ sự nghiệp phát triển Kinh tế -
Xã hôi (KT-XH) (của đất nước trong từng giai đoạn và sự nghiệp Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước. Vì vậy Đảng ta đã xác định "Phát triển, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong
những yếu tố quyết định phát triển nhanh, bền vững đất nước”, “Đẩy mạnh ĐTN đáp
ứng được nhu cầu phát triển của đất nước”
1
.
Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành, các địa phương đã quan
tâm đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục - đào tạo (GD – ĐT), trong đó, giải pháp quan trọng
là thực hiện xã hội hoá ĐTN nhằm thúc đẩy phát triển ĐTN.
Ở nước ta hiện nay có rất nhiều trường dạy nghề đang thực hiện ĐTN với quy mô
tương đối lớn và cơ cấu ngành nghề phong phú. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo ở hầu
hết các trường dạy nghề chưa cao. Rất nhiều người sau khi đã tốt nghiệp các trường
dạy nghề vẫn không đáp ứng được yêu cầu công việc. Một trong những nguyên nhân
quan trọng của tình trạng này là do thiếu sự liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp

trạng bất cập giữa đào tạo và sử dụng gây thất nghiệp gia tăng, gây lãng phí cho xã
hội. Để đưa Nghệ An thoát khỏi tình trạng nghèo và cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp
vào năm 2020 thì phát triển ĐTN là giải pháp quan trọng góp phần thực hiện các mục
tiêu KT – XH của tỉnh.
Là một cán bộ đang công tác tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ
An, với mong muốn góp phần tìm ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng
nghề nghiệp phục vụ cho các ngành kinh tế trong tỉnh, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải
pháp phát triển đào tạo nghề ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp
cao học cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm ra các giải pháp phát triển ĐTN phù
hợp với định hướng phát triển KT-XH của tỉnh Nghệ An đến năm 2020, nhằm đáp ứng
nhu cầu về nhân lực nghề của doanh nghiệp và xã hội, từng bước nâng cao chất lượng
ĐTN trong tỉnh, tiến tới tiếp cận với trình độ trong khu vực và thế giới, đưa ĐTN trở
thành lợi thế của địa phương để thúc đẩy phát triển KT-XH, nâng cao sức cạnh tranh
trong hội nhập kinh tế quốc tế và ổn định xã hội. 32.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đầy đủ hiện trạng ĐTN về số lượng, chất lượng, khả năng ĐTN
trong đó xác định rõ những điểm mạnh và yếu kém so với nhu cầu phát triển.
- Trên cơ sở xác định phương hướng ĐTN tỉnh Nghệ An đến năm 2020, đưa ra
giải pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém nhằm tạo được nguồn lao động qua ĐTN
đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Đào tạo nghề ở tỉnh Nghệ An trên cơ sở

 Đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi để phát triển đào nghề ở địa
phương, đáp ứng được nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và khu vực Bắc
trung bộ trong những năm tới.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được
trình bày thành 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về phát triển đào tạo nghề
Chương II: Thực trạng đào tạo nghề tại tỉnh Nghệ An
Chương III: Giải pháp phát triển đào tạo nghề tỉnh Nghệ An đến năm 2020
5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đào tạo nghề

5
.
- ILO định nghĩa: ĐTN là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần
thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao
6
2
William Mc.Gehee (1979)
3
Tack Soo Chung (1982)
4
Leconnard Nadler (1984)
5
Roger James (1995) 6Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. đó là:
Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành
thục nhất định về nghề nghiệp.
Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của
người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
ĐTN cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm
vững nghề nghiệp, chuyên môn. Đào tạo nghề bao gồm: Đào tạo công nhân kỹ thuật
(công nhân cơ khí, điện tử, xây dựng, sửa chữa ) và phổ cập nghề cho người lao động

Thái độ nghề nghiệp là những phẩm chất đạo đức trong lao động như tính trung
thực, tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, tính tập thể, tác phong công nghiệp và các
phẩm chất cần thiết khác để người CNKT có thể lao động có chất lượng và hiệu quả.
Với sự phát triển phong phú và đa dạng của ĐTN cũng như nhu cầu rất đa dạng
của người học và của thị trường lao động, ngày nay đang tồn tại 3 loại hình đào tạo
CNKT là đào tạo chính quy (formal training), đào tạo không chính quy (non-formal
training) và đào tạo phi chính quy (informal training). Theo Tổ chức lao động quốc tế
(ILO) các loại hình đào tạo này được nhìn nhận như sau:
Đào tạo chính quy là loại hình đào tạo được thực hiện với chương trình đào tạo
được quy định, khi người học tốt nghiệp một khoá đào tạo theo một chương trình nào
đó có thể tiếp tục theo học chương trình đào tạo có trình độ cao hơn của hệ thống giáo
dục quốc dân.
Đào tạo không chính quy là loại hình đào tạo được thực hiện với các chương
trình đào tạo thiết kế theo nhu cầu của người học hoặc người sử dụng lao động mà khi
học xong chương trình này người học có thể không được thừa nhận để tiếp tục học
trình độ cao hơn của hệ thống giáo dục quốc dân.
Đào tạo phi chính quy là hình thức đào tạo nhằm hình thành một số năng lực
cho người lao động, không theo một chương trình được quy định nào.
Với đặc điểm của đào tạo CNKT, thực hành là chủ yếu, quá trình đào tạo có thể
được thực hiện tại trường, tại cơ sở sản xuất hoặc liên kết giữa trường và cơ sở sản
xuất. Tùy thuộc vào trình độ cần đào tạo, trình độ tuyển sinh cũng như thời gian đào
tạo CNKT có khác nhau
7
.
1.1.3. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
1.1.3.1. Phân loại đào tạo nghề
Có rất nhiều cách phân loại ĐTN, tùy theo mỗi loại tiêu thức ta có thể phân loại
ĐTN thành các loại hình khác nhau. Trong phạm vi bài này chỉ xét hai tiêu thức phân
loại như sau:
- Căn cứ vào thời gian ĐTN:

và đa dạng. Tuy nhiên, về cơ bản ĐTN hiện nay thường áp dụng một số hình thức
chính sau đây:
- ĐTN chính quy:
Theo quy định của Luật dạy nghề, ĐTN chính quy được thực hiện với các
chương trình sơ cấp nghề, TCN và CĐN tại các CSDN theo các khóa học tập trung và
liên tục. Có thể hiểu ĐTN chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các trung tâm
dạy nghề, các trường nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo các
công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao.
Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn học
tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn. Giai đoạn học tập cơ bản là giai đoạn
ĐTN theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng dạy và tương đối
ổn định. Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, người học được trang bị những kiến
thức chuyên sâu và rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn. Ưu
điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là: Học sinh được học một cách có hệ thống từ
đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu
kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; đào tạo tương đối toàn diện. 9 Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ động, độc
lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc tương đối phức tạp, đòi
hỏi trình độ lành nghề cao. Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiến bộ của khoa học
kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội
ngũ công nhân kỹ thuật. Tuy nhiên, đào tạo chính quy cũng có nhược điểm là: thời
gian đào tạo tương đối dài đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất,
đội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý.
- ĐTN tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc):
ĐTN tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó người học sẽ được

nghề phức tạp, đòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lý thuyết và độ thành thục cao.
Ưu điểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tương đối có
hệ thống, đồng thời học viên lại được trực tiếp tham gia lao động ở các phân xưởng,
tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy đào tạo gọn, chi phí đào tạo không lớn.
Tuy nhiên, hình thức đào tạo này chỉ áp dụng được ở những doanh nghiệp tương đối
lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có tính chất giống nhau.
- Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp:
Hình thức ĐTN kết hợp tại trường và doanh nghiệp được áp dụng khá rộng rãi
trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây và còn có
nhiều cách hiểu khác nhau. Có thể hiểu “ĐTN kết hợp tại trường và doanh nghiệp là
hình thức đào tạo dựa trên hệ thống dạy và học có hai chỗ học, sự tích hợp chức năng
của hai chỗ học tạo thành chức năng chung của hệ thống”.
Đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp có thể được tổ chức dưới nhiều
hình thức khác nhau tùy theo điều kiện, quan điểm ở từng vùng, lãnh thổ và khu vực.
1.1.4. Trình độ đào tạo nghề
Ngay khi bắt đầu bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, khi
bàn về việc nâng cao trình độ cho người lao động và thanh niên, V.I. Lê Nin đã nhấn
mạnh: “Giáo dục nghề nghiệp không được mang dấu ấn của nền sản xuất thủ công mà
phải có quan hệ với những tri thức phổ thông và kỹ thuật tổng hợp, phải dựa trên sự
thống nhất giữa học tập và lao động sản xuất”. Người còn chỉ ra nhiệm vụ của Nhà
trường là: Làm cho những người thợ đồ gỗ, thợ mộc, thợ nguội hiểu biết đầy đủ công
việc của mình, có đầy đủ khả năng trở thành thợ lành nghề và thực sự phải được
chuẩn bị như vậy
8

Tuy nhiên, đối với người học nghề nếu chỉ có sự hiểu biết là chưa đầy đủ, họ
cần phải có khả năng làm được một cái gì đó sau khi học nghề. Vì vậy, “Trình độ
thành thạo, tinh thông của công nhân có tay nghề là điểu quan trọng mang tính trung
tâm đối với tính linh hoạt và năng suất của lực lượng lao động”.
9

cao đối với thành phần và phẩm chất lực lượng lao động, quy định tính tất yếu phải
đào tạo những công nhân phát triển toàn diện, có tay nghề cao
12

Người công nhân, nhân viên nghiệp vụ không chỉ biết thực hiện nhiệm vụ, công
việc đơn thuần mà còn phải có khả năng thực hiện chúng một cách sáng tạo, chỉ như
vậy mới có nhiều cơ hội tìm được việc làm. Vì vậy, người học phải có năng lực thích
ứng với những thay đổi, sáng tạo và có khả năng nắm bắt thông tin, năng lực sáng tạo
thể hiện ở tính thích ứng với thay đổi, khả năng nắm bắt và xử lý thông tin. Lĩnh vực
sáng tạo luôn là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa bàn tay và khối óc, đặc biệt trong một
số ngành nghề mới, kỹ thuật cao, người thợ phải được đào tạo ở trình độ cao hơn.Rất
rõ ràng việc thiếu lao động kỹ thuật có trình độ cao là khoảng trống trong cơ cấu nhân
lực hiện nay bắt nguồn từ quan điểm không đúng, không đầy đủ về ĐTN.
ĐTN phải xác định rõ khả năng thích ứng linh hoạt với công nghệ trong sản
xuất. Việc áp dựng công nghệ tiên tiến đã làm thay đổi yêu cầu về kỹ năng nghề cũng
như yêu cầu đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao cho người lao động trong quá trình làm
việc. Thực tế đòi hỏi phải áp dụng kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất ngày càng
cao, tất yếu dẫn đế những yêu cầu khắt khe, nghiêm ngặt về chất lượng.
Nếu ĐTN chỉ chủ yếu tập trung vào nội dung kỹ thuật thì sẽ là sai lầm nghiêm
trọng, ĐTN còn phải chú trọng đến những khía cạnh năng lực phân tích và năng lực xã
hội, như làm thế nào để giải quyết một vấn đề (về mặt phương pháp) và làm thế nào để
lao động có hiệu quả trong một nhóm (khía cạnh xã hội). Hiện nay các nhà cung cấp
và dụng công nghệ tiến tiến nhận thức được rằng, việc thu hút công nhân, nhân viên

11
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO)
12
Ngân hàng thế giới (1996), nghiên cứu Tài chính cho giáo dục Việt Nam, Hà Nội
việc trong những điều kiện phù hợp với tiêu chuẩn nhất quán. Nhiệm vụ của họ là biết
sử dụng các dụng cụ cầm tay và các thiết bị khác, hướng dẫn di chuyển hoặc xếp đặt
máy móc thiết bị hoặc nguyên vật liệu, quyết định quy trình làm việc tuân theo các tiêu
chuẩn hiện hành.
+ Công nhân lành nghề trình độ cao (High Skilled Worker): Công nhân tại cấp
độ này có thể thực hiện một phạm vi kỹ năng rộng với năng lực ở cấp độ cao. Họ có 13kỹ năng và trí tuệ giải quyết các vấn đề, ra quyết định, giúp đỡ các công nhân ở bậc
thấp hơn. Trong một số ngành nghề người công nhân phải có trình độ kỹ thuật viên
(kiến thức tương đương bậc cao đẳng hoặc kỹ sư thực hành).
Kỹ thuật viên hay trình độ lành nghề, trình độ cao là yêu cầu khách quan nhằm
thích ứng với những biến động nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản
xuất trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá.
1.1.4.3. Cấp trình độ cao trong đào tạo nghề
Mỗi sản phẩm được sản xuất theo một chu trình nhất định, mỗi bước của chu
trình được kiểm soát bởi mối quan hệ giữa sản xuất và nhân lực. Nhân lực được phân
chia trách nhiệm theo ba cấp độ: Các kỹ sư, các kỹ thuật về (trình độ cao) và công
nhân kỹ thuật. Trong chu trình đó vai trò chính của kỹ thuật viên là cầu nối, nắm ý
tưởng của kỹ sư để hướng dẫn tổ chức thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Họ có thể làm được một số nhiệm vụ của kỹ sư, đồng thời biết tổ chức quản lý, điều
hành và có năng lực trực tiếp làm một số công việc của người thợ lành nghề. Mặt khác
họ còn giữ vai trò là người hướng dẫn và người thầy truyền thụ kiến thức và kinh
nghiệm cho công nhân học nghề.
Trên thực tế chúng ta rất khó định nghĩa được khái niệm “Kỹ thuật viên”, các
quốc gia hiểu khái niệm “Kỹ thuật viên” rất đa dạng, rất khác nhau, nhưng đều có nội
hàm chung như định nghĩa của UNESCO: Kỹ thuật viên là một người làm phần việc


Sơ đồ 1.1. Cấp trình độ đào tạo của Australia.
Nguồn: Hệ thống giáo dục Australia
- Chứng chỉ bậc I và chứng chỉ bậc II đồng thời được đào tạo trong hệ thống
GDNN và hệ thống giáo dục phổ thông (đối với một số nghề đơn giản);
- Chứng chỉ bậc III và chứng chỉ bậc IV chỉ được tổ chức đào tạo trong hệ
thống GDNN.
- Bằng cao đẳng và cao đẳng nâng cao đồng thời được đào tạo trọng hệ thống
GDNN và hệ thống giáo dục đại học.
Trong hệ thống ĐTN của Việt Nam hiện nay không có cấp trình độ cao. Vì vậy
ĐTN chưa đáp ứng được yêu cầu cao của sản xuất công nghiệp tiên tiến, cũng như
không có khả năng thu hút học sinh đi vào con đường học tập nghề nghiệp và tạo cho
họ có điều kiện thuận lợi học tập suốt đời.

GIÁO D
ỤC
GIÁO D
ỤC

Chứng chỉ nghề II Chứng chỉ nghề II
Ch
ứng chỉ nghề I Chứng chỉ nghề I
15 Khi xem xét vấn đề tái sản xuất lực lượng nguồn lao động có tay nghề, trong đó
có lao động đơn giản và lao động phức tạp, C.Mác đã chỉ rõ: “Để biến đổi bản chất
chung của con người sao cho họ được chuẩn bị và có những kỹ xảo trong một lĩnh vực
nhất định, trở thành lực lượng lao động chuyên môn có tay nghề phát triển thì cần
phải có sự giáo dưỡng và đào tạo. Những chi phí cho giáo dục sẽ khác nhau tuỳ thuộc
vào tay nghề của lực lượng lao động”
13
. Như vậy, việc đào tạo công nhân có tay nghề
cao, luôn đòi hỏi trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề cao hơn và đồng thời cũng
đòi hỏi đầu tư kinh phí phải lớn hơn. Chỉ có làm đúng như vậy, mới đáp ứng được
phương pháp luận Mác – Lê Nin về tái sản xuất lực lượng lao động.
1.2. Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng quyết định sự tồn tại của các cơ sở đào tạo trong cơ chế thị trường,
Phạm Viết Vượng đã khẳng định: “Nâng cao chất lượng giáo dục là con đường phát
triển bền vững ở Việt Nam”.
1.2.1. Bản chất về chất lượng đào tạo nghề
Có nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng đào tạo. Chất
lượng trong giáo dục và trong ĐTN là vấn đề trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa
chiều, không thể trực tiếp đo đếm và cảm nhận được. Tuy nhiên, đánh giá và kiểm
định chất lượng có thể thông qua các yếu tố gián tiép và ít trìu tượng hơn như thông
qua chương trình đào tạo, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tìm được việc làm, cơ sở hạ tầng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status