Giải pháp phát triển đào tạo nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 - Pdf 24



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN SINH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ
TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN TÖY

Thái Nguyên – 2012

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo T.S Trần Văn Túy người đã tận
tình hướng dẫn và cho tôi định hướng để hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học, thầy cô
giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
đã có những góp ý xác đáng và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm hơn UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Lao động thương binh
& xã hội, Sở Giáo dục & Đào tạo đã cung cấp số liệu những gợi ý giúp tôi
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi được
đi học nâng cao trình độ trong thời gian qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn cùng các bạn bè đồng nghiệp đã đạo điều kiện
và giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học vập và nghiên cứu
tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên

Xin trân trọng cảm ơn!
iii
iv
1.1.3.1. Tạo ra một lực lượng lao động có trình độ lành nghề cao đáp ứng
được yêu cầu CNH – HĐH đất nước 9
1.1.3.2. Đào tạo nghề góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, xóa
đói giảm nghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội 11
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề 11
1.1.4.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở dạy nghề 11
1.1.4.2. Kinh phí đào tạo 12
1.1.4.3. Đội ngũ giáo viên 13
1.1.4.4. Nhận thức xã hội về đào tạo nghề 14
1.1.4.5. Chương trình, giáo trình đào tạo 14
1.1.4.6. Chính sách Nhà nước liên quan tới công tác đào tạo nghề 15
1.2. Cơ sở thực tiễn đào tạo nghề 16
1.2.1. Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số quốc gia trên thế giới 16
1.2.1.1. Mô hình đào tạo và dạy nghề của Na uy 16
1.2.1.2. Kinh nghiệm một số nước Đông Á về huy động vốn đào tạo nghề 18
1.2.2. Kinh nghiệm đào tạo nghề của một số địa phương trong nước 19
1.2.2.1. Kinh nghiệm đào tạo nghề tỉnh Bình Dương 19
1.2.2.2. Kinh nghiệm đào tạo nghề tỉnh Vĩnh Phúc 22
1.2.3. Một số bài học rút ra đối với đào tạo nghề ở tỉnh Bắc Ninh 23
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1.Phương pháp luận 24
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 24
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin 24
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 25
2.2.4.1. Phương pháp so sánh 25

3.3.3. Nguyên nhân tồn tại 69
3.3.4. Phân tích SWOT về đào tạo nghề ở tỉnh Bắc Ninh 70 vi
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH
PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
4.1. Định hướng phát triển, nhu cầu, mục tiêu đào tạo nghề ở Bắc Ninh 71
4.1.1. Định hướng phát triển đào tạo nghề 71
4.1.2. Nhu cầu về đào tạo nghề 74
4.1.2.1. Dự báo tốc độ tăng và quy mô dân số đến năm 2020 74
4.1.2.2. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề từ 2012 - 2020 76
4.1.3. Mục tiêu phát triển đào tạo nghề đến năm 2020 79
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nghề tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2012 - 2020 80
4.2.1. Tăng cường thay đổi quan niệm về học nghề, khuyến khích lao động
tham gia vào học nghề 80
4.2.2. Xác định đúng đắn nhu cầu đào tạo nghề và tổ chức có hiệu quả quy
hoạch mạng lưới các trường, trung tâm, cơ sở dạy nghề 82
4.2.3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề 86
4.2.3.1. Nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề 86
4.2.3.2. Phát triển, đổi mới nội dung và hình thức đào tạo 89
4.2.3.3. Đẩy mạnh xã hội hóa tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy nghề 91
4.2.4. Đẩy mạnh đào tạo nghề lao động khu công nghiệp và nông thôn 92
4.2.4.1. Đào tạo nghề cho khu công nghiệp. 92
4.2.4.2. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 94
4.3. Kiến nghị. 98
4.3.1. Đối với UBND Tỉnh. . 98
4.3.2 Đối với Chính phủ. . 99

Lao động nông thôn
LĐTB & XH
Lao động thương binh và xã hội
LLLĐ
Lực lượng lao động
NĐ - CP
Nghị định, Chính phủ
NNL
Nguồn nhân lực

Quyết định
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp
TCN
Trung cấp nghề
TTDN
Trung tâm dạy nghề
TTg
Thủ tướng
UBND
Ủy ban nhân dân
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
v

ra định hướng chiến lược về mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo nói chung và dạy nghề
nói riêng mà mục tiêu cơ bản của công tác dạy nghề giai đoạn 2001 - 2010 là:
“…phát triển mạnh đào tạo nghề cả về quy mô lẫn chất lượng… đào tạo đội
ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề, chất lượng cao, đủ khả
năng tiếp cận công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị kỹ thuật hiện đại, có khả
năng tham gia cạnh tranh thị trường sức lao động trong nước và quốc tế…”.
Phấn đấu đạt khoảng 60 - 70% lao động qua đào tạo vào năm 2020 [6].
Hơn nữa, trong những năm đầu thế kỷ XXI, Việt Nam bước vào thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước trong bối
cảnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển với quy mô
rộng, trình độ ngày càng cao tạo tiền đề cho việc hình thành nền kinh tế tri
thức. Toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và quốc tế đang là xu thế tất yếu khách
quan, là nhu cầu cấp bách đối với mỗi quốc gia, nhất là đối với các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam. Trong lĩnh vực kinh tế, lợi thế cạnh tranh sẽ
thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy, chú trọng
phát triển nguồn nhân lực với chất lượng cao chính là chìa khóa để phát triển
nền kinh tế. Nguồn nhân lực nói chung, công nhân kỹ thuật nói riêng đang trở
thành yếu tố cơ bản trong sự nghiệp CNH, HĐH, đảm bảo cho sự tăng trưởng
kinh tế và phát triển bền vững của đất nước, tạo sức cạnh tranh trên thị trường
lao động trong nước, khu vực và quốc tế. Phát triển kinh tế trong giai đoạn
hiện này đòi hỏi người lao động phải có trình độ tay nghề nhất định.
Ở nước ta, trước đây các chính sách về giáo dục đào tạo ít quan tâm đến
giáo dục nghề nghiệp, xã hội nhìn nhận thang giá trị của con người chủ yếu 2
thông qua trình độ Đại học. Chính vì vậy mặc dù có nguồn lao động dồi dào,
nhưng lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ rất thấp (gần 20%), trong đó lao động
qua đào tạo nghề chiếm khoảng 13% cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ và
cơ cấu vùng mất cân đối và chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường sức lao động;

- Hệ thống hó a làm sáng tỏ những vấn đề về lý luận trong đào tạo nghề
cho người lao động Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nghề cho người lao động về phân
bố hệ thống, cơ sở vật chất, giáo trình giảng dạy, đội ngũ giáo viên… của các
trường dạy nghề và trung tâm dạy nghề nhằ m chỉ ra nhữ ng mặ t đượ c và chưa
đượ c củ a công tá c đà o tạ o nghề tại Bắc Ninh những năm qua.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp đào tạo nghề cho người lao
động tại Bắc Ninh trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứ u
Nghiên cứu cá c vấ n đề liên quan đế n công tá c đào tạo nghề cho người
lao động tại tỉnh Bắc Ninh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Luận văn nghiên cứu vấ n đề liên quan đế n công tá c đào tạo nghề cho
người lao động trong phạ m vi toà n tỉnh Bắc Ninh.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Các tài liệu , số liệ u sử dụ ng cho nghiên cứ u đề tà i thu thậ p trong giai
đoạ n 2006 đến nay. Tậ p trung và o giai đoạ n 2008-2010. Mục tiêu và các giải
pháp được xây dựng cho giai đoạn 2012-2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn có giá trị lý luận và thực tiễn , góp phần giải quyết các vấn đề
tồn tại của công tá c tổ chứ c , quản lý và thực hiện đào tạo nghề trên địa bàn 4
tỉnh Bắ c Ninh , trên cơ sở đó đề xuất với chính quyền tỉnh Bắ c Ninh một số
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chứ c và quản lý nhằ m phá t triể n công
tác đào tạo nghề cho người lao động của tỉnh Bắc Ninh từ nay đến năm 2020,
đá p ứ ng chủ trương lớ n củ a Đả ng và Nhà nướ c về công tá c đà o tạ o nghề trong

1.1. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề
1.1.1. Các khái niệm chung
* Khái niệm nghề
Nghề là công việc chuyên môn làm theo sự phân công lao động xã hội.
Nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành
những công việc nhất định như nghề mộc, nghề cơ khí…
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh
tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên đã gây ra
những biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội. Trong cơ chế thị
trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao động cũng là một
thứ hàng hóa. Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trình vận
hành của cơ chế thị trường. Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau
dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề để rồi tự tìm việc làm, tự
tạo việc làm…
Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác.
Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát
triển của khoa học và công nghệ. Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội
dung cũng như về phương pháp sản xuất. Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát
triển theo hướng đa dạng hóa. Theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm
có tới 500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện. Ở nước ta, mỗi
năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và cao đẳng - đại
học) đào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau
6
* Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để
hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành

của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đào tạo nghề được kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết với rèn
luyện kỹ năng thực hành, để sau khi tốt nghiệp có thể hành nghề. Đào tạo
nghề được tiến hành một cách khoa học, đảm bảo tính hệ thống, hợp lý, toàn
diện trên cả 3 phương diện: kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ lao động; đạo
đức nghề nghiệp.
Như vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành,
tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm
giúp họ có thể làm một nghề nhất định.
1.1.2. Các hình thức đào tạo nghề
Hiện nay có rất nhiều hình thức đào tạo nghề khác nhau, phân theo các
tiêu chí khác nhau thì có các hình thức đào tạo nghề khác nhau.
1.1.2.1. Căn cứ vào nghề đào tạo với người học
- Đào tạo mới: là hình thức đào tạo đối với người chưa có chuyên môn,
chưa có nghề, bắt đầu tham gia vào các lớp học nghề để có được nghề.
- Đào tạo lại: là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những người đã có
trình độ chuyên môn song vì một lý do nào đó nghề cuả họ không còn phù
hợp nữa đòi hỏi phải chuyển sang nghề, chuyên môn khác.
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: là tiếp tục bồi dưỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm nơi làm việc để người lao động có thể tiếp tục hành
nghề và đảm nhận những công việc phức tạp hơn. 8
1.1.2.2. Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề
- Đào tạo nghề ngắn hạn: Thời gian thực hiện dưới 1 năm tại trung tâm
dạy nghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và cơ sở giáo dục khác. Đào tạo nghề ngắn hạn dành cho những người có
trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học.

huấn luyện, thường có thời gian tương đối dài, ổn định và được xác định trong
hệ thống giáo dục quốc dân ở mỗi nước nhằm vào mục tiêu toàn diện với nội
dung đầy đủ, thông thường được tiến hành trong nhà trường.
- Cấp trình độ cao: Tại cấp này, học viên được trang bị kiến thức và kỹ
năng để thực hiện tất cả các nhiệm vụ và công việc như trình độ lành nghề,
đồng thời được trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng để thực hiện các công
việc còn lại của nghề trong điều kiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hoặc đòi hỏi
tay nghề cao hơn để làm ra các sản phẩm có chất lượng cao, năng suất lao
động cao và có khả năng thích ứng nhanh với công việc mới.
1.1.2.4. Căn cứ vào hình thức đào tạo
- Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy
nghề, các trường dạy nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào
tạo ra các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao.
- Đào tạo tại doanh nghiệp: Là hình thức đào tạo trực tiếp chủ yếu là
thực hành ngay trong quá trình sản xuất, do các doanh nghiệp tự tổ chức.
- Đào tạo tại lớp cạnh doạnh nghiệp: Hình thức đào tạo này áp dụng chủ
yếu để đào tạo những công nhân có nghề phức tạp, cần có sự hiểu biết rộng về
lý thuyết và độ thực hành cao.
1.1.3. Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.3.1. Tạo ra một lực lượng lao động có trình độ lành nghề cao đáp ứng
được yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Đào tạo nghề trang bị cho người lao động những tri thức nghề nghiệp cần
thiết, từng bước giúp cho người lao động có thể thực hành và cải tiến công 10
nghệ tốt hơn. Đồng thời có thể thực hiện được sự chuyển giao công nghệ một
cách nhanh chóng và dễ dàng. Thực hiện chuyển giao công nghệ là một sự
chuẩn bị tốt cho con đường đi lên CNH, HĐH của đất nước, con đường đó cần
những người lao động có trình độ lành nghề cao. Thông qua hoạt động đào tạo

này. Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Chính phủ
các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề.
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ
cấu giáo dục- đào tạo nghề và qua đó, quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật
khác nhau. Nếu như ở thời kỳ phát triển thấp, cơ cấu giáo dục – đào tạo theo
trật tự ưu tiên sẽ là giáo dục phổ thông- giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động phổ thông- công nhân kỹ thuật bậc
thấp và bậc trung- lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý); thì ở thời
kỳ nền kinh tế phát triển cao, cơ cấu trên sẽ là giáo dục đại học- giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục phổ thông (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động kỹ
thuật bậc cao và lao động quản lý- công nhân kỹ thuật bậc trung và bậc thấp-
lao động phổ thông) hoặc trong thời kỳ…Ngược lại, giáo dục - đào tạo nghề
lại là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.3.2 Đào tạo nghề góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, xoá
đói giảm nghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội
Đặc điểm cơ bản của nền giáo dục hiện đại là dành cho cả 100% dân cư
có quyền được hưởng giáo dục, xét về mặt xã hội - chính trị, cũng giống như
phổ thông, dạy nghề tạo cơ hội tối ưu cho mỗi công dân được học lấy một
công việc, một nghề thích hợp để nuôi sống bản thân, góp phần ổn định an
ninh xã hội. Đào tạo nghề giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về nghề để có
định hướng đúng đắn về nghề nghiệp trong tương lai.
Khi người lao động có việc làm, họ sẽ có thêm thu nhập, ổn định cuộc
sống và một điều quan trọng là họ không trở thành lực cản đối với sự phát triển
của xã hội. Việc làm được giải quyết, cuộc sống được nâng cao, nguồn lao
động được sử dụng hợp lý, đói nghèo, tệ nạn xã hội từng bước được giải quyết. 12
Đặc biệt dạy nghề đối với khu vực nông thôn góp phần tạo thêm việc làm, nâng
cao trình độ học vấn, kiến thức cần thiết, tạo cơ hội, giúp nông dân thưc hiện

đào tạo nghề một cách chính quy, không có tính đồng bộ về hệ thống, tính sư
phạm thấp, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề. Đây là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng tuy công nhân qua đào tạo đáp ứng được phần nào các công
việc của doanh nghiệp nhưng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao khả
năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện đại của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Kinh phí đào tạo
Đào tạo nghề là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân
và toàn xã hội. Tất cả đều phải cùng góp công góp sức để phát triển sự nghiệp
đào tạo nghề hiện nay. Bất kể một cơ sở nào muốn tồn tại và phát triển được
thì đều phải có kinh phí để hoạt động. Đây là nhân tố chủ yếu, nhân tố quyết
định xem cơ sở đào tạo nghề nên hoạt động như thế nào, nên đào tạo những
ngành nghề gì, nên nâng cấp, sửa chữa và mua sắm những trang thiết bị gì để
phục vụ cho dạy nghề cũng như trả lương cho cán bộ công nhân viên. Do đó
cơ sở dạy nghề nào khi đưa ra một quyết định nào thì cũng đều dựa trên nền
tảng là liệu có kinh phí để thực hiện không, và nếu đủ thì quyết định đó mới
được đưa ra. Kinh phí đào tạo cũng có ảnh hưởng rất quan trọng đến quy mô
và chất lượng công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề. Muốn phát triển
công tác đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu học nghề của người lao động
trong tương lai ngày một tăng cần phải được đầu tư kinh phí để xây dựng mới
và nâng cấp các cơ sở đào tạo nghề hiện có, để có thể tăng quy mô đào tạo và
nâng cao chất lượng đào tạo do học viên được có cơ hội tiếp cận với trang
thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu.
Kinh phí để các cơ sở dạy nghề hoạt động được huy động và tận dụng từ
nhiều nguồn khác nhau. Trong đó nguồn quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn là
kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và phân bổ cho các trường. Ngoài ra còn 14
kể đến là nguồn kinh phí của các Tổng công ty, các Bộ, các Ngành (khi họ
gửi chỉ tiêu đào tạo); kinh phí từ các tổ chức, các đoàn thể, các cá nhân và do

trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn.
Thực tế công tác đào tạo nghề hiện nay chưa được xã hội nhận thức đầy đủ
và đúng đắn. Việc làm chuyển biến nhận thức của từng gia đình và toàn xã hội
sẽ có ý nghĩa quan trọng trong dạy nghề và học nghề. Nhận thức không đúng về
vai trò của đào tạo nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, dẫn
đến việc tăng dần chỉ tiêu đào tạo CĐ, ĐH mà thiếu hụt sự quan tâm đến việc
tăng chỉ tiêu đào tạo nghề cho tương xứng đáp ứng được nhu cầu phát triển.
1.1.4.5. Chương trình, giáo trình đào tạo
Chương trình đào tạo là yêu cầu không thể thiếu được trong quản lí Nhà
nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo nói
chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng. Chương trình đào tạo phù hợp được cấp
có thẩm quyền phê duyệt là một trong các yếu tố quan trọng, quyết định chất
lượng đào tạo.
Về chất lượng chương trình, giáo trình đào tạo được thiết kế dựa trên cơ
sở khoa học và luôn được đổi mới để theo kịp sự tiến bộ của khoa học-kĩ
thuật thì mới đảm bảo đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng.
Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi loại nghề đòi hỏi có chương trình, giáo
trình đào tạo riêng. Nhưng thực tế hiện nay, nhiều nghề không có chương trình,
giáo trình và nhiều nghề tuy có nhưng lại chưa được sự phê duyệt của các cấp
có thẩm quyền, tức là chưa đạt được chất lượng cần thiết. Đây chính là một
nguyên nhân lớn dẫn đến việc đào tạo ra nguồn nhân lực chưa đáp ứng được
yêu cầu xã hội. Do đó, đòi hỏi có sự quan tâm đầu tư để xây dựng, đổi mới
chương trình, giáo trình đào tạo theo kịp sự tiến bộ của khoa học-công nghệ.
Vì vậy việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình đào tạo
đào tạo hợp lý và sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vững được 16
nghề sau khi ra trường là vấn đề hiện đang được quan tâm của các cơ sở dạy
nghề nói riêng và của cả nước nói chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status